VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGẦN VĂN TUẤN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2017
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS. NGUYỄN DANH SƠN
Phản biện 1: PGS.TS.BÙI QUANG TUẤN
Phản biện 2: PGS.TS.LÊ BỘ LĨNH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tài: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc 8 giờ, ngày 21 tháng 5
năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viên Học viện Khoa học Xã hội
dân tộc thiểu số, trong đó tỉnh Hòa Bình thuộc vùng Tây Bắc hiện là
vùng nghèo nhất trong số 8 vùng của cả nước.
Tình hình trên trước hết do điều kiện đất nước còn nhiều khó
khăn, nên mặc dù nhà nước luôn dành nguồn lực lớn cho giảm nghèo
nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; bên cạnh đó, một số chương
trình, chính sách giảm nghèo chưa đồng bộ, còn mang tính ngắn hạn,
thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế quản lý, chỉ đạo điều hành, phân công
phân cấp còn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở
một số nơi chưa sâu sát. Ngoài ra, một bộ phận người nghèo còn tâm lý ỷ
lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thoát nghèo.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của vấn đề giảm nghèo trong
quản lý quá trình phát triển bền vững là những đặc thù trong thực hiện
chính sách giảm nghèo ở vùng miền núi có đông người dân tộc thiểu số,
cụ thể là ở huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, tôi lựa chọn đề tài: “Thực
hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn huyện Mai Châu,
tỉnh Hòa Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành
Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Ở Việt Nam vấn đề nghèo luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu,
trong đó có thể kể đến:
- Sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo- Thực trạng
và giải pháp” của PGS.TS. Lê Quốc Lý chủ biên, xuất bản năm 2012.
- Báo cáo Giảm nghèo ở Việt Nam- Thành tựu và thách thức
(2011) do nhóm nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
(VASS) thực hiện.
- Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam
được thực hiện bởi nhóm chuyên gia của Viện Nghiên cứu và Tư vấn
2
- Đánh giá chính sách và thực hiện chính sách giảm nghèo tại
huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình và từ đó xác định các vấn đề đặt ra mà
chính sách giảm nghèo cần hướng tới giải quyết trong thời gian tới.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách giảm nghèo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện chính sách giảm
nghèo theo tiếp cận và tiêu chí giảm nghèo đa chiều ở huyện Mai Châu,
tỉnh Hòa Bình, trong đó có xét đến giảm nghèo đơn chiều trong thực hiện
chính sách giảm nghèo giai đoạn trước 2016.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu: các chính sách giảm nghèo được ban
hành trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay (2016).
- Về địa bàn nghiên cứu: huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp luận
trong nghiên cứu khoa học và các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong
nghiên cứu chính sách. Cụ thể là:
- Tiếp cận đa ngành, liên ngành, trong đó trọng tâm là tiếp cận
nghiên cứu chính sách công.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp để thu thập, phân tích và khai
thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao
gồm các văn kiện, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ
ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo
cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban ngành đoàn thể, tổ chức.
- Phương pháp thống kê để khái quát, diễn giải diến biến của sự
4
Nghèo được định nghĩa như là “sự thiếu hụt, hay là sự bất lực
trong việc tiếp cận đến một mức sống mà xã hội chấp nhận” (Ngân hàng
thế giới, 2001).
Ở nước ta, khái niệm nghèo được xác định như sau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện
thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có
mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện
(theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER)).
Như vậy, theo quan niệm hiện đại, nghèo (đa chiều) gồm những
khía cạnh cơ bản như sau:
- Đầu tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường
theo một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng.
- Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn
về giáo dục và y tế.
- Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một
hộ gia đình hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hay sức
khỏe.
- Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói, không được tham
gia và không có quyền lực của người nghèo.
Đây cũng là khái niệm nghèo được sử dụng trong nghiên cứu
này.
- Người nghèo, hộ nghèo
6
Ở nước ta, trong các chính sách về giảm nghèo có những khái
niệm sau:
- Người nghèo: Những người có mức thu nhập hay mức chi tiêu
dưới mức tối thiểu là những người nghèo trong xã hội.
1.2. Các bước tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững
1.2.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững
1.2.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững
1.2.4. Duy trì chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.5. Điều chỉnh chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững
1.2.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm chính sách
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững
1.3.1. Nhân tố khách quan
Tác động của tăng trưởng kinh tế đến đói nghèo
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ảnh hưởng đến đói
nghèo
Môi trường bị suy thoái, ô nhiễm và thiên tai cũng là một nguyên
nhân của đói nghèo
Sự hạn chế về nguồn lực, nhất là vốn tài chính, hỗ trợ người
nghèo
1.3.2. Nhân tố chủ quan
Sự hạn chế, bất cập trong chính sách phát triển và năng lực tổ
chức thực hiện chính chính sách là một nguyên nhân quan trọng, có tác
động ảnh hưởng trực tiếp đến đói nghèo.
8
nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn giữa
các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư”.
Trong giai đoạn 2016 – 2020, “Tập trung làm tốt công tác nâng
cao dân trí, chăm sóc sức khỏe, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền
vững, bảo đảm an sinh xã hội”.
1.5.2. Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định nghèo ở Việt Nam
a) Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ
cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015
Theo đó, hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân
từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu/năm) trở xuống; ở thành thị có
mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu/năm) trở
xuống. Như vậy so với mức thu nhập để xác định chuẩn nghèo cho giai
đoạn 2006 – 2010 (200.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 260.000
đồng/người/tháng ở thành thị) thì mức thu nhập để xác định chuẩn nghèo
giai đoạn 2011 – 2015 được chỉnh lên gấp 2 lần.
Cũng theo Quyết định thì hộ cận nghèo ở nông thôn có mức thu
nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng đến 520.000
đồng/người/tháng; ở thành thị có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng/người/tháng đến 650.000 đồng/người/tháng.
b) Thời điểm hiện nay, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
1641/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 phê duyệt Đề an tổng thể “Chuyển đổi
phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016 – 2020” và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg
ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016 – 2020
Theo đó, chuẩn nghèo ở nông thôn có mức thu nhập bình quân từ
700.000 đồng/người/tháng trở xuống; ở thành thị có mức thu nhập bình
nông thôn; phát triển cân đối, hợp lý từng giai đoạn, từng thời kỳ giữa
công nghiệp và nông nghiệp nhằm xóa đói giảm nghèo cho nhân dân ở
khu vực nông thôn.
11
Ba là, coi trọng việc phát triển giao thông nông thôn ở các vùng
miền núi, dân tộc thiểu số góp phần cải thiện điều kiện đi lại, sinh hoạt
cho nhân dân.
Năm là, duy trì và đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vật
chất để đầu tư cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần
thực hiện chương trình giảm nghèo có hiệu quả.
Sáu là, xây dựng những giải pháp giảm nghèo bền vững phải
xuất phát từ điều kiện thực tế của từng địa phương trên mọi khía cạnh:
Tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, khả năng
tiếp cận các biện pháp hỗ trợ,...
Bảy là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến nâng cao hiểu
biết cho người dân về ý nghĩa, mục đích của công tác giảm nghèo, ý thức
vươn lên thoát nghèo, nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả đề
mọi người dân đều được học hỏi.
Trong công cuộc giảm nghèo hiện nay, việc tham khảo và học
tập kinh nghiệm từ các địa phương khác là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên
việc vận dụng những kinh nghiệm đó cần linh hoạt và chủ động điều
chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, nhằm thực hiện tốt công tác giảm
nghèo bền vững tại địa phương, đồng thời tránh được những hậu quả tiêu
cực trong quá trình thực hiện.
12
thông qua các chính sách trợ giúp về y tế; giáo dục; kế hoạch hóa gia
đình; nhà ở; nước sạch; phát triển cơ sở hạ tầng dân sinh,... một cách trực
13
tiếp và có chất lượng cho người nghèo nhất là đồng bào dân tộc thiểu số
và phụ nữ nghèo.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động nghèo.
- Ưu tiên nguồn lực cho những vùng có tỷ lệ nghèo cao.
- Tăng cường phân cấp cho địa phương, cơ sở, trên cơ sở nâng
cao năng lực cán bộ, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai, bình
đẳng trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình.
2.1.2. Các văn bản chính sách về giảm nghèo bền vững của
tỉnh Hòa Bình
Trên cơ sở những chủ trương, quan điểm mục tiêu chung của
Đảng và Nhà nước về giảm nghèo, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hòa
Bình đã cụ thể hóa công tác giảm nghèo của địa phương bằng các Nghị
quyết, chương trình kế hoạch cụ thể:
2.1.3. Hệ thống tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo
Trong thực hiện giảm nghèo, tỉnh Hòa Bình đã có chủ trương
tăng cường phân cấp và xác định rõ trách nhiệm các cấp, các sở, phòng
và từng các nhân, bên cạnh đó vẫn phải đảm bảo sự phối hợp đồng bộ
giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo,
trong đó sở, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vai trò đấu
mối, tham mưu giúp UBND tỉnh/huyện thực hiện giảm nghèo theo trên
địa bàn tỉnh/huyện/xã. Cơ chế phân bổ nguồn lực công bằng và có tính
khuyến khích cao, tạo điều kiện cho các địa phương trong tỉnh chủ động
huy động, lồng ghép các nguồn lực, góp phần nâng cao hiệu quả thực
hiện chương trình, dự án về giảm nghèo, theo đó các cơ quan quản lý cấp
Năm
2011
12.147
3.558
3.520
1.760
1.740
Năm
2012
12.588
3.248
3.205
1.733
1.710
Năm
2013
12.763
2.949
2.916
1.764
1.740
Năm
2014
12.950
2.718
2.687
- Đông con.
- Không có việc làm ổn đinh.
- Không biết cách làm ăn.
- Ốm đau nặng, bệnh hiểm nghèo, mắc các tệ nạn xã hội.
- Lười lao động, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác.
Bảng 2.2. Tổng hợp các hộ theo nguyên nhân nghèo tại huyện Mai Châu
qua số liệu nghiên cứu từ kết quả tổng điều tra theo chuẩn nghèo giai
đoạn 2011 – 2015
Đơn vị: hộ.
TT
Nguyên nhân nghèo
Số hộ
1 - Thiếu vốn và phương tiện sản xuất.
2.328
2 - Điều kiện khí hậu, địa hình phức tạp.
462
3 - Thiếu lao động chính.
1.468
4
- Đông con.
627
- Không có việc làm ổn đinh.
2.571
- Không biết cách làm ăn.
1.863
- Ốm đau nặng, bệnh hiểm nghèo, mắc các tệ nạn xã hội.
bền vững ở huyện Mai Châu
2.2.3. Kết quả đạt được và đánh giá
2.2.3.1. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
a. Về thực hiện chính sách tín dụng
Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo từ
năm 2013 đến 2015: Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã giải ngân
92,432 tỷ đồng cho 4.315 lượt hộ vay vốn, tổng dư nợ: 120,125 tỷ đồng
có 5.014 hộ vay
b. Về chính sách hỗ trợ y tế
Trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, huyện đã thực hiện
mua bảo hiểm y tế cho 45.563 lượt người nghèo và dân tộc thiểu số, kinh
phí 32,61 tỷ đồng; hỗ trợ 70% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho 3.526 lượt
người cận nghèo, kinh phí 2,3 tỷ đồng.
c. Về thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục cho con em hộ nghèo
Trong 03 năm, toàn huyện có 7.834 lượt học sinh, sinh viên được
giảm học phí, 5.276 lượt học sinh được hỗ trợ chi phí học tập với kinh
phí thực hiện trên 4.683 triệu đồng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
d. Thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở cho hộ nghèo
Theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ, hộ nghèo được hỗ trợ cải thiện nhà ở tính đến ngày 31/12/2015,
huyện Mai Châu có 613 hộ được hỗ trợ xây nhà mới và sửa nhà, đạt
30,5%, trong đó: xây dựng mới là 437 hộ, sửa nhà là 176 hộ, tổng vốn
huy động để thực hiện là 20.048 triệu đồng.
e. Về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo
Quyết định 289/QĐ-TTg
Từ năm 2013 đến năm 2015, đã thực hiện hỗ trợ tiền điện cho
100% hộ nghèo thuộc diện, kinh phí 3.614 triệu đồng.
g. Về thực hiện chính sách an sinh xã hội
gia súc, làm rau an toàn cho 120 học viên là con hộ nghèo tham gia.
Thành lập 03 mô hình kinh tế vườn – ao - chuồng có 28 thành viên tham
gia. Đoàn thanh niên huyên và các xã, thị trấn tổ chức nhưng hoạt động
như: “ngày thứ 7 tình nguyện”, “chung tay góp sức vì an sinh xã hội” hỗ
trợ công trình vệ sinh, trao học bổng, quà cho con em hộ nghèo, khám
chữa bệnh miễn phí, sữa chữa nhà... tổng kinh phí gần 80.000.000 đồng.
18
- Hội Liên hiệp phụ nữ huyện: Phối hợp với Hội LHPN tỉnh và
Trung tâm dạy nghề huyện đã mở được 12 lớp đào nghề như: Trồng rau,
trồng nấm, trăn nuôi gia cầm, dệt thổ cẩm, du lịch. Tư vấn, giới thiệu
việc làm cho 230 phụ nữ nghèo vào làm việc các nhà máy, cơ sở sản
xuất, đại lý bán hàng. Hội đã hỗ trợ xây nhà 16 hộ và nhiều xuất học
bổng, quà cho học sinh nghèo.
- UBMTTQVN huyện: Đã vận động quỹ vì người nghèo gần 1 tỷ
đồng; tặng 768 xuất quà nhân dịp tết nguyên đán cho hồ nghèo đặc biệt
khó khăn, trị giá 230.400.000 đồng; hỗ trợ xây mới 16 nhà, số tiền 480
triệu đồng, sửa chữa 10 nhà, số tiền 15 triệu đồng.
Ngoài ra, nhân dịp tết nguyên đán các năm, Huyện ủy, HĐND,
UBND huyện và các tổ chức tặng quà tết cho hộ nghèo 1.476 lượt hộ,
tổng kinh phí hỗ trợ 442.800.000 đồng.
2.2.3.2. Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở
huyện Mai Châu
- Ưu điểm
- Hạn chế, khó khăn
- Nguyên nhân
Về khách quan:
Về chủ quan:
2.3. Những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách giảm
trang, chiến tranh, quản trị quốc gia yếu kém,...) cũng kéo theo những
hậu quả xã hội tiêu cực, làm tăng nguy cơ đói nghèo. Kéo theo đó là
nguy cơ nạn đói cũng như các bệnh dịch nguy hiểm phát sinh trên thế
giới.
* Bối cảnh trong nước
Chính sách giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2020 diễn ra trong bối
cảnh mới, gắn liền với nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm (2011 - 2020). Một trong những nhiệm vụ trước tiên là ổn định kinh
tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất
lượng, hiệu quả, phát triển bền vững; huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại. Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020) của đất nước xác định
“Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng
thời kỳ; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức để bảo đảm giảm
nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt
khó khăn”.
20
3.1.2. Bối cảnh tỉnh Hòa Bình
Để tạo môi trường, cơ chế thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và
nâng cao hiệu quả giảm nghèo trong thời gian tới, UBND tỉnh Hòa Bình
đã ban hành Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 28/2/2014 phê duyệt
phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển các khu vực ngoài vùng
động lực của tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020,
trong đó xác định quan điểm phát triển là: “Xây dựng tỉnh Hòa Bình có
bước phát triển ngang với mức trung bình của cả nước và cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Phát triển các khu vực ngoài vùng
động lực hướng vào phát triển công nghiệp tiên tiến và dịch vụ chất
Mục tiêu chính sách giảm nghèo bền vững chỉ mới được thực
hiện trong 03 năm từ năm 2013 đến năm 2015, do đó mục tiêu chính sách
giảm nghèo bền vững từ nay đến năm 2020 vẫn tiếp tục thực hiện theo
Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền
vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020, là “Giảm nghèo bền vững là
một trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải thiện và
từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo”.
Tỉnh Hòa Bình cũng xác định mục tiêu chung về giảm nghèo là
hướng vào thực hiện các mục tiêu của Chương trình giảm nghèo giai
đoạn 2016 – 2020 là đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo; tạo
điều kiện để người nghèo, hộ nghèo tại các địa bàn nghèo tiếp cận một
cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh
hoạt, vệ sinh,...), góp phần giảm số hộ nghèo bình quân cả nước từ 1 –
1,5%/năm theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020, trong đó số hộ
nghèo trên địa bàn các huyện, xã nghèo giảm bình quân trên 3%/năm.
Đại hội Đảng bộ huyện Mai Châu nhiệm kỳ 2015 – 2020 (họp
ngày 02/8/2015) đã thông qua Nghị quyết, trong đó xác định các mục
tiêu cụ thể về giảm nghèo ở huyện giai đoạn 2016 – 2020 là:
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm bình quân là 0,2%, tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên còn dưới 0,5%, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 3,6% vào năm
2020.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 8% theo chuẩn mới.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt từ 60 – 65% tổng
số lao động xã hội. Tạo việc làm mới mỗi năm 1.600 lao động, đặc biệt
quan tâm tạo việc làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3.3. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững
22
tai cho người nghèo
Cần tách biệt người nghèo, người bị bệnh hiểm nghèo và đối
tượng bảo trợ xã hội
23