BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH CƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG
BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH CƯỜNG
chínhQuốc gia. Đồng thời, tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo
UBND huyện Quảng Ninh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, lãnh đạo, cán bộ
công chức Phòng Lao động - TB&XH, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thống
kế huyện Quảng Ninh, UBND các xã, thị trấn trong huyện Quảng Ninh đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thiện Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Lương Minh Việt, Q.Trưởng
khoa Quản lý nhà nước về Kinh tế, Học viện Hành chínhQuốc gia, đã tận tình
hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 12 năm 2017
Học viên
Lê Thanh Cường
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH. 6
1.1. Tổng quan quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo .........................6
1.1.1. Xóa đói, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững................................. 6
1.1.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững . 10
1.1.3. Khái niệm chính sách và thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững. 15
1.1.4. Chủ thể thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững . .16
1.2. Nội dung thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững .....17
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................ 34
2.1.2. Điều kiện xã hội................................................................................................. 36
2.1.3. Điều kiện kinh tế............................................................................................... 37
2.2.
Thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện
Quảng Ninh............................................................................................................................ 40
2.2.1. Thực trạng xây dựng chiến lược, lập quy hoạch, kế hoạch giảm nghèo bền
vững....................................................................................................................................... 40
2.2.2.
Thực trạng xây dựng, ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực thi các văn bản về
công tác giảm nghèo bền vững.............................................................................. 43
2.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện.................................................................................................................................... 45
2.2.4. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát và kết qủa thực hiện các tiêu chí
chính sách giảm nghèo bền vững........................................................................ 66
2.3.
Đánh giá hoạt động thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện
Quảng Ninh trong thời gian qua................................................................................. 69
2.3.1. Ưu điểm................................................................................................................. 70
2.3.2. Hạn chế.................................................................................................................. 72
2.3.3. Nguyên nhân chủ quan................................................................................. 75
2.3.4. Nguyên nhân khách quan............................................................................ 76
KẾT LUẬN............................................................................................................................. 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT
CNH-HĐH
ĐBKK
:
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đặc biệt khó khăn
GQVL
:
Giải quyết việc làm
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KHKT
:
Quản lý nhà nước
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
TNBQ
:
Thu nhập bình quân
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XĐGN
:
Xóa đói, giảm nghèo
XHCN
:
Bảng 2.4
Cơ cấu các ngành
39
Bảng 2.5
Thực trạng các chính sách giảm nghèo bền vững
49
Bảng 2.6
Chính sách hỗ trợBHYT cho người nghèo
52
Bảng 2.7
Miễn, giảm học phí cho học sinh là con em hộ
nghèo, hộ cận nghèo
53
Bảng 2.8.
Kết quả đầu tư cơ sở hạ tầng qua các năm
của các tầng lớp cư dân, nhất là cư dân nông thôn so với thành thị.
Đảng và Nhà nước ta luôn coi công tác xóa đói giảm nghèo là một chủ
trương lớn, nhiệm vụ chính trị quan trong hàng đầu; là nhiệm vụ kinh tế xã hội
quan trọng và cấp thiết nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững gắn với
đảm bảo công bằng xã hội. Việt Nam đã đạt được thành tựu to lớn về xóađói giảm
nghèo, được các tổ chức quốc tế và các nước đánh giá cao vềsự quyết tâm
chống đói nghèo của Chính phủ. Tuy nhiên, thực tế hiện nay số hộ nghèo vẫn còn
nhiều, tình trạng tái nghèo thường xuyên diễnra, khoảng cách giàu nghèo ngày
càng giãn rộng, chênh lệch giàu nghèo giữa các khu vực, giữa các dân tộc còn
cao…Tất cả đã và đang trở thành thách thức lớn cho công tác giảm nghèo của
Việt Nam nói chung và của từng địa phương nói riêng trong những năm tới.
Thực trạng đói nghèo ở huyện Quảng Ninh đang là một vấn đề bức xúc, cần
được quan tâm giải quyết. Quảng Ninh là một huyện nghèo, thuần nông, nằm cách
trung tâm thành phố Đồng Hới 7km về phía Nam, địa hình có đầy đủ ba vùng cơ bản là
vùng ven biển, vùng đồng bằng và vùng miền núi. Trong những năm qua, đã có nhiều
chủ trương, chính sách và phương pháp để giảm nghèo, giai đoạn (2011-2015) huyện
đã đưa tỷ lệ hộ nghèo từ 24,12% năm 2011 giảm xuống còn 9,1% năm 2015, bình quân
mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%, tuy nhiên trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ
hộ nghèo vẫn còn ở mức cao, đời sống về vật chất và tinh thần của người dân còn
nhiều khó khăn, thiếu thốn. Theo điều tra hộ nghèo theo phương pháp tiếp cận đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 thì hộ nghèo lại tăng lên 13,7%. Đó là vấn đề
cấp bách, nhất là ở hai xã miền núi đặc biệt khó khăn(ĐBKK),
1
có đồng bào dân tộc Vân Kiều sinh sống là xã Trường Sơn và Trường
Xuân là thách thức lớn đối với Đảng bộ và chính quyền huyện Quảng Ninh
trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và những năm tới.
Sau khi học xong chương trình cao học, tôi chọn đề tài “Thực hiện chính sách
năm đầu thế kỷ XXI - Thực trạng và xu hướng phát triển, PGS,TS. Phạm
Hảo chủ biên) của Trần Thị Bích Hạnh…
Các công trình trên đề cập các góc độ khác nhau về thực trạng, nguyên
nhân gây ra nghèo và các kinh nghiệm tổng kết về hoạt động giảm nghèo ở
các địa phương trong cả nước. Đềxuất một số giải pháp nhằm giảm nghèo ở
nước ta. Nhiều giải pháp có tính khả thi, có giá trị cao trong thực tiễn.
Đến nay,tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác giảm nghèo, nhưng
ở huyện Quảng Ninh ít có một công trình nào tập trung nghiên cứu một cách cụ thể và
sâu sắc thực tế hoạt động thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững. Điều
này, đòi hỏi phải có có cách nhìn cụ thể, đúng thực trạng để có giải pháp nâng cao
thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững ở huyện Quảng Ninh.
3. Mục đích và nhiệm vụ của Luận văn
3.
1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn và nghiên cứu đánh giá thực trạng những thành
tựu, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu góp
phần giải quyết vấn đề giảm nghèo của huyện trong giai đoạn hiện nay
và có thể nhân rộng thực hiện cho một số địa phương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận việc thực hiện chính sáchgiảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách về giảm
nghèo bền vững hiện nay ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện các chính sách về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
những nhận định, đánh giá và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.
- Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: thu thập và tìm kiếm thông tin
từ một số sách báo, công trình nghiên cứu khác và từ mạng Internet.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở khoa học của công tác thực
hiện về giảm nghèo bền vững. Vận dụng vào công tác thực hiện về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Đánh giá
thực trạng công tác thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững của
huyện, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt
động thực hiện về giảm nghèo bền vững của huyện Quảng Ninh.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn cung cấp một tài liệu thiết thực, ý nghĩa cho đội ngũ cán bộ, công
chức hoạt động trong lĩnh vực giảm nghèo nói chung và các nhà hoạch định chính
sách giảm nghèo bền vững của huyện Quảng Ninh nói riêng, từ đó có thể góp phần
4
nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện.
- Luận văn cũng có thể là một tài liệu tham khảo có giá trị cho những ai
quan tâm nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện chính sách giảm nghèo
thõa mãn mức 1500 cal/ngày thì đó là thiếu đói, dưới mức đó là gay gắt.
Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thõa mãn một phần
những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn trung bình
của cộng đồng xét trên mọi phương diện [50]. Trong hoàn cảnh nghèo thì người
nghèo và hộ nghèo cũng chỉ vật lộn với mưu sinh hằng ngày và kinh tế vật chất, biểu
hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn. Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hóa – tinh
thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu gần nhất, gần như
không có. Điều này đặc biệt rõ ở nông thôn với hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học,
các hộ nông dân nghèo không có khả năng để hưởng thụ văn hóa, chữa bệnh khi ốm
6
đau, không đủ hoặc không thể mua sắm thêm quần áo cho nhu cầu mặc,
sửa chửa nhà của cho nhu cầu ở... Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng thu
nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn,
thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu như không có.
Xóa đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức
sống, từng bước nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập
đủ để đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống [50].
Giảm nghèo hay chính là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức
sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và
số lượng người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác, giảm nghèo là một
quá trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn[50].
Giảm nghèo bền vững là kiên quyết không để tái nghèo, là phải duy trì các
nguồn lực, các nguồn đầu tư và các biện pháp chỉ đạo thực hiện triển khai liên tục có
hướng đích, có mục tiêu để không cho đói nghèo quay trở lại chính nơi chúng ta đang
tích cực thực hiện xoá đói, nơi chúng ta đang thực hiện quyết tâm giảm nghèo. Giảm
các nguồn lực của địa phương, dựa vào điều kiện sẵn có của cộng đồng để
người nghèo, hộ nghèo có thể dựa vào đó để tự vươn lên thoát nghèo mà
không phải phụ thuộc vào những điều kiện, nguồn lực khác.
Theo PGS, TS. Trần Đình Thiên“không thể giúp người nghèo bằng cách tặng
nhà, tặng phương tiện sống. Đây là cách giảm nghèo, xóa nghèo nhanh nhưng chỉ tức
thời, không bền vững. Muốn giảm nghèo, xóa nghèo bền vững thì Nhà nước, cơ quan
chức năng cần phải cấp cho người nghèo một phương thức phát triển mới mà tự họ
không thể tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố
gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt, sự hỗ
trợ giảm nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu tiên cho các vùng có khả
năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận”. Khái
niệm trên có nghĩa rằng, thay vì tặng “con cá”, chúng ta tặng “cần câu” và tạo ra động
lực thúc đẩy để người dân người dân chủ động trong việc thoát nghèo bằng chính
năng lực của mình chứ không chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của các nhà hảo tâm, cộng
đồng. Bên cạnh đó, việc xây dựng các chính sách hỗ trợ, xây dựng các biện pháp để
phòng ngừa các rủi ro không mong muốn từ các yếu tố con người, xã hội, tự
8
nhiên mang lại. Điều này đóng vai trò cực kì quan trọng để giúp cho người nghèo có
thể chuyển đổi phương thức sản xuất khi phương thức cũ không còn phù hợp, có thể
tìm được việc làm mới, tạo ra được nguồn thu nhập bổ sung... muốn vậy, người dân
cần được tiếp cận và duy trì với các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, pháp lý...Ngoài ra,
những chương trình giảm nghèo đặc thù cho những đối tượng cụ thể, một số vùng
nhằm tạo sức lan tỏa là hết sức cần thiết trong điều kiện nguồn lực hạn chế nhu của
chúng ta hiện nay. Do vậy, quan điểm giảm nghèo bền vững ở nước ta chính là cần
nắm bắt các xu hướng và đặc điểm vận động của các nhân tố tác động đến chất
lượng của giảm nghèo và giải quyết đồng thời tất cả những bài toán, bất cập nêu trên.
vững
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức triển khai thực
hiện chính sách giảm nghèo bền vững, cả về tích cực và tiêu cực;trong
đó có cả những nhân tố thuộc về nhà nước, nhân tố thuộc về chính các
đối tượng của chính sách và những nhân tố kinh tế, xã hội khác.
Thứ nhất, về nhận thức: Đầu tiên phải kể đến quan điểm, nhận thức của các cơ quan
cũng như của các địa phương trong việc đề xuất, xây dựng các chính sách, chương trình
thích hợp cũng như việc thực hiện các chính sách, chương trình đó. Chỉ có nhận thức
đúng đắn, thống nhất của các chủ thể hoạch định và thực thi chính sách mới tạo cơ sở
cho việc thực hiện có hiệu quả chính sách trong thực tiễn. Nhận thức về giảm nghèo bền
vữngkhác nhau dẫn đến cơ chế thực hiện khác nhau, mức độ quan tâm, ưu tiên khác nhau
như:có những cơ quan quản lý nhà nước cho rằng, tập trung ưu tiên phát triển cơ sở hạ
tầng ở các vùng nghèo là điều kiện để giảm nghèo bền vững mà không hiểu rằng đó là
trách nhiệm của nhà nước nên đã biến cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng theo kiểu ban phát, xin
- cho dẫn đến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. Có những địa phương với những kinh
nghiệm chủ quan đã đầu tư, sử dụng các nguồn lực một cách bất hợp lý gây thiệt hại,
thậm chí làm giảm đi khả năng của người nghèo
ở địa phương mình. Do đó, quan niệm giảm nghèo bền vững cần phải chỉ ra rõ
ràng, cần phải bám sát những nội dung, tư tưởng của giảm nghèo bền vững
cho dù ở các địa phương, vùng miền có thể có những cách làm khác nhau.
Thứ hai, về nguồn lực đảm bảo thực hiện chính sách, chương trình, dự án giảm
nghèo: Ở nước ta, kinh phí để thực hiện giảm nghèo được cân đối chủ yếu từ nguồn
ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Đồng thời huy động các nguồn khác từ các
tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và sự đóng góp của các quỹ từ thiện của
quốc tế và cũng như các cá nhân trong nước.Tốc độ phát triển kinh tế có vai trò quan
trọng đối với nguồn lực giảm nghèo, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
10
thực hiện các chương trình giảm nghèo: Thực tế cho thấy để giảm nghèo bền
vững, cần tác động tới người nghèo bằng một hệ thống chính sách, chương trình
đồng bộ có tính lồng ghép cao, như: Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính
11
phủ có đã tác động tích cực, nhanh chóng đến những huyện nghèo, xã nghèo, hộ
nghèo trong một khoảng thời gian ngắn, tạo tiền đề trong công cuộc giảm nghèo của
các địa phương nói riêng cũng như cả nước nói chung. Việc thực hiện đồng bộ các
chính sách, chương trình, dự án giảmnghèo, tránh sự chồng chéo và việc thiết lập hệ
thống chỉ tiêu, phương pháp đánh giá phù hợp cũng rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả của công tác giảm nghèo. Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô,
hoàn toàn có thể kiểm soát và đưa ra những chính sách tác động nhiều chiều đến
giảm nghèo. Tuy nhiên, cần có một hệ thống chính sách, chương trình, dự án vừa
khuyến khích, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế gắn liền với giảm nghèo bền
vững, hạn chế tối đa tình trạng tái nghèo vừa bảo đảm cho người nghèo và nhóm có
thu nhập thấp được hưởng lợi nhiều hơn từ thành quả phát triển kinh tế.
Ngoài ra, còn có các yếu tố đặc thù địa phương ảnh hưởng đến
quá trình giảm nghèo bền vững như:
Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp lên các nguồn lực của phát triển, như
tín dụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ, thị trường, lựa chọn địa điểm xây dựng
cơ sở hạ tầng cũng như phân bố các ngành và các hình thức tổ chức các lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp, ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành, phát triển và
phân bố các loại hình giao thông vận tải, đặc biệt phục vụ an ninh quốc phòng.
- Đất đai: Theo các kết quả điều tra, thì thiếu đất canh tác hay đất đai khó
làm ăn cũng là nguyên nhân đáng kể dẫn đến cảnh túng thiếu của người
tưởng con người,từ đó sẽ nảy sinh các vấn đề xã hội, làm thay đổi nhân cách con
người đi vào lối sống buông thả, tự ti, sùng bái những tư tưởng lạc hậu, mông
lung dẫn đến đẩy lùi văn minh xã hội, văn hoá và nhân cách con người.
- Tôn giáo, tín ngưỡngđã tồn tại từ lâu đời trong đời sống người dân. Ảnh
hưởng tích cực của các tôn giáo là ngoài việc truyền đạo đã đặc biệt chú trọng hơn
đến việc hỗ trợ, giúp đỡ các tín đồ làm ăn phát triển kinh tế, thường xuyên có những
hoạt động từ thiện hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào trong những lúc hoạn nạn khó khăn,
thiên tai lũ lụt…ít nhiều cũng góp phần cùng với chính quyền địa phương giải quyết
những khó khăn cấp bách trước mắt về kinh tế cho đồng bào. Bên cạnh đó, sự xuất
hiện và xâm nhập của một số tôn giáo, đặc biệt là các tôn giáo xuất phát từ phương
Tây vốn có những nét khác biệt với nền văn hoá, nét sinh hoạt tín ngưỡng truyền
thống, dẫn đến hệ lụy là phá vỡ trật tự cộng đồng; nghiêm trọng hơn có thể gây chia
13
rẽ, phân hoá sâu sắc trong nội bộ nhân dân giữa người theo đạo với người
không theo đạo. Nếu như Tôn giáo bị lợi dụng thì sẽ làm ảnh hưởng xấu
đến đời sống cũng như việc thực hiện các chính sách giảm nghèo của nhà
nước, cũng như tiềm ẩn các nguy cơ đối với cộng đồng xã hội.
- Dân tộc: Giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số luôn
là nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Với các thói quen, tập quán sản xuất cũ; những quan niệm lệch lạc, cùng
với tư tưởng bảo thủ, cổ hủ, không chịu tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm
ăn mới... cũng là một trong những nguyên nhân khiến người nghèo, đồng bào
dân tộc không thể vươn lên trong phát triển sản xuất, kinh doanh và thoát
nghèo đồng thời tác động, ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện pháp luật, đảm
bảo an ninh trật tự xã hội và làm kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều kiện kinh tế: Môi trường kinh tế không thuận lợi, cơ sở hạ tầng thấp kém
giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ lệ
chất xám trong cấu tạosản phẩm… Khoa học và công nghệ luôn là lực lượng
sản xuất số một, là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH.
1.1.3. Khái niệm chính sách và thực hiện chinh sách về giảm nghèo bền
vững
Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể
quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một
số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một
mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”.
(hệ thống xã hội được hiểu theo một ý nghĩa khái quát). Đó có thể là một quốc
gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trường.
Cũng có một định nghĩa khác, “chính sách là chuỗi những hoạt
động mà chính quyền chọn làm hay không làm với tính toán và chủ đích
rõ ràng, có tác động đến người dân”.
Như vậy, phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy:
- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;
- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung
và tình hình thực tế;
- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích
nhất định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách
được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng.
15
Thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững là sự tác động có tổ chức và
bằng quyền lực nhà nước tới các hoạt động giảm nghèo, như hoạt động ban hành các
16