thực hành tổng hợp định giá doanh nghiệp công ty cổ phần fpt - Pdf 46

Định giá doanh nghiệp
Công ty Cổ phần FPT

Giảng viên: Th.S Nguyễn Quốc Việt
Sinh viên: Nguyễn Anh Tiệp
Mã SV: 13050635


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
PHẦN 1. TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH CÔNG NGHỆ VIỄN
THÔNG VIỆT NAM .................................................................................................... 2
1.1. Tổng quan nền kinh tế vĩ mô ............................................................................... 2
1.1.1. Những điểm nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2015 .................................. 2
1.1.2. Triển vọng kinh tế vĩ mô năm 2016 ............................................................. 5
1.2. Tổng quan ngành công nghệ viễn thông Việt Nam ............................................. 5
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT ......................................... 8
2.1. Tổng quan về công ty .......................................................................................... 8
2.1.1. Thông tin công ty.......................................................................................... 8
2.1.2. Lịch sử hình thành ........................................................................................ 8
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh ..................................................................................... 9
2.1.4. Vị thế công ty ............................................................................................. 10
2.2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty cổ phần FPT 10
2.2.1. Tình hình tài chính...................................................................................... 10
2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh ................................................................. 11
2.2.3. Các chỉ số đánh giá năng lực hoạt động ..................................................... 13
2.3. So sánh trong nhóm ngành ................................................................................ 15
2.4. Phân tích SWOT ................................................................................................ 15
2.5. Định hướng chiến lược giai đoạn 2016-2020 .................................................... 16
PHẦN 3. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN FPT .................. 19
3.1. Xác định chi phí vốn bình quân WACC ............................................................ 19


3.5.3. Định giá với P/E theo phương pháp hồi quy .............................................. 46
3.5.4. Xác định giá trị mỗi cổ phiếu ..................................................................... 47
PHẦN 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ ........................................................ 48
4.1. Nhận xét các phương pháp định giá .................................................................. 48
4.2. Tỷ trọng các phương pháp định giá ................................................................... 50
4.3. Phân tích kịch bản.............................................................................................. 51
4.4. Phân tích độ nhạy .............................................................................................. 51
4.5. Khuyến nghị cho nhà đầu tư .............................................................................. 53
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 54


Định giá doanh nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Định giá doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá một cách tổng quan dựa vào
tình hình hoạt động cũng như những lợi thế mà công ty có, triển vọng phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai để từ đó xác định được giá trị của doanh nghiệp.
Định giá doanh nghiệp phục vụ cho rất nhiều các mục đích khác nhau như giúp
các tổ chức tài chính quyết định mức độ tín dụng, các nhà đầu tư đánh giá kết quả hoạt
động cũng như các bên liên quan. Bài định giá cần phải dựa trên những dự đoán mang
tính khách quan cả về đối tượng sử dụng lẫn các dữ liệu đầu vào, các giả thuyết về kinh
tế để có thể dự đoán chính xác nhất về công ty trong tương lai.
Trong khuôn khổ bài định giá về Công ty Cổ phần FPT, các dữ liệu sử dụng được
lấy từ báo cáo tài chính đã qua kiểm toán của công ty. Kết hợp với việc sử dụng những
dự đoán về kinh tế vĩ mô trong những năm tiếp theo vào các mô hình định giá FCFE,
FCFF, DDM, P/E. Bài định giá sẽ đưa ra một con số để các nhà đầu tư có thể tham khảo
trước khi đưa ra quyết định có nên đầu tư vào FPT hay không.

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635


2012

2013

4.00%
3.00%

2.00%
1.00%
0.00%

2011

2014

2015

Tăng trưởng GDP (%)
Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015
Nguồn: Tổng cục Thống kê
 Lạm phát thấp nhất trong 15 năm
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng cả nước (CPI) tháng 12/2015 tăng
0.6% so với cùng kỳ năm 2014, CPI bình quân năm 2015 tăng 0.63% so với bình quân
năm 2014. Về lạm phát cơ bản (CPI sau khi trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng
lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và giáo dục), tháng

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

2


9.21%

9.19%
5.00%

2.05%

6.60%
4.09%

0.00%
2010

2011

2012

Lạm phát chung (%)

2013

2014

0.63%
2015

Lạm phát cơ bản (%)

Hình 1.2: Lạm phát giai đoạn 2010-2015
Nguồn: Tổng cục Thống kê

doanh, xỏa bỏ nhiều điều kiện kinh doanh và số giờ nộp thuế. Năm 2015, ngành Thuế
đã giảm thêm 50 giờ nộp thuế của doanh nghiệp, khiến tổng thời gian giảm trong 2 năm
2014 và 2015 là 420 giờ (từ 537 giờ/năm xuống còn 117 giờ/năm). Theo Tổng cục
Thuế, đến nay đã có hơn 98% doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng và 80% doanh
nghiệp nộp thuế theo phương thức điện tử. Ngoài ra, tính đến ngày 15/12/2015, 98%
doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia hải quan điện tử (Tổng cục Hải quan).
Theo báo cáo do Cục Đầu tư Nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố ngày
15/12/2015, cả nước có tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký mới và vốn
bổ sung đạt 22,76 tỷ USD, tăng 12.5% so với năm 2014. FDI thực hiện năm 2015 ước
đạt 14.5 tỷ USD, tăng 17.4% so với năm trước.

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

4


Định giá doanh nghiệp
 Năm thành công của kinh tế đối ngoại
Trong năm 2015, Việt Nam đã ký kết và kết thúc nhiều hiệp định thương mại tự
do (FTA) cả song phương và đa phương quan trọng như: Hiệp định đối tác kinh tế toàn
diện khu vực (RCEP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu
(EVFTA), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự
do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA). Cũng trong tháng 12/2015, Cộng đồng Kinh tế
ASEAN (AEC) chính thức được thành lập, đánh dấu sự hội nhập khu vực một cách toàn
diện của các nền kinh tế Đông Nam Á nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng.
1.1.2. Triển vọng kinh tế vĩ mô năm 2016
Năm 2016, Chính phủ đặt mục tiêu GDP tăng trưởng 6.7%, xấp xỉ bằng mức
tăng trưởng năm 2015. Các tổ chức tài chính quốc tế nhận định kinh tế Việt Nam năm
2016 sẽ tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á, tuy nhiên mức tăng trưởng GDP thấp
hơn so với năm 2015. Quỹ Tiền tệ Quốc thế (IMF) dự đoán mức tăng trưởng là 6.3%,

15.00%
10.00%
5.00%
0.00%
Dầu khí Vật liệu
cơ bản

Công
nghiệp

Công
nghệ Viễn
thông

ROA

Y tế

Dịch vị Hàng tiêu Các dịch Tài chính
tiêu dùng dùng
vụ hạ
tầng

ROE

Hình 1.3: ROA và ROE theo khối ngành năm 2015
Nguồn: Vietnam Report
 Dự báo xu hướng phát triển ngành Công nghệ - Viễn thông
2016 là năm trọng điểm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước và khối doanh nghiệp. Theo đó, Chính phủ sẽ đẩy mạnh cải cách

Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
Tên quốc tế: FPT Corporation
Tên viết tắt: FPT
Mã chứng khoán: FPT
Trụ sở chính: Tòa nhà FPT, Phố Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Website: www.fpt.com.vn
 Thông tin giao dịch (09/05/2016)
13/12/2006

Ngày giao dịch đầu tiên

400.0

Giá đóng cửa phiên giao dịch đầu tiên (nghìn đồng)
Khối lượng cổ phiếu niêm yết lần đầu

60,810,230

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết

399,518,469

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành

399,436,093
18,853.38

Vốn hóa thị trường (tỷ đồng)
 Chỉ số cơ bản (09/05/2016)
EPS cơ bản (nghìn đồng)

mềm.
- Năm 2001: Ra mắt báo điện tử VnExpress, tờ báo điện tử đầu tiên của Việt Nam.
- Năm 2002: Cổ phần hóa. Sản xuất sản phẩm công nghệ thương hiệu FPT.
- Năm 2006: Niêm yết trên thị trường chứng khoán. Thành lập trường Đại học FPT.
- Năm 2008: Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Tiên phong.
- Năm 2012: Đầu tư mở rộng chuỗi bán lẻ sản phẩm công nghệ FPT (FPT Shop). Đầu
tư vào thương mại điện tử.
- Năm 2014: Tiến hành thương vụ M&A đầu tiên trong lĩnh vực CNTT của Việt Nam
tại thị trường nước ngoài. Cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Doanh thu đạt 1,65 tỷ
USD.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Công nghệ thông tin và viễn thông.
- Tài chính và ngân hàng: Chứng khoán, ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư.
- Bất động sản.
- Giáo dục và đào tạo.

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

9


Định giá doanh nghiệp
2.1.4. Vị thế công ty
FPT là Công ty Công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt nam và dẫn vị trí hàng đầu trong
các lĩnh vực:
- Xuất khẩu phần mềm: FPT Software.
- Tích hợp hệ thống và Giải pháp phần mềm: FPT Information System.
- Viễn thông: FPT Telecom.
- Phân phối sản phẩm CNTT và VT: FPT Trading Group.
- Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin: Đại học FPT, FPT Aptech, FPT Arena.


Tài sản cố định

Hình 2.1: Cơ cấu tài sản FPT 2014-2015

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

10


Định giá doanh nghiệp
Nguồn: Báo cáo thường niên FPT 2015
Tổng tài sản toàn Công ty tính tới ngày 31/12/2015 là 26.046 tỷ đồng, tăng 15%
so với năm trước. Trong giai đoạn 05 năm từ 2011-2015, tổng tài sản tăng trung bình
16%/năm. Năm 2015, cơ cấu tài sản không có nhiều biến động so với các năm trước.
Tài sản ngắn hạn chiếm 73%, không khác biệt nhiều so với trung bình 05 năm trở lại
đây (75%), trong đó tiền và tương đương tiền, phải thu khách hàng và hàng tồn kho tại
thời điểm cuối năm 2015 chiếm tỷ trọng lần lượt là 14%, 17% và 20% tổng tài sản.
 Cơ cấu nguồn vốn
30000
25000
20000
15000
10000
5000
0
2014
Nợ ngắn hạn

2015


2014

2015

Tăng/giảm so
với cùng kỳ

25,978 25,350 28,647 35,310 40,003

13.9%

2,420

2,318

2,451

2,389

2,802

17.3%

2,751

2,635

2,648


Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
Lợi nhuận trước
thuế
Lợi nhuận sau
thuế

Nguồn: Báo cáo thường niên FPT 2015
 Doanh thu
45000
40000
35000
30000
25000
20000
15000

10000
5000
0
2011

2012

Doanh thu trong nước

2013

2012

Lợi nhuận trước thuế trong nước

2013

2014

2015

Lợi nhuận trước thuế nước ngoài

Hình 2.4: Lợi nhuận trước thuế FPT giai đoạn 2011-2015
Nguồn: Báo cáo thường niên FPT 2015
Lợi nhuận trước thuế toàn tập đoàn năm 2015 đạt 2,851 tỷ đồng, tăng 15.9% so
với cùng kỳ do lợi nhuận từ cả 2 thị trường trong nước và quốc tế đều tăng. Lợi nhuận
từ thị trường nước ngoài đạt 655 tỷ đồng trong năm 2015, giảm 1% so với cùng kỳ,
đóng góp 23% vào tổng lợi nhuận trước thuế (năm 2014: đóng góp 24%).
2.2.3. Các chỉ số đánh giá năng lực hoạt động
 Phân tích dòng tiền
Đơn vị: tỷ đồng
2014
Tiền và tương đương tiền đầu năm

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

2,751

2015
4,336

chuyển thuần từ hoạt động tài chính giảm từ 1,903 tỷ đồng trong năm 2014 xuống 993
tỷ đồng năm 2015 chủ yếu do nguồn thu từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp chủ sở
hữu giảm.
 Phân tích khả năng sinh lời
Đơn vị: %
2014

2015

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

6.8

7.0

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

7.0

7.1

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

5.9

6.1

Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

16.3

Dưới đây là các chỉ số tài chính năm 2015 của 11 công ty có mức vốn hóa lớn
nhất ngành Công nghệ - Viễn thông:
Mức vốn


hóa thị

Lợi nhuận sau

CK

trường (tỷ

thuế

đang lưu

EPS

hành

đồng)
FPT

Giá cổ

Số cổ phiếu

18,601 1,930,895,920,629


48,300

9.94

26,100 12.07

807

15,000 18.60

8,443,106,073

7,283,370 1,159

13,500 11.65

945

61,233,782,788

41,455,507 1,477

23,400 15.84

ITD

320

29,961,876,172


3,672,473,287

4,481,052

820

25,000 30.50

ST8

361

61,905,684,069

16,488,209 3,755

21,900

5.83

VLA

12

1,797,556,434

1,080,000 1,664

11,400


- Đội ngũ lập trình viên, kỹ sư công nghệ - Hệ thống bán lẻ bắt đầu muộn hơn so
lớn và có trình độ.

với các đối thủ bán lẻ khác.

- Công ty chiếm thị phần số 2 ở lĩnh vực
cung cấp Internet băng thông rộng.
- Nhà phân phối và bán lẻ các thiết bị
công nghệ và điện thoại di động số 1 tại
Việt Nam.
OPPORTUNITIES

THREAT

- Xu hướng nền tảng công nghệ mới - Thị trường phát triển phần mềm trong
SMAC

nước nhiều cạnh tranh và đã chạm mức

- Xuất khẩu phần mềm sang thị trường bão hòa.
lớn như Nhật, Mỹ, EU.

- Các dự án nâng cấp CNTT của chính

- Chính phủ vẫn đánh giá cao vai trò của

phủ, khối ngân hàng - tài chính bị tạm

CNTT trong việc hiện đại hóa bộ máy tổ


16


Định giá doanh nghiệp
• Doanh thu từ thị trường nước ngoài chiếm 30% vào năm 2020;
• Quốc tế hóa văn hóa FPT.
Hành động chiến lược
• Triển khai cung cấp các sản phẩm/dịch vụ mới cho thị trường quốc tế;
• Triến khai áp dụng các chuẩn mực quốc tế;
• Thực hiện các thương vụ mua bán sáp nhập tại nước ngoài;
• Phổ cập tiếng Anh trong toàn Tập đoàn.
 Tiên phong trong thế giới số
Mục tiêu
• Tiên phong trong thế giới số; xây dựng và tham gia vào hệ sinh thái công nghệ toàn
cầu;
• Tăng trưởng doanh thu từ các dịch vụ số hóa cho khách hàng bình quân trên 70%/năm.
Hành động chiến lược
• Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ số;
• Tiên phong trong thay đổi mô hình quản trị và kinh doanh theo phương thức số;
• Đầu tư cho các startup công nghệ mới bổsung cho hệ thống sinh thái của FPT;
• Người FPT tiên phong trong thế giới số.
 Nâng cao đẳng cấp
Mục tiêu
• FPT nằm trong danh sách Forbes Global 2000 vào năm 2020;
• Trở thành tổ chức học tập, nâng cao năng lực lãnh đạo.
Hành động chiến lược

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

17

Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính
toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Nó là mức tỷ suất lợi
nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu đối với khoản đầu tư vốn cổ phần trong công ty. Vốn của
tài sản doanh nghiệp được tài trợ dù bằng vốn cổ phần hay nợ thì chi phí sử dụng vốn
bình quân là chi phí sử dụng vốn bình quân các khoản tài trợ của doanh nghiệp. Bằng
việc tính toán chỉ số chi phí sử dụng vốn bình quân, chúng ta biết được doanh nghiệp
phải tốn bao nhiêu chi phí cho mỗi dồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn bình quân còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu
mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự án mở rộng nào đó,
hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác. Chi phí sử dụng vốn bình quân được sử
dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi
ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp.
3.1.1. Xác định hệ số Beta
Hệ số rủi ro beta là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi
ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn
bộ thị trường. Beta được sử dụng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) để tính
toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một tài sản dựa vào hệ số beta của nó và tỷ suất sinh
lời trên thị trường.
Từ bảng giá đóng cửa cuối tuần kể từ ngày 29/01/2010 cho đến ngày 31/12/2015
ta tính được tỉ suất lợi nhuận của thị trường và của công ty (Phụ lục)
Giá trị của hệ số β được tính bằng cách sử dụng hàm SLOPE trong Excel và được
kết quả là  = 0.902435
Giá trị hệ số chặn và β còn được tính bằng việc hồi quy hàm 2 biến: biến phụ
thuộc là tỷ suất lợi nhuận hàng tháng của công ty (FPT), biến độc lập là tỷ suất lợi nhuận
hàng tháng của thị trường (VNIndex). Ta được kết quả như sau:

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

19


3.1.2. Chi phí vốn chủ sở hữu
Chi phí vốn chủ sở hữu là mức tỷ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu đối với
khoản đầu tư vốn cổ phần trong công ty.
Ke được xác định theo công thức: Ke = Rf + β*(Rm – Rf)

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

20


Định giá doanh nghiệp
Rf là lợi suất phi rủi ro, được tính dựa theo lãi suất của trái phiếu chính phủ kì
hạn 1 năm, từ 2001 – 2015.
Rm là lợi suất trung bình của thị trường giai đoạn 2001 – 2015, lấy số liệu từ giá
đóng cửa cuối mỗi năm của thị trường HOSE từ 2001 – 2015.
Bảng 3.1: Lãi suất phi rủi ro vào lãi suất thị trường 2001 – 2015
T-bond (1 year)

VN Index

Rf (%)

(nghìn đồng)

STT

Năm

1


43.38

5

2005

6.18

307.5

28.50

6

2006

6.45

751.8

144.49

7

2007

7.19

927


-2.04

11

2011

12.9

351.6

-27.46

12

2012

8.55

413.7

17.66

13

2013

7.1

504.6


15.99
(Nguồn: investing.com và cophieu68.vn)

Theo tính toán, ta có được bảng Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (Ke) như sau:

Nguyễn Anh Tiệp - 13050635

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status