ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP TỔNG HỢP
MÔN: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
(Mã CK: DAG)
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM
I. KINH TẾ VIỆT NAM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
Tổng quan, 6 tháng đầu năm 2016 kinh tế Việt Nam đã có
nhiều dấu hiệu khởi sắc, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định. Tuy nhiên,
bức tranh tổng thể vẫn còn nhiều điểm tối, như sự sụt giảm của
ngành nông nghiệp.
GDP 6 tháng đầu năm ước tính tăng 5,52%. Tốc độ tăng trưởng
năm nay tuy cao hơn tốc độ tăng chung của cùng kỳ các năm 2012 –
2014 (lần lượt là 4,93%; 4,9%; 5,22%) nhưng có dấu hiệu chững lại so
với tốc độ tăng 6,28% trong 6 tháng đầu năm 2015.
Nguyên nhân là tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động
cộng với thời tiết diễn biến bất thường khiến cho kinh tế Việt Nam chịu
nhiều ảnh hưởng. Dù vậy, Chính phủ vẫn kiên định với mục tiêu tăng
trưởng đã đề ra là 6,7% cho toàn năm. Theo đó, dự tính 6 tháng cuối
năm tăng trưởng phải đạt được 7,6% mới hoàn thành được chỉ tiêu.
Tăng trưởng GDP theo quý 5 năm trở lại đây
51,5% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015. Số lượng doanh
nghiệp và số vốn đăng ký 6 tháng đầu năm đều tăng mạnh so với cùng
kỳ năm trước.
Số doanh nghiệp ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động trong 6
tháng đầu năm nay là 14.902 doanh nghiệp, tăng 75,2% so với cùng kỳ
năm trước và là mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua. Số doanh
nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong 6 tháng là 5.507 doanh nghiệp, tăng 17% so với cùng kỳ
năm trước. Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt
động trong 6 tháng đầu năm nay là 31.119 doanh nghiệp, tăng 15,0% so
với cùng kỳ năm trước.
Tình hình doanh nghiệp 6 tháng đầu năm
Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng: Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm nay ước tính đạt
1724 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước. Nếu loại trừ
yếu tố giá tăng 7,5%, thấp hơn mức tăng 8,8% của cùng kỳ năm 2015.
Nếu loại đi yếu tố giá thì mức doanh thu từ hoạt động bán lẻ hàng hoá và tiêu dùng thấp hơn mức tăng
cùng kỳ năm 2015
5
Khách du lịch đến Việt Nam: Tính chung 6 tháng đầu năm,
khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 4.706,3 nghìn lượt người, tăng
21,3% so với cùng kỳ năm trước. Ngành du lịch đã có sự gia tăng về cơ
nhập khẩu đạt 80,7 tỷ USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm trước. Xuất
siêu 6 tháng đầu năm ước khoảng 1,54 tỷ USD, bằng khoảng 1,9% kim
ngạch xuất khẩu. Giá nhập khẩu của các mặt hàng nguyên, nhiên, vật
liệu giảm mạnh so với cùng kỳ khiến tổng kim ngạch nhập khẩu giảm
mặc dù lượng nhập khẩu các mặt hàng hầu hết đều tăng, như sắt thép,
xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, chất dẻo nguyên liệu, cao su, giấy, xơ sợi
dệt, kim loại...
6 tháng đầu năm nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm ngoái
Lạm phát, chỉ số CPI: chỉ số CPI 6 tháng đầu năm đã tăng liên
tục trong 5 tháng – đây là hiện tượng hiếm thấy trong 20 năm vừa qua,
trừ những năm có tốc độ tăng cả năm khá cao. Nguyên nhân chính khiến
CPI “tăng tốc” là việc tăng giá các dịch vụ y tế. Trong 6 tháng qua, chỉ
số giá thuốc và dịch vụ y tế đã tăng 26,39% và với tỷ trọng 5% trong rổ
hàng hoá CPI, mức tăng này đóng góp khoảng 1,32 điểm phần trăm vào
7
mức tăng chung là 2,35%. Do đó, nhiều chuyên gia nhận định lạm phát
có thể có những diễn biến bất thường, áp lực lớn lên nửa cuối năm 2016.
Chỉ số CPI đã tăng liên tục trong 5 tháng và được nhận định là hiện tượng hiếm thấy trong 5 năm vừa
qua
II. TRIỂN VỌNG KINH TẾ VIỆT NAM 6 THÁNG CUỐI NĂM
2016 VÀ NĂM 2017
ADB dự báo: Việt Nam tăng trưởng 6% năm 2016 và 6,3%
năm 2017
Báo cáo mới công bố ngày 27/09/2016 của Ngân hàng Phát triển
Basel II – trong vòng 12 – 18 tháng tới.
Hơn nữa, để giảm nhẹ áp lực nợ công, cần củng cố chính sách tài
khóa theo hướng tạo thuận lợi cho tăng trưởng, bao gồm hợp lý hóa chi
thường xuyên và thắt chặt chi phí tiền lương cho khu vực công. Tỷ lệ chi
hành chính trên tổng chi ngân sách nhà nước đã tăng từ mức trung bình
8% trong giai đoạn 2007-2009 lên tới 11% trong giai đoạn 2013-2016.
Báo cáo lưu ý rằng thương mại vẫn là một điểm sáng trong nền
kinh tế Việt Nam. Trong 6 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đạt mức thặng
dư thương mại hàng hóa lớn, ước tính tương đương 8,2% GDP. Đây là
bước cải thiện đáng kể so với năm 2015, phản ánh sự tăng trưởng tiếp
tục trong xuất khẩu, trong khi nhu cầu nhập khẩu giảm bớt.
“Mặc dù thành tích thương mại ấn tượng của Việt Nam được kỳ
vọng sẽ tiếp diễn, song nó có thể bị ảnh hưởng bởi sự sụt giảm hơn nữa
của các nền kinh tế công nghiệp chủ đạo, hoặc mức tăng trưởng thấp
ngoài dự kiến của Trung Quốc – một đối tác thương mại ngày càng quan
trọng của Việt Nam”, Ông Sidgwick khuyến cáo.
III. DỰ BÁO KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020
Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) đưa ra cho kinh
tế Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 3 kịch bản như sau:
1, Kịch bản tăng trưởng thấp
Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào trong kịch bản này (bình
quân năm, cho giai đoạn 2016-2020):
9
Nhân tố năng suất tổng hợp (TFP): 2,0%/năm
Lao động: 0,88%/năm
Vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành): 11,5%/năm, tăng trưởng thực
(giá cố định, đã loại bỏ lạm phát): 5,5%, (tương đương tỉ lệ vốn đầu tư
3, Kịch bản tăng trưởng cao
Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào trong kịch bản này (bình
quân năm, cho giai đoạn 2016-2020:
Nhân tố năng suất tổng hợp TFP: 2,7%/năm
Lao động: 1,0%/năm
Vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành): 12,5%/năm, tăng trưởng thực
(giá cố định): 6,5% (tương đương tỉ lệ vốn đầu tư trên GDP khoảng 3132% GDP, tăng nhẹ so với hiện nay)
Chỉ số ICOR toàn nền kinh tế được cải thiện so với hiện nay, đưa về
mức trước năm 2010, khoảng 5,2 (bằng giai đoạn 2000-2005).
Tỉ lệ tiết kiệm nội địa (tiết kiệm/GDP) bình quân: 30,35%
Vốn FDI: tăng trưởng 7-10%/năm
Vốn vay của khu vực tư nhân: tăng 15%/năm
Lạm phát: 6%/năm
11
Tăng trưởng tín dụng bình quân: 16,3-21,7 %/năm
Ở kịch bản này, nhóm nghiên cứu cũng lưu ý rằng: Giả thiết TFP
tăng khoảng 3%/năm bình quân trong giai đoạn 2016-2020 là một mức
tăng rất cao. Để đạt mức này, bản thân nền kinh tế phải có những cải
cách và thay đổi rất tích cực.
Và với kịch bản này, nền kinh tế tăng trưởng bình quân trong
khoảng 5,06-5,52%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
VEPR đưa ra ý kiến rằng, để cải thiện tốc độ tăng trưởng và chất
lượng của nền kinh tế, chắc chắn cần phải có quyết tâm cải cách thực sự
mạnh mẽ quyết liệt nhằm tăng năng suất của toàn bộ nền kinh tế, tái cơ
cấu nguồn lực theo hướng chất lương cao hơn. Cải cách thể chế kinh tế,
Về mặt xuất khẩu sản phẩm nhựa được dự báo tăng. Cụ thể, thuế
nhập khẩu sản phẩm nhựa Việt Nam vào thị trường xuất khẩu chủ lực
EU, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc được kỳ vọng giảm về 0-5% sau khi các
hiệp định thương mại tự do được ký kết.
2, Khó khăn
Về mặt xuất khẩu sản phẩm nhựa được dự báo tăng, tuy nhiên tốc
độ tăng trưởng túi nilon có thể giảm. Cụ thể, thuế nhập khẩu sản phẩm
nhựa Việt Nam vào thị trường xuất khẩu chủ lực EU, Nhật Bản, Mỹ,
Hàn Quốc được kỳ vọng giảm về 0-5% sau khi các hiệp định thương
mại tự do được ký kết. Tuy nhiên, xuất khẩu túi nhựa có thể giảm do
nhiều nước thành viên thuộc EU đã thống nhất thông quab quy định về
hạn chế xử dụng túi nhựa và xu hướng chuyển sang sử dụng các sản
phẩm bao bì tự phân hủy thân thiện với môi trường. Ngoài ra, Mỹ kéo
dài lệnh áp dụng thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm túi nhựa Việt
Nam.
Cạnh tranh có xu hướng tăng cả trên thị trường nội địa và xuất
khẩu khi cộng đồng kinh tế Asean (AEC), hiệp định thương mại tự do
(FTA) Việt Nam – HÀn Quốc chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2016,
hiệp định TPP hoàn tất. Cùng với đó là đồng CNY mất giá làm tăng lợi
thế cạnh tranh của các sản phẩm Trung Quốc trên cả thị trường Việt
Nam và các thị trường xuất khẩu.
Ngoài ra, theo Thông tư 107/2013/TT-BTC, thuế suất thuế nhâp
khẩu ưu đãi của mặt hàng nhựa PP được điều chỉnh tăng theo lộ trình và
tăng lên 3% vào năm 2016 (từ mức 2% năm 2015). Riêng mặt hàng
nhựa PP, loại dùng để sản xuất màng kéo sợi BOPP được hưởng mức
thuế suất nhập khẩu là 0% do trong nước chưa sản xuất được. Điều này
sẽ tăng chi phí sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước.
Có thể nói, năm 2016 ngành nhựa gặp khá nhiều thuận lợi
nhưng khó khăn thì vẫn hiện hữu. Trong đó, BSI đánh giá có 3 đơn
vị ngành nhựa niêm yết gồm BMP, NTP và AAA là đáng chú ý hơn cả
Chi Tiết
Sàn Giao Dịch
HOSE
Ngành Nghề
Nhựa xây dựng
Số lượng nhân sự
N/A
2, Thông tin giao dịch
14
Ngày GD đầu tiên
08/04/2010
KLNY đầu tiên
10,000,000
Giá niêm yết
18
TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Đông Á được thành lập theo giấy
phép số 0102002000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 16/02/2001.
- Cuối năm 2001, Công ty tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng.
- Tháng 6/2004, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng.
- Tháng 11 năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng với phần
vốn tăng thêm được góp bằng tiền mặt và thực hiện chuyển đổi hình
thức từ công ty TNHH sang công ty cổ phần theo Giấy phép kinh doanh
số 0103014564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp ngày
14/11/2006, tập trung đầu tư xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn
và KCN Ngọc Hồi.
- Tháng 2/2007, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều
lệ lên 100 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành riêng lẻ cho 03 cổ
đông có tiềm lực về tài chính và chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ con với việc tách phần sản xuất ra khỏi công ty mẹ và thành lập 2 Công
ty con chuyên về sản xuất là:
15
+ Công ty TNHH Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp Châu
Sơn - Hà Nam (tiền thân là Nhà máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì Hà Nội) với vốn điều lệ là 58 tỷ đồng.
+ Công ty TNHH một thành viên S.M.W địa chỉ tại Khu Công nghiệp
Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa
SmartWindows) với vốn điều lệ 20 tỷ đồng.
- Ngày 21/06/2007 Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á thành lập
Công ty con thứ 3 là Công ty TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á
(DAS) với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
- Ngày 08/04/2010, cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết tại Sở
Giao dịch chứng khoán Tp HCM.
- Ngày 14/06/2011, DAG tăng vốn điều lệ lên mức 125 tỷ đồng.
- Năm 2012, Công ty nhập khẩu dàn máy sản xuất Mica (tấm PS) hiện
đất, cho thuê mặt bằng (Doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật).
- Kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinh thái
(Không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường).
- Đầu tư, xây dựng nhà ở; Gia công cơ khí.
- Kinh doanh phương tiện vận tải; Thiết bị máy móc phương tiện vận tải.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách.
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở (Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện
theo quy định của Pháp luật).
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất; Đại lý mua,
bán, ký gửi hàng hóa.
- Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp,
giao thông.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
- Kinh doanh các vật tư, thiết bị ngành nhựa và ngành điện công nghiệp,
điện dân dụng.
- Sản xuất các sản phẩm, các vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí
nội ngoại thất.
5, Vị thế công ty
- Các sản phẩm truyền thống của công ty được phân phối và tiêu thụ
rộng khắp, chiếm khoảng 20% thị phần toàn quốc.
- Sản phẩm cửa Smartwindow chiếm thị phần khoảng 10%. Đối thủ
cạnh tranh trực tiếp với công ty là EuroWindows, Vinaconex, Sông Đà,
Tân Đô, EBM... Sản phẩm của công ty tập trung vào phân đoạn thị
17
trường có thu nhập trung bình còn EuroWindows tập trung chủ yếu vào
phân đoạn thị trường có thu nhập cao.
6, Chiến lược phát triển và đầu tư
ra, cụ thể như sau:
STT
chỉ tiêu
2015
2014
18
1
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung 1.254.000.821.02 1.109.442.098.3
cấp dịch vụ
9
8
2
Tổng LNKT trước thuế
44.410.577.611
32.770.184.687
3
LN sau thuế TNDN
Năm 2016, nền kinh tế Việt Nam được dự báo có những tín hiệu
phục hồi rõ nét hơn để bước vào chu kỳ tăng trưởng mới, tuy nhiên
ngành vật liệu xây dựng vẫn phải tiếp tục đối mặt với những khó khăn,
thách thức, giá cả nguyên liệu đầu vào nhiều biến động, biên lợi nhuận
giảm, 31 cạnh tranh trong thị trường ngày càng khốc liệt,... Với bối cảnh
chung của ngành, DAG xác định mục tiêu cho năm tài chính 2016 là
“Phát triển vững chắc- Tăng trưởng phù hợp”. Với mục tiêu và định
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh như trên, kế hoạch doanh thu
2016 dự kiến như sau:
ϖ Doanh thu : 1.468 tỷ đồng
ϖ Lợi nhuận sau thuế : 55,69 tỷ đồng
ϖ Tỷ lệ chi trả cổ tức : 80% lợi nhuận sau thuế.
Trong quá trình thực hiện, tùy theo điều kiện thị trường và kinh
tế, các chỉ tiêu này có thể sẽ được HĐQT DAG điều chỉnh sao cho phù
hợp.
19
Đại hội đồng cổ đông Nhựa Đông Á đã thông qua kế hoạch kinh
doanh 2016 với doanh thu 1.468 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 55,69 tỷ
đồng.
Trong đó, công ty này sẽ dùng 80% lợi nhuận sau thuế để chia cổ
tức cho các cổ đông.
Theo tiết lộ của Nhựa Đông Á về tình hình doanh 3 tháng, doanh
thu thuần Quý 1 đạt 294,5 tỷ đồng tăng 7,99% so với cùng kỳ năm
ngoái. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần giảm nên lãi
gộp đạt 25,7 tỷ đồng tăng 11,68% so với cùng kỳ 2015. Sau khi trừ các
khoản chi phí, Nhựa Đông Á lãi ròng 11,01 tỷ đồng tăng 21,9% so với
quý 1/2015.
Theo thông tin từ phía công ty, nguyên nhân lợi nhuận tăng
tác chiến lược và hỗ trợ Nhựa Đông Á trong việc phát triển sản phẩm và
công nghệ mới từ Nhật Bản vào thị trường việt Nam.
Ngày 15-16/3, Nhựa Đông Á phối hợp với Công ty Chứng khoán
Bản Việt tổ chức buổi gặp mặt với khoảng 60 nhà đầu tư tổ chức tại sự
kiện Viet Nam Asset Day.
Ngày 25/03, Nhựa Đông Á có buổi tiếp và làm việc với tập đoàn
IRPC của Thái Lan và Công ty Chứng khoán Dầu khí – PSI. Tập đoàn
IRPC cho biết sẵn sàng cung cấp nguyên liệu với quy mô khoảng 20.000
tấn một năm cho Nhựa Đông Á.
IV. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1, Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Năm
2012
2013
2014
2015
Doanh thu thuần
893,455
1,000,976
1,107,965
1,254,001
ròng
2.67%
2.67%
3.22%
Doanh thu thuần và LNST thu nhập doanh nghiệp đều tăng từ
trong những năm 2012-2015. Hệ số biên LN ròng giữ ổn định từ năm
2012 đến 2014 là 2.67%, năm 2015 tăng lên 3.22%. Có thể nói hệ số
biên LN ròng của công ty Cổ phần Tập đoàn Đông Á khá ổn định tuy
nhiên không cao.
21
2, Bảng cân đối kế toán
Đơn vị:
VND
1,000,000
2011
2012
2013
2014
171.46
3
154.97
6
157.87
8
288.72
7
142.14
6
134.89
2
106.80
4
124.07
5
142.52
2
9.386
203.16
2
249.36
4
333.60
4
401.44
4
395.20
4
4.261
3.029
3.645
31.235
839
187.01
1
174.99
146.86
3
3.353
3.285
3.216
4.921
4.921
29.347
9.412
17.289
41.379
89.017
15.012
14.022
14.426
12.389
483.00
3
24
363.36
9
369.37
6
434.57
1
534.21
1
343.04
1
54.962
90.753
82.878
70.623
139.96
2
569.41
0
634.13
9
695.08
9
794.46
0
950.00
5
25