Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÙNG MINH.......................7
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy tại công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh........................................12
Bảng 1.1 Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh qua các năm..................17
Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua các năm.................................................................19
Bảng 1.3 Tình hình khả năng thanh toán của công ty qua các năm.................................................22
Bảng 1.4 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh qua các năm
........................................................................................................................................................24
Bảng 1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm..................................................26
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh.............................28
Sơ đồ 2.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ Nghiệp vụ tăng TSCĐ......................................................44
Sơ đồ 2.5 Tổ chức luân chuyển chứng từ Nghiệp vụ giảm TSCĐ......................................................46
2.3.2.1. Đặc điểm và phân loại Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh.........47
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung........................................................48
2.3.2.2. Tính giá NVL tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh..................................................48
2.3.2.3. Luân chuyển chứng từ và kế toán chi tiết NVL tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh
........................................................................................................................................................50
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập khoNVL...........................................................................50
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ lập và luân chuyển Phiếu xuất kho........................................................................51
Sơ đồ 2.9 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song...............................................52
2.3.2.4. Quy trình ghi sổ NVL tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh.....................................52
Sơ đồ 3.0 Trình tự ghi sổ Nhập – Xuất Nguyên vật liệu....................................................................52
2.3.3.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần thương mại Hùng Minh.................................................................................................55
2.3.3.2. Trình tự hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần
thương mại Hùng Minh...................................................................................................................56
Bảng 1.1 Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh qua các năm..................17
Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua các năm.................................................................19
Bảng 1.3 Tình hình khả năng thanh toán của công ty qua các năm.................................................22
Bảng 1.4 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh qua các năm
........................................................................................................................................................24
Bảng 1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm..................................................26
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh.............................28
Sơ đồ 2.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ Nghiệp vụ tăng TSCĐ......................................................44
Sơ đồ 2.5 Tổ chức luân chuyển chứng từ Nghiệp vụ giảm TSCĐ......................................................46
2.3.2.1. Đặc điểm và phân loại Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh.........47
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung........................................................48
2.3.2.2. Tính giá NVL tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh..................................................48
2.3.2.3. Luân chuyển chứng từ và kế toán chi tiết NVL tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh
........................................................................................................................................................50
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập khoNVL...........................................................................50
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ lập và luân chuyển Phiếu xuất kho........................................................................51
Sơ đồ 2.9 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song...............................................52
2.3.2.4. Quy trình ghi sổ NVL tại Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh.....................................52
Sơ đồ 3.0 Trình tự ghi sổ Nhập – Xuất Nguyên vật liệu....................................................................52
2.3.3.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần thương mại Hùng Minh.................................................................................................55
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
2.3.3.2. Trình tự hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
vô cùng quan trọng, đóng góp vào sự phát triển khoa học công nghệ, giúp
nâng cao sự tiện dụng trong sinh hoạt người dân… Từ đó tạo điều kiện thuận
lợi để nâng cao đời sống con người-mục đích cuối cùng của phát triển kinh tế.
Để có được thành quả như vậy, các doanh nghiệp trong ngành nghề này đã
phải đổi mới về mọi mặt, mở rộng, phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ…
đặc biệt là ngày càng coi trọng và hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản
lý, bộ máy kế toán – một trong những công cụ quản lý hiệu quả nhất, đóng vai
trò quan trọng đối với sự tồn tại cũng như phát triển của doanh nghiệp.
Đáng chú ý và phải kể đến trong ngành nghề sản xuất và kinh doanh linh
kiện điện tử là Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh. Trong những năm
qua, tuy nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động bất thường và chịu ảnh
hưởng mạnh từ khủng hoảng kinh tế thế giới, song, Công ty Cổ phần Thương
mại Hùng Minh vẫn duy trì được chỗ đứng và nỗ lực vươn lên, mở rộng sản
xuất phục vụ thị trường trong và ngoài nước. Đứng trong hàng ngũ những nhà
sản xuất tiên phong trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện tử tại Việt Nam,
công ty đã ứng dụng các kết quả nghiên cứu tiên tiến trên thế giới để tạo ra
nhiều sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong lĩnh vực Xây dựng, Giao
thông, Công nghiệp, Dân dụng...Đặc biệt công ty có hệ thống tổ chức bộ máy
quản lý phù hợp, hệ thống hạch toán kế toán khá hoàn thiện và đầy đủ, là một
trong những yếu tố giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Nhận thức
được điều đó, em đã mạnh dạn xin thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại
Hùng Minh ở Hải Phòng để tìm hiểu thêm về bộ máy quản lý cũng như bộ
máy kế toán của Công ty. Qua một thời gian nghiên cứu thực tế tại công ty,
em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp với nội dung gồm 3 phần sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh
Phần 2: Tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÙNG MINH
1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại Hùng
Minh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Hùng Minh hoạt động theo phương thức là công ty cổ phần
thương mại, được thành lập vào ngày 16 tháng 3 năm 2004, theo giấy phép
thành lập 660/ QĐ- UB ngày 16 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban Nhân dân
thành phố Hải Phòng
Số đăng kí kinh doanh 0203000738 cấp ngày 16 tháng 3 năm 2004 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Phòng cấp
+ Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÙNG MINH
+ Tên nước ngoài của công ty : HÙNG MINH COMPANY
+ Tên công ty viết tắt : HÙNG MINH CO., JSC
+ MST: 0200580100
+ Địa chỉ trụ sở chính : số 14 Tô Hiệu quận Lê Chân thành phố Hải
Phòng.
+ Website : Htpp:// www.CaliHVT.vn
+ Email :
+ Tài khoản: 0011.004.103.285 tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam
+ Vốn điều lệ : 10.000.000.000 ( 10 tỉ đồng)
Phần vốn góp và giá trị vốn góp cam kết của các thành viên cụ thể như sau:
ST
Cá nhân 90%
2
Bùi Văn Hùng
1.000.000.000
Cá nhân 10%
1.1.2. Các mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành và phát triển
- Trong bối cảnh công nghiệp phát triển, với cách đầu tư và phát triển
các linh kiện điện tử và các thiết bị liên quan đến điện tử, ngày 16 tháng 3
năm 2004 Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh được thành lập với chức
năng kinh doanh, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và lắp ráp các sản phẩm trong
lĩnh vực điện gia dụng.
- Với mục đích xây dựng một công ty lớn mạnh trong lĩnh vực điện tử
gia dụng, Công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh đã liên tục mở rộng thị
trường và trở thành nhà sản xuất, kinh doanh có uy tín, các sản phẩm điện tử
gia dụng có chất lượng cao như: đầu phát hình VCD, DVD, Karaoke 6 số,
Amply karaoke, loa karaoke chuyên nghiệp mang thương hiệu CaliHVT và
A-JAGWA.
1.1.3. Các tiêu chí và mục tiêu phát triển của công ty
Mục tiêu phát triển của công ty
- Phấn đấu trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực điện tử gia dụng
tại Việt Nam, phát triển bền vững, tăng trưởng ổn định hằng năm.
- Trở thành nhà sản xuất, kinh doanh chuyên nghiệp các sản phẩm
Điện tử gia dụng, xây dựng thương hiệu CaliHVT, A-JAGWA thành một
trong các thương hiệu mạnh.
- Xây dựng công ty thành một tổ chức chuyên nghiệp, tạo dựng công ăn
- Tăng cường hợp tác với các công ty trong và ngoài nước nhằm tiếp cận
các công nghệ mới để đưa ra thị trường những sản phẩm tiên tiến
1.1.4. Các thành tựu của công ty
Với sự hoạt động không ngừng, mang lợi cho người tiêu dùng những sản
phẩm tốt nhất, nhãn hiệu CaliHVT đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng
nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hóa theo quyết định số A9516/QĐ-ĐK ngày 30
tháng 8 năm 2006 và nhãn hiệu A-JAGWA được cục sở hữu trí tuệ cấp giấy
chứng nhận đăng kí sô 16320/QĐ-SHTT ngày 14 tháng 8 năm 2008
Các sản phẩm điện tử mang thương hiệu CaliHVT, A-JAGWA được lắp
ráp với các linh kiện điện tử ngoại nhập có chất lượng cao cung với chất
lượng dịch vụ được đảm bảo, bảo hành, bảo trì hoàn hảo đã chiếm lĩnh được
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
thị phần đáng kể trong thị trường điện tử gia dụng. Hầu hết các linh kiện điện
tử được nhập khẩu từ các nước Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc…
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại
Hùng Minh
Công ty Cổ phần thương mại Hùng Minh là một tổ chức kinh tế có tư
cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập dưới sự kiểm tra, giám sát và quản
lí của các cơ quan quản lí Nhà nước tỉnh Hải Phòng.Trong quá trình hoạt
động, công ty luôn cam kết hoạt động có trách nhiệm.Mục đích của Hùng
Minh là đảm bảo và duy trì những sản phẩm có tính ứng dụng cao và mang lại
nhiều hiệu quả hiệu năng và chất lượng cho người sử dụng. Chính vì vậy mà
- Bán buôn :
+ Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, khi nhận được
đơn đặt hàng, cửa hàng dùng phương tiện vận tải của mình chuyển đến cho
bên mua, hàng hóa chỉ xác định là tiêu thụ sau khi bên mua đã nhận được
hàng và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại
Hùng Minh
Về nhân sự:
Hiện nay, công ty Cổ phần Thương mại Hùng Minh có 390 cán bộ công nhân
viên, trong đó:
- Số nhân viên biên chế là: 290 người.
- Số người làm hợp đồng là: 100 người.
- Nam nhân viên có: 285 người.
- Nữ nhân viên có: 105 người.
- Số nhân viên có bằng đại học chính quy là: 351 người, chiếm 90% trình
độ chuyên môn của các cán bộ công nhân viên trong công ty
- Số nhân viên có bằng cao đẳng là: 39 người,chiếm 10%.
Về tổ chức bộ máy:
Là một công ty Cổ phần Thương Mại, công ty Cổ phần Thương mại
Hùng Minh tổ chức bộ máy quản lí theo cơ chế một cấp, đứng đầu là Hội
đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, tiếp đến là Chủ
tịch hội đồng thành viên, Tổng giám đốc công ty, và cuối cùng là các phòng
ban khác nhau, mỗi phòng thực hiện những chức năng khác nhau, cụ thể được
thể hiện dưới dạng sơ đồ sau:
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
11
xuống các cấp dưới. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, bộ
phận có thể khái quát lại như sau:
Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Hội
đồng thành viên có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm
của công ty.
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
phương thức huy động thêm vốn.
c) Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố
gần nhất của công ty.
d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao
công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm
công bố gần nhất của công ty.
e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám
đốc, Kế toán trưởng và người quản lý (nếu có).
f) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân
chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty.
g) Quyết định cơ cấu, tổ chức quản lý công ty.
nhiệm vụ như sau:
a) Lập kế hoạch tài chính hằng năm trên cơ sở kế hoạch kinh doanh
dịch vụ. Phối hợp với phòng điều hành để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh
phù hợp với xu thế phát triển của thị trường và các chế độ chính sách.
b) Quản lí các loại vốn, hạch toán thu chi tài chính theo đúng chế độ
Nhà nước, giám sát toàn bộ tài sản của công ty.
c) Tham gia cho Hội đồng thành viên việc sử dụng vốn sao cho hợp lí
để phát triển sản xuất, kinh doanh kinh doanh. Đồng thời kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kinh doanh, ngăn chặn việc lãi giả, lỗ
thật và nợ nần dây dưa.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc về tổ
chức, sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả đồng thời
nghiên cứu các biện pháp nhằm hoàn thiện việc trả lương, phân phối tiền
thưởng hợp lý, chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động như
thôi việc, BHXH, BHYT và các chế độ khác liên quan đến người lao động.
Xây dựng kế hoạch và mua sắm trang thiết bị văn phòng công ty hàng tháng,
hàng năm. Tổ chức tiếp khách, đảm bảo xe đưa đón lãnh đạo, cán bộ đi hội
họp, công tác.
Phòng Kế toán: có chức năng phản ánh và giám đốc tất cả các hoạt
động kinh tế của công ty. Phòng kế toán là phòng giữ vai trò quan trọng trong
việc điều hành quản lí kinh tế, thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài
chính để kịp thời điều chỉnh quá trình kinh doanh trong công ty và thực hiện
các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán là:
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
+ Bộ phận hướng dẫn:
Vì các hướng dẫn viên là những người trực tiếp tiếp xúc công nhân, đóng
góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng nhân công của công ty nên bộ
phận hướng dẫn có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Xây dựng nội quy công tác, quy định rõ trách nhiệm của từng hướng
dẫn viên, tổ chức điều động, bố trí các hương dẫn viên để các nhân lực mới có
thể đạt trình độ cao
b) Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận trong công ty để thực hiện công
việc một cách có hiệu quả nhất.
Phòng Marketing:
Chức năng, nhiệm vụ của phòng Marketing cụ thể như sau:
a) Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường trong và
ngoài nước, tiến hành các hoạt động tuyên truyền, quảng bá để thu hút khách
hàng đến với công ty.
b) Phối hợp với phòng điều hành từ nội dung đến mức giá, các chính
sách khuyến mãi, phù hợp với thị hiếu, chủ động trong việc đưa ra các ý
tưởng mới về sản phẩm của công ty.
c) Đề xuất và xây dựng phương án mở các Công ty, văn phòng đại diện
của công ty ở trong nước và quốc tế để khai thác tối đa tiềm năng sản xuất,
kinh doanh của công ty.
A.TSNH
1.Tiền và
CKTĐT
2.PTKH
TT
7.952.763
.971
836.121.2
44
5.582.451
Số tiền
(%)
23,4 15.439.51
6
2,47
5.251
1.105.715
.691
16,4 7.209.442
.087
6
49,71
4,13
2012 với năm
với
2011
Tuyệt
TĐ
năm 2012
Tuyệt đối TĐ (%)
đối
7.486.751
.280
269.594.4
47
1.626.991
.532
(%)
94,14
32,24
29,14
215.830.25
1397.91
269
13.269.392
.611
1,26
3,44
1.901.350
2.962.560.
.298
971
124.130.1
15
155,81
13.145.262 10589.9
.496
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
5.NVL
6.CCDC
.212
76,5 66.557.91
4
5.572
74,1 28.577.54
1
2,43
100
2.121
37.018.01
0.483
962.362.9
68
81.997.43
0.823
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
0,86
5,36
4.741.337.
044
581.955.86
132,6
43
3.161.257
3
728
257,0 (3.809.321.
.545
40.605.49
1
345)
156,4 88.089.332
7.700
3.448.605
.020
37.018.01
0.483
138.882.2
05
48.092.24
6
13,72
16.87
Tình hình nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng 1.2
Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua các năm
( Đơn vị tính: VNĐ, % )
Chỉ tiêu
Năm 2011
Số tiền
A.Nợ
23.563.979.89
phải trả
1.Vay
9
11.448.178.90
ngắn hạn
1
2.PTNB
Năm 2012
TT
(%)
69,5
71.886.781.94
3,14
166.474.243
0,49
Số tiền
375.099.574.49
7
127.826.857.21
0
173.978.483.87
TT
(%)
97,2
0
So sánh năm 2012 với
năm 2011
TĐ
Tuyệt đối
(%)
48.322.802.04
205,07
8
32,44 23.959.249.013 209,28
45,0
502.924.000
0,61
10.314.042.973
2,67
(563.468.000) (52,84)
9.811.118.973 1950,82
97.850.049
0,12
1.377.431.692
0,36
(68.624.194) (41,22)
1.279.581.643 1307.70
61.280.702.793 15,89
24.243.812.38 277,87
3.Thuế
và các
B.Vốn
chủ sở
hữu
1.Nguồn
vốn kinh
doanh
2.LNCPP
3.Quỹ
KT, PL
Tổng
Nguồn
vốn
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
6
10.341.201.94
30,5
10.110.648.87
12,3
4
0
6
10.817.448.262
2,80
(230.553.068)
(2,23)
706.799.386
6,99
12,20
10.000.000.000
2,59
0
0
0
0
0,13
814.008.749
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2011, 2012, 2013 )
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
20
6
370,65
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
Nhận xét:
Căn cứ vào 2 bảng số liệu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn trên ta
có thể thấy tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp có nhiều biến động
qua từng năm 2011, 2012, 2013 là thiếu cân đối, tiềm ẩn nhiều rủi ro được thể
hiện như sau:
- Về tổng tài sản: tăng 48.092.248.980 từ năm 2011 đến năm 2012
(tương ứng 141,84%) và năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 là
303.919.591.936 (tương ứng 370,65%). Đặc biệt chú ý đến các khoản mục
như: Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 1 cách nhanh chóng năm
2010 chỉ là 836.121.244; năm 2011 là 1.105.715.691; nhưng năm 2012 đã là
191.857.162.014; nhưng phần lớn được tài trợ bằng khoản nợ ngắn hạn. Các
khoản phải thu khách hàng tăng trong giai đoạn 2011-2013 nhưng so với
tổng tài sản thì có tỷ trọng giảm dần. Số dư của các khoản phải thu khách
hàng vẫn rất lớn, năm 2013 là: 15.956.016.061. Vì vậy, công ty cần có biện
Tình hình khả năng thanh toán của công ty được thể hiện qua bảng
1.3
Bảng 1.3 Tình hình khả năng thanh toán của công ty qua các năm
( Đơn vị tính: lần )
Năm
Năm
Năm
2011
2012
2013
1,44
1,14
1,03
2,97
2,02
2,52
0,54
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát vẫn còn khá thấp và có xu
hướng giảm dần, trên thực tế để đảm bảo khả năng thanh toán thì trị số này
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS.Trần Văn Thuận
thường ≥ 2.
- Hệ số khả năng thanh toán Nợ dài hạn đều lớn hơn 2 thể hiện năm
2011 là 2,97; năm 2012 là 2,02; năm 2013 là 2,52 nhưng việc hệ số này cao sẽ
ảnh hưởng tới việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn trong giai đoạn 2011-2013
thấp hơn 1. Vì vậy, công ty cần có biện pháp điều chỉnh để hệ số này ≥2 để
đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời đây là hệ số có cảnh báo rất cao
nhằm phòng tránh các rủi ro mang tính cấp bách nhưng hệ số này còn rất thấp
năm 2011chỉ là 0,06; năm 2012 là 0,03; năm 2013 đã được cải thiện 0,61
nhưng vẫn còn thấp công ty nên duy trì ở mức ≥1 để có thể ứng phó với các
tình huống bất ngờ xảy ra.
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
23
23
0
0
0
0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
60.798.62
66.844.07 123.580.59
6.045.445.4
cung cấp dịch vụ (3=1-2)
5.478
57.999.75
0.901
3.999
62.877.15 114.004.21
23
4.877.398.6
1.168.046.7
336
94
38.857.166
43.430.980
CL tương
đối (%)
9,94
0
9,94
8,41
41,73
37,58
So sánh 2013-2012
CL
CL tuyệt
tương
đối
đối (%)
56.736.523.
93,32
098
0
7
7
2.766.365. 3.927.934.
613
6.813.473.
8. Chi phí quản lý kinh doanh
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (9=5+6-7-8)
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác (12=10-11)
125
124.568.9
656
483
164.586.0 642.584.40
77
43.468.57
10
6
18.401.34 324.974.39
7
2
124.364.2 706.791.99
Trịnh Duy Tuyến – Kế toán tổng hợp 52 C
25
(25.067.235
(3.259.958)
165.818.9 942.389.32
41
40.017.033
25.169.470
147.609.2
24
31
)
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
306.573.04
9
8.001.104
(94,65) 298.571.945
12,34
776.570.34
1
12,34 194.142.585
12,34
582.427.75
6368,30
73,46
290,42
1666,04
46,60
24215,5
1
468,32
468,32
468,32
7
6
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2011, 2012, 2013 )