báo cáo thực tập tổng hợp khoa marketing tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TRÚC LINH. - Pdf 26

Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TRÚC
LINH.
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư Trúc Linh được thành lập và hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999 và các quy định hiện hành
khác của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Công ty được Phòng đăng ký
kinh doanh số 1của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy phép đăng ký
kinh doanh số 0103021186 lần đầu vào ngày 11/12/2007.
- Tên giao dịch quốc tế : Truc Linh Investment Joint Stock Company.
- Tên viết tắt : TRUC LINH.,JSC
- Mã số thuế : 0102565418
- Trụ sở : 45/442 Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội
- Văn phòng giao dịch : 219A, Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại : 04 2216 7168 - Fax : 04 6673 7479
- Email :
- Website : và
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Với hình thức là một công ty Cổ phần, Công ty Cổ phần Đầu tư Trúc Linh cũng
áp dụng mô hình giống như các công ty khác. Bộ máy quản lý của công ty bao gồm
hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát và các phòng ban chức năng.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ:
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
1
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Hình 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Trong đó:
Đứng đầu là Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội
đồng cổ đông của công ty bầu ra gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành
viên.Ban giám đốc điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, thực hiện

Đội thi
công số 1
Đội thi
công số 2
Ban giám đốc
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
- Phòng kinh doanh
Là bộ phận quan trọng nhất của công ty chịu trách nhiệm về hoạt động của công
ty: nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả ,đối tác kinh
doanh, đối thủ cạnh tranh. Tiếp nhận, xử lý thực hiện các đơn đặt hàng. Hiện nay,
phòng kinh doanh của công ty gồm có 9 người, 3 người có trình độ đại học, 4 người có
trình độ cao đẳng và 2 trung cấp. Đứng đầu phòng kinh doanh là trưởng phòng kinh
doanh là người trực tiếp quản lý công việc trong phòng, chịu trách nhiệm báo cáo trực
tiếp tình hình và kết quả lên giám đốc, một phó phòng và 7 nhân viên. Các nhân viên
được sắp xếp công việc phù hớp với trình độ và khả năng của mình.
1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Trúc Linh là một thương hiệu uy tín trong lĩnh vực:
- Phân phối vật liệu nội thất, trang trí nội thất:
+ Giấy dán tường châu Âu: giấy dán tường Thụy sỹ, giấy dán tường Italy, giấy
dán tường Đức, giấy dán tường Anh, giấy vải dệt cao cấp Fabric.
+ Giấy dán tường châu Á: giấy dán tường Hàn Quốc, giấy dán tường Nhật bản,
giấy dán tường Đài loan, giấy dán tường Trung quốc, Hồng kong…
+ Tranh dán tường Hàn quốc, keo dán giấy tường…
- Thiết kế nội thất, thiết kế kiến trúc:
+ Thiết kế nội thất nhà ở, căn hộ chung cư, nhà biệt thư, khách sạn, nhà hàng,
quán Bar, café, Showroom, shop.
+ Thi công nội ngoại tổng thể các công trình.
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
3
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng


Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
4
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY.
2.1 Đặc điểm ngành hàng, thị trường và khách hàng trọng điểm của công ty.
2.1.1 Đặc điểm ngành hàng:
Hiện nay, nhu cầu trang trí giấy dán tường tại thị trường Việt Nam ngày càng cao,
cung cầu tăng trưởng mạnh theo năm,giấy dán tường không còn là mặt hàng xa xỉ, chỉ
xuất hiện ở những khách sạn, nhà hàng, biệt thự sang trọng nữa mà nó đã trở thành
một vật liệu không thể thiếu trong ngành trang trí nội thất. Bên cạnh đó, cạnh tranh
trực tiếp với ngành công nghiệp giấy dán tường là sơn tường với các dòng sơn đa dạng
về chủng loại và cải tiến về chất lượng, sơn tường có ưu thế hơn giấy dán tường về độ
tương thích với mọi không gian, tuy nhiên, ngày nay, giấy dán tường chất lượng cao
với đa dạng màu sắc, mẫu mã, chất liệu, bền đẹp, dễ lau chùi, thi công nhanh, gọn,
nhẹ, thời gian sử dụng lâu ( từ 5 – 7 năm) đang là xu hướng trang trí nội thất hiện đại.
Gia chủ có thể sử dụng giấy dán tường không chỉ để làm đẹp cho ngôi nhà mà còn có
thể bộc lộ được phong cách của bản thân. Mặt khác, những nội trong nhà sẽ đẹp hơn
và sang trọng hơn khi kết hợp với giấy dán tường.
2.1.2 Thị trường của công ty
Sản phẩm của công ty được phân phối ở hầu hết các tỉnh thành trong nước, tuy
nhiên, thị trường tiêu thụ mạnh các sản phẩm của công ty tập trung chủ yếu ở các tỉnh
thành phía bắc, đặc biệt là địa bàn khu vực Hà Nội ( Cầu giấy, Hoàng Mai, Hoàn
Kiếm…) vì ở đây tập trung dân cư, với các tòa nhà cao cấp, các showroom, biệt thự,
nhà hàng, có nhu cầu sử dụng giấy dán tường cao, chất lượng. Tại thị trường Hà Nội
sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao và tạo được vị thế trên thị trường này qua
việc với trên 10.000 mẫu mã Giấy dán tường được Trúc Linh giới thiệu và phân phối
rộng khắp trong nhiều năm qua đã khẳng định ưu thế tiên phong của Trúc Linh .
2.1.3 Khách hàng trọng điểm của công ty

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nền chính trị ổn định, điều
này là một thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam. Hơn thế nhà nước luôn tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập WTO. Và hiện nay hệ
thống pháp luật của Việt Nam ngày càng hoàn thiện tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp phát triển và cạnh tranh lành mạnh.
2.2.1.3 Môi trường tự nhiên – công nghệ.
Khí hậu Việt Nam với 4 mùa rõ rệt, với đặc tính nóng ẩm mưa nhiều, khí hậu
ngoài bắc thì không được khô ráo như trong Nam, vì thế tường rất dễ bị ẩm, mốc, Do
đó, ngoài chức năng trang trí làm đẹp, sản phẩm của công ty luôn được cải tiến và
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
6
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
hoàn thiện, có độ bền cao, thích ứng được với thời tiết. Công nghệ ngày nay đang rất
phát triển, công ty cũng rất chú trọng đến đầu tư trang thiết bị phục vụ cho quá trình
bảo quản và phân phối sản phẩm của mình.
2.2.1.4 Môi trường văn hóa , xã hội.
Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về trang trí nội thất càng
được chú trọng, vì thế công ty liên tục cải tiến sản phẩm của mình , tạo ra các sản
phẩm mẫu mã đẹp, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô.
2.2.2.1 Môi trường nội tại
- Hoạt động trên thị trường 6 năm qua, Trúc Linh ngày càng khẳng định vị trí
của mình với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, chỉ với số lượng cán bộ nhân
viên là 50 người, nhưng toàn thể công ty luôn nỗ lực cố gắng, tinh thần hợp tác đoàn
kết với nhau để hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện vận
chuyển của công ty đang dần được cải thiện và nâng cao để cung cấp sản phẩm nhanh
chóng hơn, bên cạnh đó, công ty cũng luôn chú trọng đến môi trường làm việc thân
thiện, lành mạnh cho nhân viên phát huy hết khả năng của mình.
2.2.2.2 Môi trường ngành

STT
Chiều rộng danh mục sản phẩm
Giấy dán tường
Châu Âu
Giấy dán tường Châu
Á
Tranh dán tường
Hàn Quốc
Keo dán giấy dán
tường.
Chiều
dài
danh
mục
sản
phẩm
- Giấy dán tường
Thụy sỹ
- Giấy dán tường
Italy
- Giấy dán tường
Đức
- Giấy vải dệt
cao cấp.
- Giấy dán tường Hàn
Quốc
- Giấy dán tường Nhật
Bản
- Giấy dán tường Đài
Loan

V.WALL đặc sắc trong ngành công nghiệp sản xuất giấy dán tường của Nhật bản,
công nghệ sản xuất giấy dán tường hiện đại nhất thế giới hiện nay, và dòng sản phẩm
tranh dán tường trẻ em FOR KIDS CM nhập từ Hàn quốc tạo ra 1 thế giới kỳ thú và
sinh động dành cho bé. Hai loại sản phẩm này ngày càng được ưa chuộng.
2.3.1.3 Hệ thống, phương pháp, mô hình quản trị chất lượng đã áp dụng
của công ty.
- Các sản phẩm của Trúc Linh là các sản phẩm đã được kiểm chứng về tiêu
chuẩn chất lượng: giấy dán tường Nhật bản được chứng nhận là dòng sản phẩm an
toàn theo tiêu chuẩn JAS- Nhật Bản, giấy dán tường Italy được chứng nhận tiêu chuẩn
về an toàn sử dụng (CE), chứng nhận môi trường (SA 8000)…
- Các sản phẩm của công ty cũng được chứng nhận phù hợp các yêu cầu của
tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000, các sản phẩm của Trúc Linh được tiêu thụ trên thị trường
với chất lượng được đảm bảo.
2.3.2 Thực trạng về biến số giá của công ty.
2.3.2.1 Căn cứ định giá, và phương pháp xác định giá sản phẩm của công ty, các
khung giá sản phẩm.
- Căn cứ định giá:
+ Chi phí là chỉ tiêu quan trọng để xác định giá cho sản phẩm, công ty cố gắng
định mức giá đủ đảm bảo bù đắp những chi phí đã bỏ ra, đồng thời tạo ra được lợi
nhuận hợp lý cho những rủi ro mà doanh nghiệp gánh chịu
+ Nhu cầu, khách hàng: Khách hàng là người quyết định xem giá của sản phẩm
có phù hợp không.
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
9
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
+ Mục tiêu công ty: Mục tiêu đảm bảo sống sót, mục tiêu tăng lợi nhuận, mục
tiêu giành vị trí hàng đầu về thị phần, về chất lượng sản phẩm.
- Dựa vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, Trúc Linh đã lựa chọn 2 phương
pháp định giá chính:
+ Định giá theo chi phí: tức là định giá theo “ chi phí bình quân cộng lãi”.

50.000 /hộp
8
- Keo dán giấy Bartoline (UK) dạng lỏng
45.000 /hộp
Bảng 4: Giá một số sản phẩm của công ty
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nhận xét: sản phẩm của Hàn Quốc hiện chiếm ưu thế do giá cả hợp lý, mẫu mã
phù hợp thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam. Giấy dán tường nhập từ châu Âu thường
có gam màu ấm, “kén” các căn hộ biệt thự, giá cũng nhỉnh hơn so với những sản phẩm
khác trên thị trường.
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
10
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
2.3.2.2 Các biện pháp và điều kiện phân biệt giá
Cũng như hầu hết các công ty khác, Trúc Linh cũng áp dụng các chính sách
phân biệt giá khác nhau, đối với những khách hàng trung thành, khách hàng mua với
số lượng lớn, công ty sẽ có chính sách chiết khấu riêng, ngoài ra, công ty còn áp dụng
chính sách giảm giá tạm thời, khuyến mãi giảm giá trong các dịp lễ Tết, …và cụ thể
trong dịp Tết nguyên đán năm 2013 này, công ty áp dụng giảm giá lên đến 12% cho tất
cả các loại mặt hàng giấy dán tường của công ty.
2.3.3 Thực trạng về biến số phân phối của công ty
2.3.3.1 Các dạng kênh phân phối, số lượng và các loại hình trung gian của các
kênh phân phối.
Hình 5: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của công ty.
(Nguồn : Phòng kinh doanh)
- Đối với loại kênh 1: công ty

người tiêu dùng.
Khách hàng có thể trực tiếp đến các cửa hàng của công ty để mua hàng, đặt
hàng, nhờ đó mà công ty đẩy nhanh được tốc độ lưu thông hàng hóa, nâng cao được

trọng chiếm đến 70% doanh thu, kênh này đã mang lại hiệu quả cao cho công ty, thiết
lập được mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả nước, khẳng định vị thế của Trúc
Linh khi là đơn vị đầu tiên trong lĩnh vực phân phối giấy dán tường tại Việt Nam.
- Kênh phân phối trực tiếp cũng ngày càng được quan tâm chú trọng khi Trúc
Linh trực tiếp thi công việc trang trí giấy dán tường tại các nhà hàng, khách sạn,… hay
tại các hộ gia đình. Đóng góp không nhỏ với 30% doanh thu.
2.3.3.3 Không gian bao phủ thị trường của các dạng kênh phân phối của công ty.
Trúc Linh đã thiết lập hệ thống kênh phân phối, phân phối sản phẩm của mình đến
các đại lý, nhà bán lẻ trên hầu hết các quận, huyện trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Đáp ứng nhu cầu khách hàng về tất cả các loại mặt hàng giấy dán tường của công ty.
Khách hàng có thể mua sản phẩm của Trúc Linh ở nhiều địa điểm. Hiện nay, công ty
đang tích cực mở rộng hơn nữa kênh phân phối tới các tỉnh xa hơn và trên toàn nước.
2.3.3.4 Các biện pháp liên kết và quản lý các thành viên kênh của công ty.
- Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh:
Trúc Linh luôn xem xét, đưa ra hệ thống các tiêu chí chọn lựa và đánh giá nhà phân
phối, trung gian thương mại cho công ty, làm thế nào để thu hút các trung gian có chất
lượng cho kênh dự định. Công ty luôn xem xét các yêu tố như: khả năng am hiểu và quan
hệ tốt đối với khách hàng, thâm niên và kinh nghiệm, khả năng hợp tác, hiệu quả và uy tín
trong kinh doanh, địa điểm kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai….
- Các biện pháp khuyến khích, đánh giá, kiểm soát các thành viên kênh:
+ Khuyến khích các thành viên kênh: Trúc Linh luôn tìm hiểu nhu cầu và ước
muốn của các thành viên kênh để từ đó đưa ra các chính sách phân phối có lợi cho
thành viên kênh như: chính sách giá, chiết khấu, hỗ trợ quảng cáo, vận chuyển, bảo
hành… Như vậy, các trung gian sẽ được thường xuyên kích thích để làm việc tốt hơn.
+ Đánh giá, kiểm soát các thành viên kênh:
Công ty định kỳ đánh giá hoạt động của các trung gian theo những tiêu chuẩn
như định mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thời gian giao hàng cho
khách, cách xử lý hàng hóa bị thất thoát hay hư hỏng, mức độ hợp tác trong các
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
12

nhân
Tổng
2010 31.249.953 72.916.558 31.250.500 20.833.300 52.083.256 208.383.567
2011 34.930.000 90.140.960 32.675.000 11.266.270 56.331.350 225.343.580
2012 37.249.766 163.123.956 36.155.000 18.124.883 109.884.060 364.497.665
Hình 6: Sự phân chia ngân sách xúc tiến của công ty
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Nhận xét: Nhìn biểu hình ta thấy, sự phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến
của công ty chủ yếu tập trung vào công cụ xúc tiến là xúc tiến bán và bán hàng cá
nhân. Trong đó, Xúc tiến bán chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng dần qua các năm, cho
đến năm 2012, ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến này lên đến 163.123.956 (45%)
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
13
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
tổng ngân sách dành cho xúc tiến. Bán hàng cá nhân cũng chiếm tỷ trọng tương đối
cao là 109.884.060 (30%) (2012), do khả năng tài chính nên hoạt động quảng cáo chỉ
chiếm 37.249.766 (10%).
2.3.4.3 Thực trạng các công cụ xúc tiến thương mại công ty đã thực hiện.
- Xúc tiến bán:
+ Công ty đưa ra các chương trình xúc tiến bán đối với người tiêu dùng thông
qua những đợt khuyến mại vào trước các dịp lễ Tết, triển lãm, kỷ niệm,…Vào các dịp
này, khách hàng mua sản phẩm của công ty sẽ được nhận các phần quà như: lịch Tết,
thiệp, tranh, ảnh,…bên cạnh đó, khách hàng sẽ được giảm giá 10-12% khi mua sản
phẩm của Trúc Linh.
+ Công ty còn áp dụng chính sách cho các đại lý của mình như giảm tiền hóa
đơn, được hưởng tiền hoa hồng khi bán sản phẩm, các phần thưởng bằng tiền mặt hay
quà tặng để cám ơn các đại lý đã cố gắng đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa của công ty.
- Bán hàng cá nhân: là việc nhân viên của công ty trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng để cung cấp những sản phẩm của công ty đến với khách hàng, hiện nay công ty
có 15 người tham gia trực tiếp vào việc bán hàng cá nhân, trình độ từ phổ thông trung

lại đưa ra những chiến lược kinh doanh, các giải pháp marketing khác nhau, gây khó
khăn và thách thức cho Trúc Linh trên chặng đường định vị thương hiệu của mình.
3.1.2 Đề xuất một số định hướng để giải quyết các vấn đề đặt ra đối với
công ty.
- Huy động vốn: Từ các nhân viên, thành viên trong công ty, vay ngân hàng,
liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,…
- Giải pháp về phân phối: mở rộng mạng lưới hệ thống kênh phân phối, định
hướng, phát triển hệ thống các kênh phân phối mới. Các biện pháp quản trị kênh phân
phối: tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh, các biện pháp khuyến khích, đánh giá và
kiểm soát thành viên kênh.
- Giải pháp về xúc tiến: bên cạnh hoạt động xúc tiến bán cần tăng cường các
hoạt động quảng bá, truyền thông, PR để thu hút, lôi kéo khách hàng.
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
15
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
- Phát triển nâng cao, phối hợp có hiệu quả các hoạt động marketing để phát
triển thị trường, tăng khả năng cạnh tranh.
3.2 Một số vấn đề phát sinh
3.2.1 Những vấn đề công ty định hướng và muốn thực hiện trong thời gian tới
- Thu hút nguồn vốn, vốn vay, tăng vốn chủ sở hữu , … để đảm bảo và mở rộng
quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoàn thiện tổ chức hoạt động marketing- mix của công ty , phát triển sản
phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển danh mục và chủng loại sản phẩm.,
hoàn thiện chính sách giá, chính sách phân phối, mở rộng mạng lưới kênh phân phối
và chiến lược xúc tiến để mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh.
3.2.2 Những vấn đề công ty đã thực hiện nhưng chưa đạt được kết quả và
đang muốn tiếp tục giải quyết trong thời gian tới.
- Tăng cường hoạt động marketing phát triển thị trường.
- Thực hiện công tác mở rộng thị trường, tăng quy mô, mạng lưới phân phối,
đáp ứng nhu cầu khách hàng trên cả nước nhưng hiệu quả chưa cao.

2.2.2.1 Môi trường nội tại 7
2.2.2.2 Môi trường ngành 7
2.3 Thực trạng hoạt động marketing – mix của công ty 8
2.3.1 Thực trạng về biến số sản phẩm của công ty 8
2.3.1.1 Danh mục chủng loại và cơ cấu sản phẩm của công ty 8
2.3.1.2 Các hoạt động biến thể chủng loại, hạn chế chủng loại của công ty trong 3 năm qua.
9
2.3.1.3 Hệ thống, phương pháp, mô hình quản trị chất lượng đã áp dụng của công ty 9
2.3.2 Thực trạng về biến số giá của công ty 9
2.3.2.1 Căn cứ định giá, và phương pháp xác định giá sản phẩm của công ty, các khung giá
sản phẩm 9
2.3.2.2 Các biện pháp và điều kiện phân biệt giá 11
2.3.3 Thực trạng về biến số phân phối của công ty 11
2.3.3.1 Các dạng kênh phân phối, số lượng và các loại hình trung gian của các kênh phân
phối 11
2.3.3.2 Tỷ trọng doanh số bán sản phẩm hàng hóa của công ty qua các kênh phân phối 12
2.3.3.3 Không gian bao phủ thị trường của các dạng kênh phân phối của công ty 12
2.3.3.4 Các biện pháp liên kết và quản lý các thành viên kênh của công ty 12
Trần Thị Đào Lệ Lớp K45C6
17
Khoa Marketing GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
2.3.3.5 Hoạt động mua hàng, dự trữ, bảo quản; lưu kho; vận chuyển và các dịch vụ hậu cần
khác 13
2.3.4 Thực trạng về biến số xúc tiến của công ty 13
2.3.4.1 Mục tiêu của hoạt động xúc tiến thương mại của công ty trong những năm qua 13
2.3.4.2 Ngân sách đối với hoạt động xúc tiến thương mại của công ty 13
2.3.4.3 Thực trạng các công cụ xúc tiến thương mại công ty đã thực hiện 14
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 15
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing của công ty 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status