ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
NGUYỄN THU HUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Địa chính môi trường
Khoa:
Quản lí Tài nguyên
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên – 2017
2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Hà Đình Nghiêm
Thái Nguyên – 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên em đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo,
cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Ban Giám Hiệu nhà trường, các
Phòng ban, giúp em tiếp thu và tích lũy kiến thức.
Thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng của mỗi sinh viên trước khi kết
thúc khóa học, giúp sinh viên hệ thống hóa lại những kiến thức đã học trong
thời gian học tập tại trường, kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng như để
tích lũy thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn
cũng như làm quen với công tác Quản lý Nhà nước về Đất đai sau này.
Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực
của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên và đặc biệt là sự hướng
dẫn chỉ đạo tận tình của thầy giáo Th.S. Hà Đình Nghiêm.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú và các anh chị trong
khối Đảng ủy, UBND xã Quyết Thắng đã tạo điều kiện để em có thể hoàn
thành tốt đề tài được giao và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên
cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn, trình độ và kiến thức còn hạn chế
nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
1
BTC
2
BTNMT
3
CP
Chính phủ
4
ĐK
Quốc hội
11
TNMT
12
TT
Thông tư
13
TW
Trung ương
14
UBND
Bộ tài chính
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hội đồng nhân dân
Tài nguyên môi trường
2.3.2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................. 19
2.3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng 19
v
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 21
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng, TP. Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................... 21
3.3.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................. 21
3.3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ................................................................................ 21
3.3.4. Những mặt thuận lợi khó khăn và một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng ........ 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ................................................ 21
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 22
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích .................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng, TP. Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 24
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi
sản phẩm hàng hoá xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường rất phát
triển, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
theo quy định của Luật này[1].
Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của Nhà nước về
đất đai là đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt
trong quá trình quản lý đất đai của Nhà nước, nó xác lập mối quan hệ pháp
lý về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nó không
những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa
vụ của người sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh
doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn
ngân sách cho Nhà nước.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – Ths. Hà Đình
Nghiêm, em được giới thiệu về thực tập tại UBND xã Quyết Thắng – TP.Thái
Nguyên – tỉnh Thái Nguyên, với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học vào
thực tiễn vào công tác quản lý đất đai mà trực tiếp là công tác kê khai đăng ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và học hỏi kinh nghiệm tại UBND xã
Quyết Thắng, em tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP.Thái
đã được học, được nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những kinh nghiệm thực tế cho
công tác sau này.
3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền, đưa ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác
quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSDĐ là một
trong những nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai được quy định tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013[1].
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận).
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính.
6
- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22/07/2013 của Chính phủ.
2.2. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
2.2.1. Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận
- GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý giúp Nhà nước xử lý vi phạm về đất đai.
- Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối
lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền
chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà
nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu
hồi đất. Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đối với người sử dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
với người sử dụng đất. Giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất yên tâm
đầu tư trên mảnh đất của mình.
- GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
2.2.3. Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp GCNQSDĐ
8
Theo Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau
đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền
sử dụng đất);
Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được
quy định như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị
trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở
hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ
tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;
trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy
chứng nhận và trao cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
10
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai mà chưa có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:
a, Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2,
Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT[5].
b, Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với
nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận
nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù
hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài
sản so với nội dung kê khai đăng ký; Trường hợp không có giấy tờ quy định
tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình
trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Đối với nhà ở, công trình xây dựng thì
xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải
cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; Xác nhận sơ đồ
nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách
pháp nhân về hoạt động xây dựng, hoặc hoạt động đo đạc bản đồ. [3]
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công
việc trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thực hiện trích đo địa chính thửa đất, hoặc kiểm tra bản
trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) trong ngày làm
12
việc (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm
việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận).
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình
quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.[3]
2. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của
pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc.
b) Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì gửi
số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nộp nghĩa vụ
tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật. Cơ quan thuế có trách nhiệm
xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc.
- Chuẩn bị hồ sơ để chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký
cấp Giấy chứng nhận.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng TNMT cấp huyện có trách
nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình gửi UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê
đất, ký hợp đồng thuê đất và ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình
của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm xem xét, ký Giấy chứng nhận.
đ) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, trong thời
14
15
2.2.7. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.7.1. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại các điều 100,101 và 102 của Luật Đất đai 2013[1].
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc
các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có.
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2.2.7.2. Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ
Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
này có nhiệm vụ:
- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về
quản lý đất đai nói chung về công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
17
dụng đất, lập hồ sơ địa chính nói riêng.
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong cả nước.
- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống biểu mẫu,
sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động.
Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cơ quan cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là sở Tài
nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, có
trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp quận, huyện trong địa
bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:
- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình
hình của địa phương.
- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và
khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập.
Cấp quận, huyện, thị xã
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND