Dự án đường giao thông nối quốc lộ 37b xã mường lang huyện phú yên tỉnh sơn la - Pdf 46

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

MỤC LỤC
Chương 1 ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
XÂY DỰNG ............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1 .Những vấn đề chung: .......................................................................................................... 6
1.2 .Các căn cứ pháp lý : ............................................................................................................ 11
1.3 .Tên dự án và hạm vi nghiên cứu: .............................................................................. 12
1.4 .Tổ chức thực hiện:.............................................................................................................. 12
Chương 2 ......................................................................................................... 13
CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ............................................ 13
2.1 Xác định cấp hạng kĩ thuật: ............................................................................................ 13
2.1.1 Tính lưu lượng xe thiết kế: .............................................................................................. 13
2.1.2 Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý ủa đường ô tô:…………………………. 13
2.2 Tính toán các chi tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường:.......................... 15
2.2.1 Các yếu tố mặt cắt ngang: ................................................................................................ 15
2.2.2 Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ: ............................................................... 20
2.3 Thiết kế tuyến trên bình đồ: .......................................................................................... 39
2.3.1 Vạch tuyến trên bình đồ: .................................................................................................. 39
2.3.2 Thiết kế bình đồ: .................................................................................................................. 40
2.4 Thiết kế kết cấu áo đường: ............................................................................................ 46
2.4.1 Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm: ................................................................... 46
2.4.2 Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường: ................. 46
2.4.3 Tính số trục xe quy đổi về trục xe tiêu chuẩn: ........................................................ 47
2.5 Lựa chọn kết cấu áo đường: .......................................................................................... 49
2.5.1 Đất đắp nền đường ............................................................................................................. 49

3.2.1 Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc ơs : ......................................... 74
3.2.2 Xác định hệ số địa mạo thuỷ văn s của lòng suối : ............................................... 74
3.3 Tính toán cống: ...................................................................................................................... 76
3.4 Rãnh thoát nước ................................................................................................................... 78
3.4.1 Rãnh biên : .............................................................................................................................. 78
3.4.2 Rãnh đỉnh :.............................................................................................................................. 78
3.4.3 Bố trí rãnh đỉnh, rãnh biên : ........................................................................................... 78
Chương 4 ......................................................................................................... 81
THIẾT KẾ KỸ THUẬT ....................................................................................... 81
4.1 Tình hình chung .................................................................................................................... 81
4.2 Thiết kế bình đồ .................................................................................................................... 81
4.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến: ..................................................................................................... 81
4.2.2 Thiết kế các yếu tố đường cong : .................................................................................. 82
4.2.3 Đường cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng : .................. 83
4.3 Thiết kế trắc dọc ................................................................................................................... 86
4.3.1 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi thiết kế trắc dọc : ............................ 86
4.3.2 Xác định các điểm khống chế khi thiết kế đường đỏ : ......................................... 87
4.4 Thiết kế kết cấu áo đường .............................................................................................. 88
4.4.1 Giới thiệu chung :................................................................................................................. 88
4.4.2 Kết cấu áo đường phần xe chạy : .................................................................................. 89
4.4.3 Kết cấu áo đường và phần lề gia cố: ............................................................................ 90
4.5 Tính toán công trình thoát nước ................................................................................ 91
4.5.1 Nguyên tắc và yêu cầu thiết kế: ..................................................................................... 91
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 2



5.5.1 Giải pháp thi công các dạng nền đường: ................................................................ 113
5.5.2 Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền: ................................................... 115
5.5.3 Các yêu cầu về công tác thi công:............................................................................... 115
5.5.4 Giới thiệu chung:................................................................................................................. 116
5.5.5 Các yêu cầu về sủ dụng vật liệu thi công: ............................................................... 117
5.5.6 Phương pháp thi công: ................................................................................................... 119
5.5.7 Quy trình công nghệ thi công: ..................................................................................... 122
5.6 Thi công chi tiết mặt đường ....................................................................................... 122
5.6.2 Nội dung công việc ........................................................................................................... 122
5.6.3 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong .................................................... 122
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 3


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

5.6.4 Công tác lu lèn lòng đường ........................................................................................... 122
5.6.6 Thi công lề đất cho lớp CPDD loại II (lớp dưới) dày 17cm ............................ 125
5.6.7 Thi công lớp CPDD loại II (lớp dưới) dày 17cm.................................................. 125
5.6.8 Thi công lớp CPDD loại II (lớp trên) dày 17cm ................................................... 132
5.6.9 Thi công lớp CPDD loại II (lớp trên) dày 17cm ................................................... 145
5.6.10 Thi công lớp CPDD loại I ............................................................................................. 152
5.6.11 Thi công lớp CPDD loại I dày 15cm ....................................................................... 154

quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc đã thu hút đƣợc sự đầu tƣ mạnh mẽ từ
nƣớc ngoài. Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đƣờng sẳn có và xây dựng
mới các tuyến đƣờng ô tô ngày càng trở nên bức thiết để làm tiền đề cho sự phát triển
kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nƣớc.
Tuyến đƣờng thiết kế từ A1-B1 thuộc tuyến đƣờng giao thông nối quốc lộ 37B
huyện phú yên tỉnh sơn la. Đây là tuyến đƣờng làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc phát triển kinh tế địa phƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung. Tuyến đƣờng nối các
trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bƣớc phát triển kinh tế văn hóa
toàn tỉnh. Tuyến đƣợc xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục
vụ đi lại của ngƣời dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của ngƣời dân khu vực lân cận
tuyến. Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển.
Tình hình dân cƣ có chiều hƣớng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới đƣợc thành
lập, dân số ngày càng đông. Ngoài việc chú trọng đến tốc độ phát triển kinh tế và nâng
cao đời sống nhân dân thì vấn đề quốc phòng cũng là một vấn đề cần đƣợc quan tâm.
Tuyến đƣờng A1-B1 đƣợc hình thành sẽ rất có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội và văn
hoá: kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cƣ dọc
tuyến đƣợc nâng lên. Ngoài ra, tuyến đƣờng còn góp phần vào mạng lƣới đƣờng bộ
chung của tỉnh và quốc gia.
Vị trí địa lý
Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 14.125 km2
chiếm 4,27% tổng diện tích cả nƣớc, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố trong cả
nƣớc. Toạ độ địa lý: 20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc và 103011’ - 105002’ kinh độ Đông. Phía
Bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Lai Châu; phía Đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía
Tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía Nam giáp với tỉnh Thanh Hoá và nƣớc Cộng hoà dân
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 5

nhỏ, phân bố rải rác trên khắp địa bàn tỉnh, trữ lƣợng không lớn và điều kiện khai thác
không thuận lợi. - Than: Có đủ các loại than mỡ, than gầy, than bùn, than nâu. Tổng số
trên 10 mỏ và điểm than nhiên liệu với trữ lƣợng, tiềm năng ƣớc tính trên 40 triệu tấn.
Trong đó trữ lƣợng đã thăm dò trên 3 triệu tấn. Tuy không lớn nhƣng trên dƣới 50% là
than mỡ, có khả năng luyện cốc - loại than mà hiện nay nƣớc ta rất thiếu còn phải nhập
khẩu với giá cao (100 USD/ tấn). Các mỏ than tƣơng đối lớn ở Sơn La là mỏ than Suối
Bàng - Mộc Châu (trữ lƣợng vài triệu tấn), mỏ than Quỳnh Nhai (trữ lƣợng 578 ngàn
tấn), mỏ than Hang Mon - Yên Châu (trữ lƣợng 1 triệu tấn), mỏ than Mƣờng Lựm - Yên
Châu (trữ lƣợng trên 80 ngàn tấn), mỏ than Suối Lúa - Phù Yên… - Nguồn đá vôi và sét:
Với trữ lƣợng khá lớn, phân bố tƣơng đối rộng, đang đƣợc khai thác, cho phép phát triển
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 6


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

mạnh sản xuất xi măng, gạch ngói phục vụ nhu cầu trong tỉnh và xây dựng công trình
thuỷ điện Sơn La. Đáng kể có mỏ sét xi măng Nà Pó trữ lƣợng 16 triệu tấn, mỏ sét xi
măng Chiềng Sinh trữ lƣợng 760 ngàn tấn. - Niken - Đồng: Có 8 điểm quặng và mỏ: Bản
Mòng, Bản Khoa, Bản Phúc, Bản Chang, Vạn Sài, Suối Ba, Suối Đơn và Hua Păng. Song
đáng kể là mỏ Bản Phúc huyện Bắc Yên có trữ lƣợng 984.000 tấn quặng với hàm lƣợng
Niken 3,55%, đồng 1,3%. - Vàng: Có 4 mỏ sa khoáng và 3 điểm vàng gốc tất cả đều
thuộc loại mỏ nhỏ, có triển vọng là mỏ vàng sa khoáng Pi Toong huyện Mƣờng La, Mu

Trang 7


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

Sơn La là một tỉnh có tiềm năng về tài nguyên nƣớc với 35 suối lớn; 2 sông lớn là
sông Đà dài 280km với 32 phụ lƣu và sông Mã dài 90km với 17 phụ lƣu; 7.900 ha mặt
nƣớc hồ Hoà Bình và 1.400 ha mặt nƣớc ao hồ. Mật độ sông suối 1,8 Km/km2 nhƣng
phân bố không đều, sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh do địa hình núi cao, chia
cắt sâu. Dòng chảy biến đổi theo mùa, biên độ dao động giữa mùa mƣa và mùa khô khá
lớn. Mùa lũ thƣờng diễn ra từ tháng 6 đến tháng 10 trong năm nhƣng diễn ra sớm hơn ở
các nhánh thƣợng lƣu và muộn hơn ở hạ lƣu. Có đến 65 - 80% tổng lƣợng dòng chảy
trong năm tập trung trong mùa lũ này. Việc khai thác thế mạnh tài nguyên nƣớc phục vụ
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội là cần thiết và cấp bách.
Tài nguyên động, thực vật
- Thực vật rừng : Hệ thực vật ở Sơn La có 161 họ, 645 chi và khoảng 1.187 loài, bao
gồm cả thực vật hạt kín và hạt trần, thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới. Tiêu biểu có
các họ nhƣ lan, dẻ, tếch, sa mu, tử vi, dâu... Các họ có nhiều loài nhƣ cúc, cói, đậu, ba
mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì, dâu, cà phê, lan, cam, na, bông, vang, dẻ....
Các loài thực vật quý hiếm gồm có pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ,
du sam, thông hai lá, thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hƣơng, đinh thối, sa nhân, thiên
niên kiện, ngũ gia bì, đẳng sâm, hà thủ ô, trai. Những thực vật quý hiếm có nguy cơ bị
tuyệt chủng có pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, thông ba lá, dổi,
đinh hƣơng, đinh thối, trai.
- Động vật rừng : Đã thống kê đƣợc thành phần các loài động vật rừng lƣu vực sông
Đà, sông Mã, chủ yếu trong các rừng đặc dụng nhƣ Xuân Nha, Sốp Cộp, Tà Xùa, Mƣờng

còn lại trên 195 km là đƣờng đất, đi lại khó khăn. Bằng nguồn lực của huyện và huy động
xã hội hóa, hằng năm đều tập trung duy tu bảo dƣỡng, sửa chữa, nhƣng chƣa đạt nhƣ
mong muốn, sau một mùa mƣa, đƣờng đã hỏng trở lại.
Tỉnh lộ 114 đoạn nối từ Quốc lộ 32B dài hơn 20Km nối đến trung tâm hành chính xã
Mƣờng Do, vào các bản tập trung dân cƣ đề án ổn định đời sống xã hội vùng lòng hồ hòa
bình đƣợc đầu tƣ xây dựng nhƣng không đồng bộ do ngồn vốn hạn hẹp trong quá trình
vận hành khai thác có khá nhiều bất cập về tai nạn giao thông, đƣờng quanh co, có nhiều
đèo dốc nguy hiểm. Các xã Tân Lang, xã Mƣờng Lang có nhiều điểm bản tập trung dân
cƣ đông đúc (Bản Yên Thịnh, bản Nguồn, bản Chiềng, bản Manh, bản Kiểng, bản Lằn…)
nhƣng hiện tại chƣa có đƣờng đi đƣợc 4 mùa, chỉ có đƣờng đất kết nối với đƣờng tỉnh
114 và đi đƣợc vào mùa khô, đời sống nhân dân khu vực rất khó khăn đời sống chủ yếu
tự cung tự cấp.
Với cảnh quan thiên nhiên đẹp, khí hậu mát mẻ, khu vực Dự án còn là khu vực có
tiềm năng Du lịch hấp dẫn có thể khai thác tốt trong tƣơng lai những dự án du lịch (home
stay) trong nƣớc và là điểm đến hấp dẫn với du khách nƣớc ngoài từ 2018 sau khi Dự án
hồ thỷ diện tích năng Đông Phù Yên đƣợc hoàn thành và đi vào khai thác vận hành.
Chính vì những nguyên nhân trên yêu cầu cấp thiết ổn định đời sống dân cƣ khu vực
các xã vùng sâu nói chung của tỉnh và nói riêng của huyện Phù Yên là hết sức cần thiết
và cấp bách, các bản di dân vùng lòng hồ Sông Đà cần phải đƣợc ổn định đời sống nhằm
ổn định phát triển kinh tế xã hội và An ninh khu vực, thúc đẩy các mô hình phát triển
kinh tế mới.
Trong tình hình đó UBND tỉnh Sơn La đã ra quyết định số 3262/QĐ- UBND ngày
28/11/2014 cho phép nghiên cứu, lập một số Dự án giao thông kết nối Tỉnh lộ 114 với
các xã khu vực huyện Phù Yên, đây là một quyết định vô cùng đúng đắn cấp thiết phải
đƣợc thực hiện.
Dự án đƣờng Đƣờng giao thông nối Quốc lộ 32B (xã Tân Lang) – xã Mƣờng Lang –
TL 114 (xã Mƣờng Do) là một con đƣờng giao thông liên xã có thể đáp ứng đƣợc hết
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP

La.
- Căn cứ Quyết định số 28/QĐ-SGTVT ngày 21/01/2015 của Sở GTVT về việc phê
duyệt nhiệm vụ khảo sát, phƣơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng; nhiệm vụ thiết kế và dự
toán chi phí khảo sát, thiết kế bƣớc thiết kế cơ sở và lập dự án đầu tƣ xây dựng công
trình: Đƣờng giao thông nối QL32B (xã Tân Lang) – xã Mƣờng Lang – TL114 (TT
Mƣờng Do) huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 13/2015/HĐ-TVTK ngày 18/05/2015 giữa Ban QLDA
xây dựng công trình giao thông Sơn La và công ty CP tƣ vấn C.E.O về việc khảo sát lập
Dự án đầu tƣ Dự án Đƣờng giao thông nối Quốc Lộ 32B (xã Tân Lang) – xã Mƣờng
Lang – TL114 (Trung tâm xã Mƣờng Do) huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.
- Căn cứ Quy trình, quy phạm của Nhà nƣớc, Bộ, Ngành ban hành có hiệu lực hiện
hành.
1.3 TÊN DỰ ÁN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 10


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

Tên dự án

- Dự án: Dự án Đƣờng giao thông nối Quốc Lộ 32B (xã Tân Lang) – xã Mƣờng Lang
– TL114 (Trung tâm xã Mƣờng Do) huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.


Công ty Cổ phần Tƣ vấn C.E.O
Địa chỉ: 5E Nguyễn Khang phƣờng Trung Hòa quận Cầu Giấy
thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.3.5765848 _ Fax: 04. 3.5765747

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 11


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

Chương 2

CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA
TUYẾN
2.1 Xác định cấp hạng kỹ thuật:

Các tiêu chuẩn dùng trong tính toán :
Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ô tô TCVN 4054 – 2005.
Tiêu chuẩn thiết kế áo đƣờng mềm 22TCN 211-06.
-


Xe bus lớn
Xe bus nhỏ
Xe con

Số lượng xe

Hê ̣ số quy đổ i

Xe con quy đổ i

20
35
85
160
272
300
320

3
3
2.5
2.5
3
2.5
1

60
105
212.5
400


Lƣu lƣợng xe thiết kế:
Dựa vào bình đồ tuyến và độ dốc ngang phổ biến của sƣờn dốc ta xác định địa
hình thuộc dạng đồi núi nên name thiết kế đối với đƣờng miền núi là 15 năm.
- Lƣu lƣợng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tƣơng lai đƣợc xác định
theo công thức:
N t  N0 (1  p)t - 1 (xcqđ/ngđ)

(2-2)

Trong đó:
N0: Lƣu lƣợng xe chạy tại thời điểm hiện tại (xcqđ/ngđ)
t: Năm tƣơng lai của công trình.
p: Mức tăng xe hàng năm theo số liệu thống kê p = 0.08.
Vậy lƣu lƣợng xe thiết kế với năm tƣơng lai là năm thứ 15:
- Lƣu lƣơ ̣ng xe con quy đổ i năm tƣơng lai
Nt  N1 (1  q)t 1  2663.5(1  0,07)151  5816 (Xcqđ/ngđ)


Chọn lƣu lƣợng xe thiết kế:
Với lƣu lƣợng xe thiết kế năm tƣơng lai thứ 15 là 5816 < 6000. Do vậy
đƣờng chỉ có thể thuộc cấp III hoặc cấp IV. Vì thế theo điều 3.3.1 của
TCVN4054-05 thì năm tƣơng lai ứng với các cấp đƣờng nói trên là năm thứ 15.
Vậy lƣu lƣợng xe thiết kế là 5816
- (xcqđ/ngđ).
- Tổng hợp các yệu tố điều kiện địa hình, chức năng, lƣu lƣợng xe, ta kiến nghị
đƣờng có cấp thiết kế là cấp III miền núi.

Xác định tốc độ thiết kế.
- Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đƣờng


: độ dốc ngang mặt đƣờng.
: độ dố ngang của lề gia cố.
: độ dố ngang của lề không gia cố.
: chiều rộng của lề đƣờng .
: chiều rộng của mặt đƣờng.
: chiều rộng của nền đƣờng.
: chiều rộng lề gia cố.
: độ dốc taluy nền đƣờng.

- Việc bố trí các bộ phận gồm phần xe chạy, lề, dải phân cách, đƣờng bên và các làn
xe phụ (làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc) trên mặt cắt ngang đƣờng phải phù hợp với
yêu cầu tổ chức giao thông nhằm đảm bảo mọi phƣơng tiện giao thông cùng đi lại
đƣợc an toàn, thuận lợi và phát huy đƣợc hiệu quả khai thác đƣờng.
- Tuỳ theo cấp thiết kế của đƣờng và tốc độ thiết kế, việc bố trí các bộ phận nói trên
phải tuân thủ các giải pháp tổ chức giao thông qui định ở Bảng 5 TCVN4054-2005:
+ Không bố trí đƣờng bên.
+ Bố trí làn dành riêng cho xe đạp và xe thô sơ trên phần lề gia cố, có dải phân
cách bên bằng vạch kẻ.
+ 2 làn xe không có dải phân cách giữa. Khi có 4 làn xe dùng vạch liền kẻ kép để
phân cách.
2.2.1.2 Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:

- Khả năng thông xe của đƣờng là số phƣơng tiện giao thông lớn nhất có thể
chạy qua một mặt cắt của đƣờng trong một đơn vị thời gian khi xe chạy liên tục.
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 14

Sh : Cự ly hãm: Sh =
254  ( -i)

k = 1.4 : Hệ số sử dụng phanh của xe tải
 = 0.3 : Hệ số bám dọc xét trong điều kiện bất lợi

g = 9.81: Gia tốc trọng trƣờng
i=7%: Độ dốc dọc lớn nhất của tuyến.
 Lo =l0 + V +

k  V2
+ lk với V (Km/h)
254  (j-i)

Khả năng thông xe lý thuyết của một làn:
Với V (km/h)
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 15


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

N=

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH


n lx =

N cdg
Z.N lth

Trong đó:
nlx : số làn xe yêu cầu, đƣợc lấy tròn đến số nguyên.
Ncđg = 581 : lƣu lƣợng xe thiết kế giờ cao điểm.
Nlth: năng lực thông hành thực tế của 1 làn xe. Khi không có nghiên cứu,
tính toán có thể lấy nhƣ sau: khi không có dải phân cách giữa phần xe chạy trái
chiều và ôtô chạy chung với xe thô sơ
Nlth = 1000 (xcqđ/h/làn)
Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành
Vtt = 60 (Km/h)  Z = 0.77 miền núi
Ncdg
581
 n lx =
=
= 0.75 làn
Z × Nlth 0.77×1000
Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005: số làn xe yêu cầu là 2 làn .
Vậy ta lấy nlx = 2 làn để thiết kế.
2.2.1.3 Kích thước mặt cắt ngang đường:

Kích thƣớc xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn, xe có kích thƣớc lớn thì
vận tốc nhỏ và ngƣợc lại. Vì vậy khi tính bề rộng của 1 làn xe ta phải tính cho trƣờng hợp
xe con và xe tải chiếm ƣu thế.

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH

a-c
a+c
+d=
+d+x
2
2

a : Bề rộng thùng xe
2d, 2x: Khoảng cách 2 mép thùng xe chạy cùng chiều, ngƣợc chiều.
c : khoảng cách 2 tim bánh xe trên 1 trục xe.
Theo số liệu thiết kế ta có các kích thƣớc:
 Xe con :
x = 0.5 + 0.005  V = 0.5 + 0.005  60 = 0.8 m (V :Km/h)
d = 0.35 + 0.005  V = 0.35 + 0.005  60 = 0.65 m (V:Km/h)
a = 1.8m 
1.8+1.42
+ 0.65 + 0.8 = 3.09 m
  B1 =
c = 1.42m 
2
 Xe tải :
x = 0.5 + 0.005  40 = 0.5 +0.005  40 = 0.7 m (V :Km/h)
d = 0.35 + 0.005  40 = 0.35 +0.005  40 = 0.55 m (V:Km/h)
a = 2.5 m 
2.5+1.79
+ 0.55 + 0.7 = 3.395m
  B2 =
c = 1.79 m
2
B1làn xe = max (B1 , B2) = 3.395 m.


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 19


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

Loại mặt đƣờng

Độ dốc ngang (%)

Bê tông Ximăng, bê tông nhựa

1.5 ÷2.0

Láng nhựa, thấm nhập nhựa


Chiều rộng lề đƣờng
Chiều rộng nền đƣờng
Độ dốc ngang mặt đƣờng
Độ dốc ngang lề đƣờng

Tính toán
0.75
3,09
6.18
9

Quy phạm
2
3,0
6,0
1,5
9
1,5 – 2,0
1,5 – 2,0

Kiến nghị
2
3,0
6,0
1,5
9,0
2,0
2,0

2.2.2 Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ:


÷250

÷300 ÷1500

6

5

4

3

300

2

≥1500
Không làm

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP
: KCD52-DH
Trang 20


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH



  0.18

 Điều kiện ổn định chống lật:
μ(

b Δ
 )
2.h h

h: Khoảng cách từ trọng tâm xe đến mặt đƣờng.
b: Khoảng cách giữa hai tâm bánh xe.

Δ = 0.2 × b : Độ di chuyển trọng tâm ôtô khi xe chạy vào đƣờng cong.
Đối với những xe tải thƣờng b = 2h nên:
μ(

b Δ
0.2×b
 )=1= 1 - 0.2×2 = 0.6
2.h h
h

 Điều kiện êm thuận đối với lái xe và hành khách :
  0.1:

Hành khách không cảm thấy xe vào đƣờng cong.

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH

isc max = 7%



Bán kính tối thiểu của đƣờng cong nằm khi có siêu cao 7%:

R min =

v2
602
=
= 128.8  m 
127  μ+iscmax  127  0.15+0.07 

Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: Rminsc = 125 m
Kiến nghị chọn Rmin = 130 m làm bán kính thiết kế.


Bán kính tối thiểu của đƣờng cong nằm khi có siêu cao 2%:

R min =

v2
602
=
= 218.5  m 
127  μ+iscmax  127  0.15+0.02 

Theo TCVN 4054-2005:


: KCD52-DH
Trang 22


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CƠNG TRÌNH

Theo TCVN 4054-2005:

BỘ MƠN KỸ THUẬT CẦU ĐƢỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH

Rminksc= 1500m.

Vậy chọn Rminksc= 1500m. làm bán kính thiết kế.


Bán kính tối thiểu theo điều kiện dảm bảo tầm nhìn ban đêm :
Tầm nhìn ban đêm phụ thuộc vào góc phát sáng của đèn pha ơtơ,  = 2 0.
Ta có :
Suy ra :

2
R min (S = 75 m là tầm nhìn hãm xe)
180
90  75
R min =
 1074.84 m.
2  3.14
S=

g
ờn

co

ng

u
ch

ye

ån t

iếp

Hình 2-3. Sơ đồ bố trí siêu cao
Để dẫn ơtơ từ đƣờng thẳng vào đƣờng cong có độ cong khơng đổi một cách êm
thuận cần phải bố trí đƣờng cong chuyển tiếp ở hai đầu đƣờng cong sao cho phù hợp với
quỹ đạo xe chạy. Chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp phải đủ để cho lực ly tâm tăng lên
dần dần từ đƣờng thẳng vào đƣờng cong, tránh sự tăng lực ly tâm q nhanh và đột ngột.
Thơng thƣờng chiều dài đoạn nối siêu cao đƣợc bố trí bằng chiều dài đƣờng cong
chuyển tiếp.
 Nếu khơng có đƣờng cong chuyển tiếp thì đoạn nối siêu cao đƣợc chia làm hai
nữa, một nửa đƣợc bố trí trên đoạn thẳng và nửa còn lại đƣợc bố trí trên đoạn
cong,.
 Nếu có đƣờng cong chuyển tiếp thì đoạn nối siêu cao đƣợc bố trí trùng với đƣờng
cong chuyển tiếp.
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS.NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN TIẾN MẠNH

=> Lct =
= 70.70m
23.5×130
- Đối với bán kính đƣờng cong bằng tối thiểu thông thƣờng: R = 250m
603
=> Lct =
= 36.80 m
23.5×250
- Đối với bán kính đƣờng cong bằng tối thiểu không cần siêu cao: R = 1500m
603
=> Lct =
= 6.12m
23.5×1500
+ Điều kiện 2: Khi bố trí đƣờng cong chuyển tiếp thông số clotoic phải thỏa A 
Khi đó : L ct 

R
3

R
9

- Đối với bán kính đƣờng cong bằng tối thiểu ứng với siêu cao 7%: R = 130m
=> Lct 

130
= 14.4m
9

- Đối với bán kính đƣờng cong bằng tối thiểu thông thƣờng:R = 250m


+ Điều kiện 3: Chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp đủ để bố trí đoạn nối siêu cao:
Ứng với trƣờng hợp thiết kế bán kính tối thiểu thông thƣờng 250m, isc=3%.
 B+Δ ×isc
Lnsc =
ip
Trong đó:
B: bề rộng của mặt đƣờng xe chạy; B = 6m
 : độ mở rộng mặt đƣờng trong đƣờng cong;  = 0 m
ip: độ dốc phụ thêm; ip = 0.5% (Vtk = 60 Km/h)
Với isc = 7% => Lnsc =

 6+0  ×7 = 84m
0.5

Theo TCVN 4054-2005, đoạn nối siêu cao đƣợc bố trí trùng với đƣờng cong chuyển
tiếp. Theo TCVN 4054-05 (Bảng 14), đối với đƣờng cấp III, Vtk= 60 Km/h, R= 250m, isc
= 7%, đƣờng 2 làn xe thì Lnsc = 50m
=> Chọn Lnsc = 50m
=> L = max(Lnsc, Lct) = 54m
+ Điều kiện 4: Chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp lớn nhất : Lmax
ct = 2R.j0

0  ; Với  :góc chuyển hƣớng( rad)
2

Khi bố trí đƣờng cong chuyển tiếp cần phải kiểm tra Lct  Lmax
ct
Nếu điều kiện trên không thỏa thì cần tăng bán kính R và tính lại Lct.
Lựa chọn chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp phụ thuộc vào bán kính đƣờng cong

24
24
24

70
60
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50

70.7
61.3
47
40.9
36.8
30.6
23
18.4
15.3
11.5
9.2
6.1





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status