1
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy các cô ở trường Đại học Thủy
Lợi trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức, các phương
pháp luận để em có thể áp dụng trong nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong
luận văn của mình. Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Đồng Kim
Hạnh, người đã hướng dẫn em thực hiện hoàn thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên LỜI CAM KẾT
Tôi cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn.
1.1.Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1. Khái niệm về đầu tư 5
1.1.2. Vị trí và vai trò của đầu tư. 5
1.1.3. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng. 5
1.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.1.5. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng. 7
1.2. Các hình thức quản lý dự án. 10
1.2.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện quản lý dự án. 10
1.2.2. CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án: 11
1.3. Vai trò của Quản lý dự án. 12
1.4. Quá trình quản lý dự án. 13
1.4.1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư. 13
1.4.2. Chủ đầu tư. 14
1.4.3. Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng. 15
1.4.4. Doanh nghiệp xây dựng 15
1.4.5. Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan. 15
1.5. Nội dung quản lý dự án. 16
1.5.1. Quản lý phạm vi dự án. 16
1.5.2. Quản lý thời gian của dự án 16
1.5.3. Quản lý chi phí dự án. 17
1.5.4. Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng. 18
1.5.5.Quản lý chất lượng dự án. 21
1.5.6. Quản lý nguồn nhân lực. 21
1.5.7. Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường. 21
1.5.8.Quản lý việc trao đổi thông tin dự án. 22
1.5.9.Quản lý rủi ro trong dự án. 22
1.5.10. Quản lý việc thu mua của dự án. 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH- KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 24
2.1. Giá trị tiền tệ theo thời gian 26
2.1.1. Các chỉ số lãi của đồng tiền 26
3.2.2. Phần tích kinh tế của dự án. 68
Kết luận và kiến nghị 87
1. Kết luận 87
2. Hạn chế 88
3. Kiến nghị 88 Danh mục các bảng
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
52
Bảng 3.2: Các thông số thủy văn thủy năng của dự án
57
Bảng 3.3: Các thông số cơ bản của dự án
58
Bảng 3.4 : Tổng mức đầu tư của dự án
59
Bảng 3.5 : Thông số chi tiết phân tích hiệu quả dự án
61
Bảng 3.6 : Lịch giải ngân và trả nợ dự án
63
Bảng 3.7 : Cơ cấu vốn
65
Bảng 3.8 : Tỷ lệ chiết khấu bình quân gia quyền
Danh mục các hình vẽ và sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1: Qui trình thực hiện dự án
7
Sơ đồ 1.2: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
11
Sơ đồ 1.3: Chủ đầu tư thuê quản lý dự án
12
Sơ đồ 1.4: Các chủ thể tham gia dự án
13
Sơ đồ hình 2.1: Xác định IRR
39
Sơ đồ hình 2.2: Xác định điểm hòa vốn.
41
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty
52
Sơ đồ 3.2: Vị trí dự án thủy điện Tắt Ngoẵng
riêng khu vực Tây Bắc có khoảng 200 dự án. Nếu các dự án đi vào hoạt động
sẽ đáp ứng một phần thiếu hụt điện năng tại các tỉnh miền núi nói riêng và
Việt Nam nói chung. Cung cấp điện lưới ở cuối nguồn làm tăng chất lượng
điện rất thấp tại khu vực dự án, đồng thời khai thác nguồn thủy năng trên các
dòng suối đã bị lãng phí bao năm qua. Ngoài nhiệm vụ phục vụ phát điện tăng
sản lượng lên lưới điện, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng
quốc gia, còn cung cấp tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp, du lịch và
dân sinh kinh tế cho hạ lưu. Vì thế, thuỷ điện nhỏ được coi là một trong các
giải pháp để phát triển nông nghiệp nông thôn ở các vùng núi nước ta.
Điều quan trọng của dự án thủy điện nhỏ là hiệu quả mang lại, lợi nhuận cho
nhà đầu tư và các mục tiêu kinh tế xã hội cho nhà nước, tránh sự thiếu hiệu
quả và sai lầm của các dự án gây tổn thất tài nguyên và lãng phí tiền bạc. Do
vậy mỗi dựa án phải nghiên cứu, phân tích, thẩm định chi tiết rồi quyết định
đầu tư.
2
Phân tích tài chính – kinh tế dự án thủy điện nhỏ là một khâu trọng để đi đến
quyết định đầu tư, đây là giai đoạn tổng hợp các chỉ tiêu tài chính - kinh tế
như việc phân tích thị trường đầu ra của sản phẩm, nguồn lực trong quá trình
thực hiện, khai thác. Phân tích tài chính - kinh tế của dự án để cho nhà đầu tư
thấy được hiệu quả của dự án để từ đó đi đến quyết định đầu tư.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên “ Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
đầu tư xây dựng công trình thủy điện Tắt Ngoẵng, huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La” được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nêu lên những vấn đề lý luận cơ bản dự án đầu tư, các phương pháp đánh
giá hiệu quả và phân tích hiệu quả tài chính - kinh tế của dự án đầu tư xây
dựng công trình . Từ đó tính các chỉ tiêu đánh giá tài chính - kinh tế của dự án
(NPV, IRR, Thv, để người quyết định đầu tư ra quyết định có đầu tư hay
không).
điện Tắt Ngoẵng , huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La và phân tích rủi ro của dự án
bằng phương pháp phân tích độ nhậy. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ ở phần kết
luận chương là với kết quả phân tích độ nhậy dự án không khả thi về tài chính
- kinh tế. Để cho dự án hiệu quả nhà đầu tư phải có năng lực và kinh nghiệm
quản lý dự án tốt, đặc biệt là nhân tố con người.
7. Nội dung luận văn
Luận văn được cấu trúc từ 3 chương chính, gồm:
Mở đầu 4
Chương 1: Tổng quan dự án đầu tư .
Chương 2: Phân tích hiệu quả tài chính - kinh tế của dự án.
Chương 3: Áp dụng các chỉ tiêu để phân tích tài chính kinh tế đánh giá hiệu
quả dự án thủy điện Tắt Ngoẵng.
Kết luận
Tài liệu tham khảo5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó
của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn)
với những yêu cầu nhất định.
Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những
công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
1.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các
tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi
công được giải quyết. Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
- Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện
do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân
lực, tài chính, các hoạt động sản xuất và bên ngoài như môi trường chính trị,
kinh tế, công nghệ, kỹ thuật , thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
- Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực
hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời
gian và môi trường luôn thay đổi.
- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan. Có thể ngày
hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng
tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của 7
người đầu tư. Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất
định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ
các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự thành công của dự án
thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã
được định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong
mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí
của dự án.
- Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một
quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể
Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để
trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với dự án nhóm
A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ
đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo
thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch
trước khi lập dự án đầu tư xây dựng. Vị trí, quy mô xây dựng dự án phải phù
hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có
trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
1.1.5.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư
Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn
tiếp theo - giai đoạn thực hiện đầu tư.
Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên
gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có
năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai
đoạn quản lý giám sát xây dựng - đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp.
Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này
phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó. Một
phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung
cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới
đấu thầu. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện
theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà
thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tuỳ theo quy 9
mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một
bước, hai bước hay ba bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ
đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và
chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai
dự án.
1.1.5.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Sau khi dự án được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm
bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác
bàn giao dự án cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành
với hiệu quả cao nhất.
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau,
mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao
hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của
giai đoạn sau. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò
quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng.
1.2 Các hình thức quản lý dự án.
Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT mà dự
án sẽ được người quyết định đầu tư thực hiện theo một trong số các hình thức
sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình
thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án.
Hiện nay, trong Nghị định số 12/NĐ-CP và quy định chỉ có hai hình thức
quản lý dự án đó là: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và chủ đầu tư thuê tổ
chức tư vấn quản lý dự án:
1.2.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện quản lý dự án. 11
Trong trường hợp này CĐT thành lập BQLDA để giúp CĐT làm đầu mối
quản lý dự án. Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ
quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn
quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều
THẦU, GIÁM SÁT
Hợp đồng
Hợp đồng
Thực hiện
Giám sát 12
đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm
tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án, được nêu bằng
sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3: Hình thức CĐT thuê quản lý dự án
1.3 Vai trò của Quản lý dự án.
- Đảm bảo sự liêt kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án một cách có
trình tự và hợp lý.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án, chính vì vậy tận dụng một cách tốt nhất các nguồn
lực.
- Đảm bảo phát hiện sớm và giải quyết nhanh chóng những khó khăn,
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều
chủ thể khác nhau. Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu
tư như sơ đồ 1.4
Sơ đồ 1.4: Các chủ thể tham gia quản lý dự án
Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ
quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể
trong Luật xây dựng Việt nam.
1.4.1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh
nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra
quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng dự án sử dụng
vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương
Cơ quan quản lý nhà nước về
đầu tư và xây dựng
Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư
Chủ
đầu tư
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
15
Các dự án sử dụng vốn khác thì CĐT là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại
diện theo quy định của pháp luật.
Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì CĐT do các thành viên góp vốn
thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.
1.4.3. Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư
vấn theo quy định của pháp luật. Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường
xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước.
1.4.4. Doanh nghiệp xây dựng
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh
doanh về xây dựng. Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối
tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT. Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra
giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức
thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý.
1.4.5. Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và
quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ
chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan
liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư.
Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định CĐT và quy định
nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý. CĐT có trách
nhiệm báo cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình;
Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định,
quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư 16
các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây
dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây
dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến
tổng tiến độ của dự án.
1.5.3. Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự
toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi
phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là
quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không
vượt tổng mức đầu tư. Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và
khống chế chi phí.
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng
mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây
dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn
đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục
tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư
xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều
kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý
theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ.
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và
dự trù vốn. Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ
chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu
tư và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây 18
dựng công trình. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn
K
+ G
DP
(1.1)
1.5.4. Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng.
Phương pháp xác định
Tổng Mức Đầu Tư
Theo
thiết kế
cơ sở sở
Theo diện
tích hoặc
công suất
sử dụng
công trình
và giá xây
Theosố liệu
của các
công trình
xây dựng
có chỉ tiêu
Kinh tế -kỹ
Phương
pháp kết
Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công
bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công
trình.
1.5.4.1.
Quản lý định mức dự toán.