Public Disclosure Authorized
Public Disclosure Authorized
SFG2178 V6
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN XUÂN MINH
Public Disclosure Authorized
Public Disclosure Authorized
Huyện Thường Xuân - Tỉnh Thanh Hóa
Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh
TỪ VIẾT TẮT
AH
Hộ BAH
Hộ bị ảnh hưởng
AP
Người BAH
Người bị ảnh hưởng
Khung chính sách về dân tộc thiểu số
EMDP
Kế hoạch phát triển
DTTS
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
GOV
Chính phủ
Chính phủ Việt Nam
HH
Hộ
Hộ
IOL
Kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng
LAR
Thu hồi đất và tái định cư
PPC
Ngân hàng Thế giới
UBND tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh
ii
RAP
Kế hoạch TĐC
Kế hoạch hành động tái định cư
RSX
Rừng sản xuất
Ký hiệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đề cương tham chiếu
TOR
USD
Đô la
Đô la Mỹ
Sinh kế: khả năng, tài sản và các hoạt động cần để duy trì mức sống và chất lượng
cuộc sống, kể cả thu nhập bằng tiền mặt và tự tiêu dùng.
Kế hoạch: bộ nguyên tắc, mục tiêu, thủ tục và kinh phí đã xác định trước để đảm bảo
hoạt động của dự án được chắc chắn và thông suốt. Các chỉ tiêu định lượng (đất,
iii
người) trong kế hoạch là các mục tiêu dự kiến. Những chỉ tiêu này sẽ được điều chỉnh
khi cần thiết trong quá trình thực hiện dự án.
Di dời: tái định cư thực tế của hộ BAH bởi dự án khỏi nơi ở và/ hoặc cơ sở kinh
doanh khi có dự án.
Các nhóm dễ bị tổn thương: những nhóm người riêng biệt có thể bị ảnh hưởng thiếu
cân đối hoặc phải đối diện với rủi ro do bị gạt ra hơn nữa ngoài lề phát triển xã hội bởi
các hậu quả của việc mất tài sản và đất đai hoặc tác động khác của dự án. Kế hoạch
Tái định cư (RP) xác định các hộ dễ bị tổn thương là (1) các hộ có phụ nữ làm chủ hộ
với nhiều ăn theo; (2) người độc thân mù chữ; (3) hộ có chủ hộ bị tàn tật; (4) hộ nghèo
theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động. Thương binh và Xã hội; (5) các hộ người già và
trẻ nhỏ không có đất và không có nguồn hỗ trợ nào khác; (6) hộ không có đất loại trừ
các hộ có thu nhập ổn định từ các nghề phi nông nghiệp; và (7) các hộ bị ảnh hưởng
nặng.
Người dân tộc thiểu số: Theo định nghĩa của WB, thuật ngữ Người bản địa được sử
dụng theo nghĩa rộng để chỉ một nhóm văn hóa và xã hội, dễ bị tổn thương, riêng biệt
có những đặc điểm sau ở những mức độ khác nhau:
(i)
Tự xác định là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và được các
nhóm khác công nhận bản sắc này;
(ii)
tiến hành trong môi trường không có đe dọa và cưỡng ép; (iv) hòa nhập và đáp ứng
giới, được điều chỉnh theo nhu cầu của các nhóm thiệt thòi và dễ bị tổn thương; và (v)
tạo điều kiện đưa các quan điểm liên quan của các đối tượng bị ảnh hưởng và các bên
có liên quan khác vào quy trình ra quyết định như thiết kế dự án, các biện pháp giảm
nhẹ, chia sẻ lợi ích và cơ hội phát triển, và các vấn đề thực hiện.
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT
viii
I.
GIỚI THIỆU
12
A.
B.
C.
Tổng quan về dự án phát triển năng lượng tái tạo ....................................................... 12
Giới thiệu công trình thủy điện Xuân Minh ............................................................... 13
Mục tiêu của Kế hoạch phát triển DTTS ................................................................... 17
II.
Kết quả phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng ..................................................... 33
V.
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH ĐẾN NGƯỜI DTTS
A.
B.
Các tác động tích cực.............................................................................................. 35
Các tác động tiêu cực.............................................................................................. 37
VI.
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ PHÁT TRIỂN DTTS
A.
B.
Các biện pháp giảm thiểu ........................................................................................ 40
Các biện pháp phát triển DTTS ................................................................................ 43
VII.
BỐ TRÍ THỂ CHẾ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
A.
B.
Sắp xếp thể chế thực hiện ........................................................................................ 45
35
40
45
52
vi
Danh mục bảng
Bảng I-1: Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình Thủy điện Xuân Minh ..................................... 15
Bảng II-1: Các văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam đối với người DTTS .................................... 19
Bảng III-1: Các dân tộc bị ảnh hưởng trong phạm vi công trình ............................................................. 25
Bảng III-1: Số hộ và dân tộc các hộ BAH................................................................................................ 26
Bảng III-2 Trình độ học vấn của chủ hộ được khảo sát theo xã bị ảnh hưởng......................................... 27
Bảng III-4: Thu nhập bình quân cùa các hộ BAH.................................................................................... 27
Bảng III-5 Chi tiêu trung bình hàng tháng của hộ khảo sát (tỷ lệ%)........................................................ 29
Bảng III-6: Số lượng trường học các cấp xã Xuân Cao và Xuân Cẩm .................................................... 30
Bảng III-9: Phân bổ lao động trong gia đình theo giới ở các hộ bị ảnh hưởng ........................................ 30
Bảng IV-1: Ý kiến của các hộ dân BAH và cam kết của chủ đầu tư ....................................................... 33
Bảng V-1: Các tác động tích cực của công trình thủy điện ...................................................................... 35
Bảng V-2: Các tác động tiêu cực của công trình thủy điện Xuân Minh................................................... 37
Bảng VI-1: Các biện pháp giảm thiểu ...................................................................................................... 40
Bảng VI-2: Các biện pháp phát triển DTTS ............................................................................................. 43
Bảng VII-1 Tiến độ thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS ....................................................................... 46
Bảng IX-1: Các chỉ số giám sát thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS .................................................... 50
Bảng X-1: Tổng hợp kinh phí thực hiện kế hoạch phát triển DTTS ........................................................ 52
Kinh Độ Đông
3.
Thủy điện Xuân Minh có công suất lắp máy 15 MW, sản lượng điện trung bình
năm khoảng 65,06 triệu kWh, thuộc loại thủy điện nhà máy sau đập, có hồ chứa điều
tiết ngày. Các thông số chính: diện tích lưu vực đến tuyến chọn: 6.315 km2, lưu lượng
bình quân năm Qo: 122,2 m3/s; mực nước dâng bình thường MNDBT: 27,5m; mực
nước chết: 27m; dung tích toàn bộ hồ chứa: 8,1 x106m3; dung tích hữu ích:
7,39x106m3; dung tích chết: 0,71 x106 m3; diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng
bình thường: 1,65 km2; lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax: 199,2 m3/s; lưu lượng
đảm bảo Qđb: 67,8 m3/s, chiều cao đập tràn: 25,2 m; chiều cao đập dâng: 13,4 m; cấp
điện áp 35 kV.
4.
Bản kế hoạch tái định cư này được chuẩn bị nhằm đảm bảo rằng: (i) Tái định
cư bắt buộc phải được tránh ở những nơi có thể, hoặc phải được giảm thiểu tối đa
bằng việc lựa chọn các phương án thiết kế khác nhau, (ii) Ở những nơi tái định cư bắt
buộc không thể tránh được, các hoạt động tái định cư phải được chuẩn bị và thực thi
với các chương trình hỗ trợ phát triển bền vững, các hỗ trợ đầu tư phải được cung cấp
đầy đủ, tạo khả năng cho người dân bị di dời được hưởng lợi các lợi ích từ tiểu dự án,
những người phải di dời sẽ được tham vấn đầy đủ và được tham gia vào các hoạt động
chuẩn bị và thực hiện Kế hoạch Tái định cư.
Khung pháp lý của kế hoạch phát triển DTTS
5.
Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980 và 1992, 2013 cùng với những văn
bản pháp lý khác (được cập nhật đến năm 2016) liên quan đến công tác và chiến lược
phát triển dân tộc thiểu số cũng như chính sách phát triển dân tộc thiểu số của Ngân
hàng thế giới (WB) – OP4.10 là các cơ sở pháp lý quan trọng trong quá trình chuẩn bị
viii
trọng hoặc những thời điểm cần thiết.
Đánh giá các tác động của dự án
10.
Các tác động tiềm tàng của công trình bao gồm những ảnh hưởng tích cực và
tiêu cực đã được thảo luận kỹ lưỡng tại các cuộc họp tham vấn và thảo luận nhóm
giữa đơn vị thực hiện công trình và các cơ quan liên quan cũng như với người dân
vùng bị ảnh hưởng. Về cơ bản, các tác động tiêu cực của công trình không có những
ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống sản xuất và hoạt động văn hóa tín ngưỡng
cũng như phong tục tập quán của người dân địa phương.
Các biện pháp giảm thiểu và phát triển DTTS
11.
Việc xây dựng công trình thủy điện Xuân Minh do cần phải thu hồi một số diện
tích đất sản xuất (Đất lúa, đất nương rẫy, đất trồng cây lâu năm, đất ao, đất rừng sản
ix
xuất...); và những hoạt động trong quá trình thi công công trình, nên khó có thể tránh
khỏi những ảnh hưởng không mong muốn. Do đó, tất cả các tác động tích cực và tiêu
cực đều được nghiên cứu, thảo luận nhằm đề xuất các biện pháp giảm thiểu để khắc
phục hoặc hỗ trợ người DTTS sớm ổn định đời sống sinh hoạt.
Bố trí thể chế và kế hoạch thực hiện
12.
Việc thực hiện Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số cần có sự phối hợp của
nhiều ban, ngành và của các cấp từ tỉnh đến huyện, xã, thôn và cộng đồng DTTS tại
địa phương. Chủ đầu tư Công trình thủy điện Xuân Minh sẽ là đơn vị chủ trì và phối
hợp với các đơn vị khác để thực hiện. Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh chịu
trách nhiệm cung cấp kinh phí cho việc thực hiện toàn bộ các hoạt động được đề ra
Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số và thực hiện báo cáo cho các đơn vị có liên quan.
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại
13.
xi
I.
GIỚI THIỆU
A. Tổng quan về dự án phát triển năng lượng tái tạo
16. Mục tiêu của Dự án Phát triển Năng lượng Tái tạo là nhằm trợ giúp phát triển các
nguồn năng lượng tái tạo cung cấp điện với chi phí thấp nhất lên lưới điện quốc gia trên
cơ sở bền vững thương mại, đồng thời đảm bảo tính bền vững xã hội và môi trường. Dự
án có 03 hợp phần bao gồm: (i) Hợp phần thực hiện dự án đầu tư; (ii) Hợp phần xây dựng
thể chế; và (iii) Hợp phần phát triển kênh thông tin.
17.
Hợp phần thực hiện dự án đầu tư sẽ bao gồm (i) Cho các ngân hàng thương mại
tham gia vay lại vốn để cung cấp các khoản vay cho các dự án năng lượng tái tạo hợp lệ
với công suất không quá 30 MW do các chủ đầu tư tư nhân đầu tư, và (ii) Hỗ trợ kỹ thuật
để nâng cao năng lực cho các ngân hàng tham gia và các chủ đầu tư tiểu dự án trong việc
chuẩn bị, thẩm định, cấp vốn và thực hiện các dự án năng lượng tái tạo theo các thông lệ
quốc tế. Hợp phần này sẽ do Ban Quản lý Dự án điện nông thôn và năng lượng tái tạo
(BQLDA) thuộc Bộ Công Thương điều phối. Hợp phần này có hai tiểu hợp phần, đó là:
Cung cấp tín dụng để hỗ trợ đầu tư năng lượng tái tạo: Các chủ đầu tư tư nhân sẽ
xây dựng các tiểu dự án trong lĩnh vực thủy điện nhỏ, điện gió với công suất không
quá 30 MW theo các tiêu chí của Dự án phát triển năng lượng tái tạo bao gồm các
tiêu chí an toàn môi trường và xã hội. Các chủ đầu tư cam kết đóng góp vốn chủ sở
hữu ít nhất 20% tổng vốn đầu tư và sẽ vay từ các ngân hàng tham gia tối đa 80%
tổng số vốn đầu tư của tiểu dự án.
Các ngân hàng tham gia được lựa chọn trên cơ sở cạnh tranh, sẽ chịu trách nhiệm
thẩm định các tiểu dự án năng lượng tái tạo hợp lệ do các chủ đầu tư đề xuất và
được hỗ trợ nâng cao năng lực hiểu các rủi ro đầu tư vào các dự án năng lượng tái
tạo, giám sát dự án để đảm bảo tính an toàn, xây dựng các chính sách tín dụng và
thẩm định các tiểu dự án theo các chính sách này. Phần hỗ trợ cũng sẽ hỗ trợ cho
BQLDA trong việc quản lý Dự án phát triển năng lượng tái tạo.
B. Giới thiệu công trình thủy điện Xuân Minh
1. Cơ sở pháp lý
-
-
-
-
-
-
Quyết định số 1938/QĐ-BCT ngày 20/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương
về việc phê duyệt bổ sung Quy hoạch bậc thang thủy điện sông Mã; Quyết định
số 3840/QĐ-BCT ngày 01/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch bậc thang thủy điện sông Mã;
Văn bản số 4354/UBND-CN ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc đồng ý chủ trương giao cho Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh làm
chủ đầu tư để triển khai dự án Thủy điện Xuân Minh, huyện Thường Xuân;
Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng
công trình Thủy điện Xuân Minh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Văn bản số 2903/EVN NPC-KDĐN ngày 20/7/2015 của Tổng công ty điện lực
Miền Bắc về chấp thuận mua điện của Dự án thủy điện Xuân Minh tỉnh Thanh
về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình Thủy điện
Xuân Minh;
Hợp đồng tín dụng dài hạn số 016 và 018/2016/HĐTDTDH-PS/SHB.110600
ngày 18/01/2016 giữa Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh và Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB), Chi nhánh Thăng Long về việc
tài trợ vốn cho dự án Thủy điện Xuân Minh;
Quyết định số 01/QĐ-HĐQT ngày 19/01/2016 của Hội đồng quản trị Công ty
Cổ phần Thủy điện Xuân Minh về việc phê duyệt TKKT-TDT xây dựng công
trình Thủy điện Xuân Minh;
Giấy phép xây dựng số 3721/GPXD-SXD ngày 14/7/2016 của Sở Xây dựng
Thanh Hóa cấp cho Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh;
Quyết định số 2331/QĐ-UBND ngày 01/7/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc cho Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh thuê đất thực hiện dự án đầu
tư xây dựng công trình Thủy điện Xuân Minh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh
Hóa;
Quyết định số 2901/QĐ-BCT ngày 11/7/2016 của Bộ Công thương về việc phê
duyệt, điều chỉnh bổ sung phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 20112015 có xét đến năm 2020;
Văn bản số 12/08/2016 ngày 12/08/2016 của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc
về viêc thỏa thuận phương án đấu nối Thủy điện Xuân Minh - Thanh Hóa;
Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 012598 ngày 30/8/2016 của UBND
tỉnh Thanh Hóa cấp cho Công ty Cổ phần Thủy điện Xuân Minh.
2. Đặc điểm công trình
18.
Dự án thủy điện Xuân Minh do Công ty cổ phần thủy điện Xuân Minh làm chủ đầu
tư. Dự án được xây dựng trên sông Chu tại khu vực chảy qua địa phận các xã Xuân Cẩm
và Xuân Cao, huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá. Sông Chu là phụ lưu lớn nhất của
Sông Mã, bắt nguồn từ vùng núi cao hơn 2.000 m thuộc vùng tây bắc Sầm Nưa ở Lào,
chảy theo hướng tây bắc - đông nam qua các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa và đổ vào bờ phải
sông Mã ở Ngã Ba Giàng, cách cửa sông 25 km. Sông Mã bắt nguồn từ vùng núi tây bắc
Đặc trưng lưu vực
1
Diện tích lưu vực
km2
6315
2
Trong đó diện tích lưu vực trên đất Lào
km2
4817
3
Chiều dài sông chính
km
258
4
Độ rộng trung bình lưu vực
Tổng lượng mưa dòng chảy năm Wo
109m3
3,854
9
Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất
10
Qp= 0,01% (lũ tần suất KT CĐ+KT khu giữa)
m3/s
11928
11
Qp = 0,1% (lũ tần suất TK CĐ+TK khu giữa)
m3/s
8312
12
Qp = 0,5% (lũ tần suất KT khu giữa)
Hồ chứa
1
Mực nước lũ kiểm tra (P=0,01%)
m
36.12
2
Mực nước lũ thiết kế (P=0,1%)
m
33,38
3
Mực nước lũ kiểm tra (P=0,5%)
m
29.18
4
Mực nước lũ thiết kế (P=1,5%)
Dung tích hữu ích Whi
106m3
0,71
9
Dung tích chết Wc
106m3
7,39
10
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
Km2
1,65
15
Đặc điểm công trình
STT
Đơn vị
4
Cột nước nhỏ nhất Hmin
m
6,73
5
Cột nước tính toán Htt
m
8,5
IV
Mực nước hạ lưu max tại nhà máy
1
Với lũ tần suất P = 0,01%
m
32,73
Với lũ tần suất P=0,1%
17,69
V
Công suất
1
Công suất lắp máy Nlm
MW
15
2
Công suất đảm bảo Nđb tần suất 85%
MW
4,56
VI
Điện lượng
1
Điện lượng trung bình năm Etb
109VNĐ
522,311
1
- Chi phí xây dựng
109VNĐ
215,345
2
- Chi phí thiết bị
109VNĐ
200,991
3
- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
109VNĐ
9,333
4
109VNĐ
27,202
109VNĐ
35,102
109VNĐ
451,685
%
13,88
VII
7
- Chi phí dự phòng
VIII
Các chỉ tiêu kinh tế
1
Vốn đầu tư thuần
Đặc điểm công trình
STT
Đơn vị
Thông số
%
14,69
2
FIRR
3
B/C
4
NPV
109VNĐ
143,8
quyền này.
21.
Mục tiêu chung của EMDP này nhằm: (i) giảm thiểu và giảm nhẹ tác động của dự
án đối với sinh kế của người dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án; (ii)
đảm bảo quy trình thực hiện dự án thúc đẩy sự tôn trọng đầy đủ quyền con người, bản sắc
văn hóa độc đáo, sự khác biệt của dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án,
và ghi nhận những nhu cầu và nguyện vọng phát triển của họ; (iii) chỉ ra những tác động
của dự án đối với người dân tộc thiểu số và tác động tiêu cực tiềm ẩn sẽ được phòng tránh
hay giảm thiểu như thế nào; (iv) đảm bảo các lợi ích được thực hiện là phù hợp về mặt
văn hóa; (v) đảm bảo các cộng đồng bị ảnh hưởng được tham vấn về các tác động tiềm
tàng và các biện pháp giảm thiểu, và họ có thể tham dự đầy đủ vào quá trình ra quyết
định, thực hiện và giám sát; và (vi) đưa ra một kế hoạch thực hiện cụ thể có giới hạn thời
gian; có bố trí ngân sách và thể chế, thiết lập vai trò và trách nhiệm của các cơ quan khác
nhau trong việc thực hiện, giám sát và theo dõi tất cả các hoạt động nêu trong EMDP.
22.
Do vậy, kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số nhằm (i) ghi lại quá trình tham vấn tự
do trước và thông tin cho người dân tộc thiểu số tại các cộng đồng bị ảnh hưởng về các
tác động của dự án và các biện pháp giảm thiểu theo Kế hoạch Tái định cư (RP) và
EMDP trong giai đoạn thực hiện dự án, và chứng tỏ sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng; (ii)
đưa ra khung tham gia và tham vấn để thực hiện EMDP; (iii) thiết lập các biện pháp
chung để giảm thiểu hoặc xử lý các tác động dự án trong các cộng đồng dân tộc thiểu số,
được tài trợ thông qua RP và EMDP; và (iv) lập ngân sách để quản lý các rủi ro tiềm tàng
về tác động dự án đã được dự báo trước cho giai đoạn thực hiện.
17
18
II.
một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào
DTTS nghèo, đời sống khó khăn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn
2013-2015
2013
Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20/5/2013 Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản
xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã
, thôn, bản đặc biệt khó khăn
2013
Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS
đến năm 2020.
2013
Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020.
2013
Quyết định số 551/QĐ-TTg, ngày 04/04/2013 Chương trình 135 về hỗ trợ đầu
19
Năm ban
hành
2012
Quyết định số 1212/QĐ-TTg, ngày 05/9/2012: Chương trình mục tiêu quốc
gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai
đoạn 2012-2015
2011
Quyết định số 1270/2011/QĐ-TTg, ngày 27/7/2011 Về việc phê duyệt Đề án
"Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc Việt Nam đến năm 2020"
2011
Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác Dân tộc thiểu số. Nghị định này mô
tả các hoạt động của công tác Dân tộc thiểu số để đảm bảo và thúc đẩy tính
bình đẳng, đoàn kết và tương trợ lẫn nhau để cùng phát triển và tôn trọng lẫn
nhau và giữ gìn bản sắc dân tộc sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam.
2010
. Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg, ngày 29/11/2010: Chính sách cho tổ chức,
đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh
20
Năm ban
hành
Số tham chiếu và nội dung văn bản
2006
Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg, ngày 14/4/2006 Về điều chỉnh mức học bổng
chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các trường
phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học.
B. Chính sách và các Chương trình cho cộng đồng người DTTS
25.
Việc áp dụng các chính sách xã hội và kinh tế cho phù hợp với từng vùng, với mỗi
dân tộc, có quan tâm tới nhu cầu của các nhóm dân tộc thiểu số, là một yêu cầu. Dưới đây
mô tả cụ thể các chính sách đối với người DTTS như sau:
Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm: Quyết định số 551/QĐ-TTg,
ngày 04/04/2013: Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát
triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,
bản đặc biệt khó khăn. Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20/5/2013: Chính sách hỗ
trợ đất ở, đất sản xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và
hộ nghèo ở xã , thôn, bản đặc biệt khó khăn. Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày
21
8/10/2012: Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2012-2015.
Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội: Theo quyết định số 29/2013/QĐ-TTg, ngày
20/5/2013: Chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho hộ đồng
bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long
giai đoạn 2013-2015. Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg, ngày 29/11/2010: Chính
sách cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp
pháp tại các tỉnh Tây Nguyên. Quyết định số 2356/QĐ-TTg, ngày 04/12/2013
Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020.
18/08/2010 Về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp
luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn
2011-2020.
C. Chính sách của Ngân hàng thế giới với cộng đồng người DTTS
26.
Để đảm bảo quá trình phát triển thúc đẩy mọi mặt về nhân phẩm, nhân quyền và
bản sắc văn hoá của các dân tộc bản địa. Đặc biệt hơn, là để đảm bảo các dân tộc bản địa
không bị ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình phát triển và họ nhận được những lợi ích phù
hợp với văn hoá của họ. Ngân hàng Thế giới đã xây dựng, cập nhật và đã ban hành chính
sách thực thi “OP 4.10 – Dân tộc bản địa”, để áp dụng cho tất cả các dự án được tài trợ
bởi Ngân hàng thế giới mà có những ảnh hưởng nhất định đến người dân tộc bản địa.
27.
Theo chính sách OP4.10 của Ngân hàng thế giới, các dự án đề xuất để được Ngân
hàng Thế giới tài trợ có ảnh hưởng nhất định tới dân tộc thiểu số phải tuân theo các bước
sau đây:
Sàng lọc để xác định liệu có người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở đó hoặc có sự
gắn bó tập thể tới khu vực dự án hay không;
Nếu có người dân tộc thiểu số đang sinh sống, Đánh giá xã hội sẽ được thực hiện
để xác định các ảnh hưởng tiềm ẩn tích cực và tiêu cực của dự án và để tiến hành
sửa đổi thiết kế của dự án nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực và tăng lợi ích
tích cực;
Quá trình tham vấn trước, người dân được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do
tham gia cho cộng đồng dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng để xác định được quan
điểm của người dân tộc thiểu số về dự án và để khẳng định rằng liệu dự án có nhận
được sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng hay không;
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) sẽ được chuẩn bị với sự tham vấn
của cộng đồng, phác thảo các lợi ích mà cộng đồng sẽ nhận được từ dự án và cách
thức giảm thiểu các tác động bất lợi; và Công bố thông tin rộng rãi kế hoạch.
24
III.
ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG DTTS VÙNG DỰ ÁN
A. Tổng quan về các DTTS tại khu vực dự án
1. Giới thiệu chung
31.
Công trình Thủy điện Xuân Minh nằm trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh
Thanh Hóa. Có 3 xã là Xuân Cao, Xuân Cẩm và Vạn Xuân chịu tác động trực tiếp của dự
án. Tuy nhiên Xã Vạn Xuân chỉ bị ảnh hưởng đất sông suối do UBND xã quản lý, không
ảnh hưởng đến đất đai của người dân.
32.
Có ba dân tộc anh em chung sống tại huyện Thường Xuân là Thái, Kinh, Mường,
dân tộc thiểu số chiếm trên 56,7% dân số toàn huyện Dân tộc Thái là cộng đồng đông
nhất ở Thường Xuân. Tùy thuộc vào các khu vực khác nhau trong huyện, sự phân bố của
các dân tộc khác nhau, tại 2 xã vùng dự án người Thái chiếm số lượng lớn nhất.
33.
93% hộ dân chịu ảnh hưởng của dự án là người dân tộc thiểu số. Tại 2 xã vùng dự
án, các hộ dân bị ảnh hưởng chủ yếu là dân tộc Thái. (Bảng III – 1). .
Bảng III-1: Các dân tộc bị ảnh hưởng trong phạm vi công trình
Xã
Bản
Xuân Cao
với sản xuất ruộng nước.
35.
Người Thái có nhiều kinh nghiệm đắp phai, đào mương, dựng con, bắc máng lấy
nước làm ruộng. Lúa nước là nguồn lương thực chính, đặc biệt là lúa nếp. Người Thái
25