BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
TRẦN XUÂN HUỆ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆNTHƯỜNG TÍN
THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Mã số : 60 – 31 - 16 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
Hà Nội – 2012 LỜI CẢM ƠNTrước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ
khoa Kinh tế, trường Đại học Thủy lợi đã tạo nên một môi trường học tập
hiện đại để thế hệ các học viên chúng tôi có được những kiến thức kinh
nghiệm quí báu phục vụ cho quá trình phát triển sự nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn và đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn Cô giáo – PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân người đã dành
nhiều thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo và giúp tôi có được kiến thức để
hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn sự hợp tác của các phòng ban huyện Thường Tín
cùng toàn thể các học viên của lớp 19KT11 – những người bạn, những người
đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm, kiến thức thực tiễn giúp tôi trong
suốt quá trình học tập.
Trân trọng, Học viên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG 1
1.1. Tổng quan về dự án và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công
trình 1
1.1.1. Tổng quan về dự án đầu tư 1
1.1.2. Khái niệm chung về quản lý dự án 2
1.1.3. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 3
1.2. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi 6
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 6
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 6
1.3. Nội dung và quy trình của công tác thẩm định dự án đầu tư
xây dựng công trình 7
1.3.1. Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư 7
1.3.2. Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi 10
1.3.3. Quy trình của công tác thẩm định dựn án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi 13
1.3.4. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi 21
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
xây dựng công trình thủy lợi 26
1.4.1. Những nhân tố khách quan 26
1.4.2. Những nhân tố chủ quan 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH
định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 58
3.2.1. Mục tiêu 58
3.2.2. Phương hướng đổi mới 63
3.3. Những giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc
nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 70
3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách 70
3.3.2. Giải pháp về tổ chức quản lý 71
3.3.3. Giải pháp về tài chính 71
3.3.4. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 73
3.3.5. Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý 73
3.3.6 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn trong phân tích thẩm định,
đánh giá dự án 75
3.3.7 Giải pháp về phương pháp thẩm định 75
3.4. Kiến nghị các giải pháp bổ sung 76
3.4.1. Đối với Chính Phủ 76
3.4.2. Đối với các bộ ngành Trung ương 78
3.4.3. Đối với huyện Thường Tín 79
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
- BKH & DT : Bộ kế hoạch và Đầu tư
- BNN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- BXD : Bộ Xây dựng
- BTC : Bộ Tài chình
- GTGT : Giá trị gia tăng
- KH : Kế hoạch
sẽ đầu tư có hiệu quả để hỗ trợ và cho vay. Khi đó vấn đề thẩm định dự án
đầu tư đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả của dự án. Cùng với
những bất lợi về thời tiết, thiên tai do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra, nhiệm
vụ của công tác đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đang đứng trước
nhiều khó khăn, thách thức. Yêu cầu đặt ra là nhà nước cần phải đề ra những
chính sách phù hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi.
Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư, do đó dự án
đầu tư có vai trò quyết định đến việc thực hiện các hoạt động đầu tư. Thẩm định dự
án là một khâu trong quá trình chuẩn bị đầu tư, kết quả của việc thẩm định sẽ là căn
cứ để ra các quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư. Như vậy thẩm định dự án
hay nói cách khác là chất lượng thẩm định dự án có tác động rất lớn, quyết định tới
hiệu quả của mỗi dự án. Thẩm định dự án trở thành khâu không thể thiếu trong mỗi
hoạt động đầu tư. Trong quá trình phát triển của Nhà nước không thể phủ nhận vai
trò quan trọng của hoạt động thẩm định. Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất
về vai trò của hoạt động thẩm định thì việc đầu tư vào các dự án đều hoạt động có
hiệu quả hơn. Vì chỉ có thẩm định chính xác thì mới đưa ra những quyết định
đúng đắn như đầu tư hay không đầu tư…
Thường Tín là huyện nằm ở phía Đông thành phố Hà Nội, với diện tích
tự nhiên 127,38 km2, và đã thực hiện công tác thẩm định dự án được nhiều
năm. Qua quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi đã đạt được những kết quả nhất định. Quá trình thực hiện công
tác thẩm định dự án công trình thủy lợi gặp nhiều thuận lợi, có những tác
động tích cực đối với kinh tế - xã hội của địa phương. Song trong quá trình
thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi này
cũng nảy sinh một số tồn tại, bất cập. Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát
huy hiệu quả nhất những thuận lợi có được trên địa bàn và phương hướng giải
quyết các tồn tại, vướng mắc đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng được hiệu quả
và bền vững lâu dài.
Trên cơ sở những luận điểm trên, việc lựa chọn và thực hiện đề tài
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ - Nghị định 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004 về quản
lý chất lượng công trình xây dựng;
2. Chính phủ - Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày
07/02/2005;
3. Chính phủ - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
4. Chính phủ - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
5. Chính phủ - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của
Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây
dựng theo Luật Xây dựng;
6. Chính phủ - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
7. PGS.TS Nguyễn Bá Uân – Tập bài giảng Phương pháp định giá xây
dựng – năm 2012;
8. PGS.TS Nguyễn Bá Uân – Tập bài giảng Quản lý dự án – năm 2012;
9. Quốc hội khóa X - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
10. Quốc hội khóa XI - Luật xây dựng số 16/2003/QH1 ngày
26/11/2003;
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1. Bảng 1.1. Phân loại dự án trang 6 - 7
2. Bảng 1.2: Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi trang 11 - 12
3. Bảng 1.3. Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro
trang 25
4. Bảng 2.1. Quy định lưu trữ hồ sơ thẩm định các dự án trang 43 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định theo nội dung trang 14
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được
hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể
thực hiện các hoạt động đầu tư.
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được
những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử
dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện
chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc
ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư. - 2 -
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân
công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ
thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên.
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có
mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong
tương lai.
1.1.2. Khái niệm chung về quản lý dự án
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
Theo TS.Ben Obinero Uwakweh trường ĐH Cincinnati - M: “Quản lý dự án
là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu
nhất định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lng của
các bên tham gia”.
Theo TS. Nguyn Văn Đáng: “Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các
bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn
1.1.3. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thy lợi
*) Khái niệm:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thẩm định dự án tùy theo tính chất,
mục tiêu và các góc độ nghiên cứu.
+ Theo mục tiêu đầu tư: Thẩm định dự án được hiểu là ‘‘quá trình một
cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét một dự án có đạt được
các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được các mục tiêu đó một cách
có hiệu quả hay không ?’’ – Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB). Theo
định nghĩa này, thẩm định dự án đầu tư nhằm mục đích đưa dự án đi theo
đng hướng và là cơ sở để việc thực hiện đầu tư đạt hiệu quả.
HOCH ĐỊNH
(Planting)KIM SOÁT
(Control)
- 4 -
+ Theo mục đích quản lý: Thẩm định dự án được hiểu là ‘‘việc xem xét,
phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm gip cho việc
ra quyết định đầu tư’’. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định
trên cơ sở kết quả thẩm định. Vì vậy, thẩm định dự án là một công cụ quản lý
hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi hiệu quả. Khi xem
xét dự án đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi hiệu quả. Khi xem
xét dự án đầu tư theo quy trình quản lý từ: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
thẩm định thiết kế k thuật, thẩm định tổng dự toán, thẩm định kế hoạch đấu
thầu, thẩm định kết quả đấu thầu và thẩm định quyết toán vốn đầu tư.
quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài chợ cho dự án.
Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bt nguồn từ vai tr quản lý vĩ mô
của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư. Nhà nước với chức năng công
quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chn các dự án đầu tư.
Tất cả các dự án đầu tư thuộc mi nguồn vốn, mi thành phần kinh tế
đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước. Bởi vậy trước khi ra quyết
định đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước
cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay
không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào. Việc xem xét này gi là
thẩm định dự án.
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo k lưỡng đến đâu cũng
vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy để đảm bảo tính khách
quan của dự án, cần thiết phải thẩm định. Các nhà thẩm định thường có cách
nhìn rộng trong việc đánh giá dự án. H xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã
hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại.
Mặt khác, khi lập dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể có những - 6 -
mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những sơ hở gây tranh chấp giữa
các đối tác tham gia đầu tư. Thẩm định dự án là cần thiết. Nó là một bộ phận
của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả.
1.2. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Thy lợi
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình Thy lợi
Dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi là tập hợp các đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công
trình thủy lợi nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây
- 7 -
8 Theo đối tượng đầu tư
Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối
tượng vật cụ thể
9 Theo nguồn vốn
Vốn từ Ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn
tín dụng; vốn tự huy động của DN Nhà nước;
vốn liên doanh với nước ngoài; vốn góp của
dân; vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh;
vốn FDI,
1.3. Nội dung và Quy trình ca công tác thẩm định dự án đầu tư xây
dựng công trình
1.3.1. Cơ sở đ tiến hành thẩm định dự án đầu tư
Căn cứ pháp lý
Ở Việt Nam hiện nay, công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng căn cứ
vào các văn bản pháp lý sau:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ
về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chn nhà thầu xây dựng
theo Luật Xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số
83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP, ngày ngày 12 tháng 02 năm 2009 của
Quy hoạch phát triển ngành Thủy lợi, bao gồm quy hoạch tưới, tiêu có
định hướng theo giai đoạn); - 9 -
- Quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ;
- Các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn định mức cụ thể do Nhà nước
ban hành;
- Các văn bản hướng dẫn của Bộ chủ quản.
Các ti liệu
Việc thẩm định các dự án đầu tư sẽ căn cứ vào các tài liệu cơ bản đó là:
Hồ sơ đơn vị: Bao gồm các hồ sơ cần thiết về:
+ Điều kiện, năng lực của chủ đầu tư (chuyên môn, tài chính, tư cách pháp
nhân);
+ Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm lập dự án;
+ Điều kiện năng lực của tư vấn lập dự án;
+ Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm khảo sát dự án;
+ Điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn dự án;
+ Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm thiết kế dự án;
Hồ sơ dự án đầu tư dự án công trình bảo gồm:
+ Chủ chương đầu tư;
+ Tờ trình thẩm định;
+ Dự án: Bao gồm phần Thuyết minh và phần Thiết kế cơ sở;
+ Văn bản thẩm định của các Bộ, Ngành, các cơ quan có liên quan (nếu
có).
Tài liệu khác:
+ Các tài liệu khảo sát liên quan đến dự án;
+ Các tiêu chuẩn định mức k thuật, bảng báo giá;
+ Ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn và của các chuyên gia.
lượng.