BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI PHÍ THỊ LAN ANH
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
SUỐI CHOANG, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 60 - 58 - 03 - 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGÔ THỊ THANH VÂN
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
PHÍ THỊ LAN ANH PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
SUỐI CHOANG, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số:60-58-03-02 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGÔ THỊ THANH VÂN Hà Nội – 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS NGÔ THỊ THANH VÂN, và những ý kiến về
30TMỞ ĐẦU30T Error! Bookmark not defined.
30TCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
ĐIỆN
30T 4
30T1.1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ30T Error! Bookmark not defined.
30T1.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH ĐIỆN30TError! Bookmark not defined
30T1.2.1 Đặc trưng đầu tư ngành điện30T Error! Bookmark not defined.
30T1.2.2 Phân loại dự án thủy điện30T Error! Bookmark not defined.
30T1.3 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ30TError! Bookmark no
30T1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư30T Error! Bookmark not defined.
30T1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư30T Error! Bookmark not defined.
30T1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng30T Error! Bookma
30T1.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
30T Error! Bookmark not defined.
30T1.4.1 Khái quát về hiệu quả đầu tư30T Error! Bookmark not defined.
30T1.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án30T Error! Bookmark not defined.
30T1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH
CỦA DỰ ÁN THỦY
30T 24
30T1.5.1 Yếu tố về tự nhiên30T 24
30T1.5.2 Yếu tố về chính sách kinh tế30T 27
30T1.5.3 Yếu tố về chính trị và suy thoái kinh tế30T 27
30T1.5.4 Yếu tố về công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư30T 28
30T1.6 Kết luận chương I30T 29
30TCHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT
NAM VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
SUỐI CHOANG
30T2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 230T 67
30TCHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SUỐI
CHOANG
30T 68
30T3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN30T 68
30T3.1.1 Tổng mức đầu tư30T 68
30T3.1.2 Nguồn vốn xây dựng nhà máy30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2 CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SUỐI CHOANG
30TError! Bookmark not defined.
30T3.2.1 Chi phí vận hành bảo dưỡng (Chi phí O&M)30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.2 Chi phí nguyên nhiên liệu30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.3 Chi phí thuế tài nguyên30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.4 Chi phí thuế VAT30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.6 Chi phí khấu hao tài sản cố định30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.7 Chi phí khác30T Error! Bookmark not defined.
30T3.2.8 Trả lãi vay30T 76
30T3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN30T 76
30T3.3.1 Phân tích hiệu quả tài chính30T 76
30T3.3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội30T 79
30T3.4 PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ ÁN30T 79
30T3.4.1 Phân tích rủi ro trong phân tích tài chính của dự án30T 79
30T3.4.2 Phân tích rủi ro trong phân tích kinh tế- xã hội của dự án30T 88
30T3.4.3 Đánh giá và giải pháp30T 96
30T3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 330T 97
30TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ30T 98
30TTÀI LIỆU THAM KHẢO 30T
Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 30TBiểu đồ 2-1: Cơ cấu nguồn điện 200630T 35
30TBiểu đồ 2-2: Cơ cấu nguồn điện 201030T 35
30TBiểu đồ 2-3: Cơ cấu nguồn điện 202030T 36
30TBiểu đồ 2-4: Cơ cấu tiêu dùng ngành điện 200930T 36
30TBiểu đồ 3-1: Ảnh hưởng của việc thay đổi giá trị tổng mức đầu tư30T Error! Bookmark not define
30TBiểu đồ 3-2: Ảnh hưởng của việc thay đổi giá trị sản lượng điện năng hàng năm30TError! Bookma
30TBiểu đồ 3-3: Ảnh hưởng của việc thay đổi giá bán điện30T Error! Bookmark not defined.
30TBiểu đồ 3-4: Độ co giãn của FNPV theo các biến đầu vào30T Error! Bookmark not defined.
30TBiểu đồ 3-5: Độ co giãn của FIRR theo các biến đầu vào30T Error! Bookmark not defined.
30TBiểu đồ 3-6: Ảnh hưởng của việc thay đổi giá trị tổng mức đầu tư30T 89
30TBiểu đồ 3-7: Ảnh hưởng của việc thay đổi giá trị sản lượng điện năng hàng năm30T 90
30TBiểu đồ 3-8: Ảnh hưởng của việc thay đổi giá bán điện30T 91
30TBiểu đồ 3-9: Độ co giãn của ENPV theo các biến đầu vào30T Error! Bookmark not defined.
30TBiểu đồ 3-10: Độ co giãn của EIRR theo các biến đầu vào30T Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BXD Bộ xây dựng-Vụ kinh tế
CP Chính Phủ
ĐMC Đánh giá tác động môi trường chiến lược
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
QĐ Quyết định
QĐ-CT Quyết định Chủ tịch
TT-BXD Thông tư-Bộ Xây dựng
nhân dân các tỉnh đã dễ dàng trong việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cũng như chấp
thuận chủ trương nghiên cứu đầu tư các dự án thủy điện khiến quy hoạch thủy điện
vừa và nhỏ của tỉnh thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung. Một trong số hệ lụy đó
chính là không những không mang lại nhiều hiệu quả kinh tế mà các dự án còn làm
ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sống của người dân, gây lãng phí nguồn
vốn đầu tư.
2
Theo số liệu quy hoạch, Nghệ An có 41 công trình thủy điện vừa và nhỏ có
thể khai thác và kêu gọi đầu tư xây dựng đến năm 2015. Dự án thủy điện suối
Choang được dự kiến xây dựng trên đoạn hạ lưu suối Choang, xã Châu Khê, huyện
Con Cuông được đưa ra để góp phần cung cấp điện năng cho phát triển dân sinh
kinh tế của Tỉnh, đồng thời giải quyết bớt tình trạng căng thẳng thiếu điện giờ cao
điểm cho toàn bộ hệ thống điện Quốc gia. Để dự án tránh được những sai lầm của
các dự án trước đó, việc tiến hành đánh giá hiệu quả của các dự án trước khi triển
khai thực hiện là vô cùng cần thiết và quan trọng. Hiệu quả phải có tính tổng hợp,
không chỉ kinh tế mà cả xã hội và môi trường.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu một cách hệ thống lý thuyết về dự án đầu tư, phương pháp tính
toán hiệu quả kinh tế, thực trạng của dự án .
Tổng hợp tài liệu nghiên cứu đã có, lựa chọn phương pháp đánh giá hợp lý để
xác định được hiệu quả kinh tế của dự án.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dự án xây dựng thủy điện
Phạm vi nghiên cứu là phần đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư công trình
thủy điện Suối Choang, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản: Phân tích, tổng hợp,
đánh giá.
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án
1T(project) là một ý đồ, một
nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động.
1TTheo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn
ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000.
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một
mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian,
chi phí và nguồn lực.
1TDù các định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của
khái niệm dự án như sau: được thực hiện bởi con người có mục tiêu và nội dung rõ
ràng, liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận chức
năng và quản lý dự án, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc và độc đáo, có tính bất
định và rủi ro cao.
1TNhư vậy dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, năng cao chất lượng sản phẩm
hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
1TGiới hạn lại ở dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của luật Xây
dựng Việt Nam ngày 26-11-2003: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những
Bắt nguồn từ các dữ liệu trong tổng sơ đồ phát triển điện lực với các vấn đề
về quy hoạch nguồn và lưới mà hình thành các dự án về điện. Tuy nhiên, do thể chế
chính trị, pháp luật và cơ chế nền kinh tế nên ta có các dự án điện thuộc ngành điện
Việt Nam và các dự án điện không thuộc ngành điện Việt Nam.
6
1.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc
biệt là với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Ở giai đoạn này, vấn đề chất lượng,
chính xác của kết quả nghiên cứu. Tổng chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ
0,5-15% vốn đầu tư chảy vào dự án. Trong giai đoạn này cần giải quyết các công
việc sau:
- Nghiên cứu sự cần thiết đầu tư và quy mô đầu tư.
- Tiến hành xúc tiến, thăm dò thị trường trong và ngoài nước để tìm nguồn
cung ứng vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm.
- Xem xét các khả năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, kháo sát và lựa chọn địa điểm.
- Lập dự án đầu tư.
- Thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư.
Giai đoạn này kết thúc khi nhận được các văn bản quyết định đầu tư nếu đây
là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản giấy phép đầu tư nếu đây là đầu tư của các
thành phần kinh tế khác.
1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả, 85-95,5% vốn đầu tư được chia ra và
huy động trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không
sinh lời, thời hạn thực hiện đầu tư cũng kéo dai, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất
càng lớn. Thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào công tác chất lượng công
tác chuẩn bị đầu tư, quản lý quá trình việc thưc hiện những hoạt động khác có liên
- Vận hành, đưa công trình vào sản xuất kinh doanh.
Công trình chỉ được bàn giao đưa vào sử dụng sau khi đã được xây lắp hoàn
chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu chất lượng. Hồ sơ phải bàn giao phải
đầy đủ theo quy định và phải nộp lưu trữ theo quy định của Nhà nước.
Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiệm khái thác sử dụng
đầy đủ năng lực của công trình, hoàn thiện tổ chức và phương thức quản lý nhằm
phát huy các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã đề ra trong dự án.
8
1.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Khái quát về hiệu quả đầu tư
1.4.1.1 Khái niệm về hiệu quả của dự án đầu tư:
Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc
trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và các chỉ
tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt
được theo mục tiêu của dự án).
1.4.1.2 Hệ chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư:
Để đánh giá một dự án đầu tư phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu về mặt
kỹ thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó có một số chỉ tiêu tài
chính và kinh tế đóng vai trò chỉ tiêu hiệu quả phù hợp và hiệu quả nhất.
a. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án:
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh
nghiệp với tư cách là chủ đầu tư và được chia làm hai nhóm: các chỉ tiêu tĩnh (tính
toán cho một năm) và các chỉ tiêu động (tính toán cho cả đời dự án có tính đến sự
biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian)
- Các chỉ tiêu tĩnh:
+ Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm;
+ Lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm;
độ lợi ích của công ty, của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích hiệu quả tài chính dự án
đầu tư được xem xét trên góc độ quyền lợi của chính chủ đầu tư dự án.
2. Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả tài chính
- Các nhà đầu tư luôn mong muốn dự án thành công, phân tích hiệu quả tài
chính sẽ giúp các nhà đầu tư nhìn thấy những bước tiến triển của dự án để họ đưa ra
các biện pháp thích hợp bằng cách dự tính trước các phương án khác nhau và lựa
chọn được phương án cụ thể cho dự án của mình.
10
- Phân tích hiệu quả tài chính sẽ giúp cho các nhà đầu tư thấy được hiệu quả
của dự án thông qua việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chi phí
hợp lý của dự án (cả chi phí đột xuất).
- Phân tích hiệu quả tài chính là kế hoạch để trả nợ, bởi nó đưa ra các tiêu
chuẩn về hoạt động và những cam kết về hoạt động của mình. Người tài trợ căn cứ
vào kết quả phân tích hiệu quả tài chính để đưa ra các quyết định đầu tư vốn tiếp
nữa hay không.
Nếu vay và trả nợ đúng cam kết thì lần sau vay sẽ dễ dàng hơn và chứng tỏ
sự thành công của dự án.
3. Yêu cầu của phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư cũng tương tự phân tích hiệu quả tài
chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Nghĩa là phải đề cập đến tất
cả các yếu tố liên quan đến đồng tiền và sự chi phí cho các hoạt động cũng như lợi
nhuận thu được từ các hoạt động đó.
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư có thể dùng nhóm chỉ tiêu
tĩnh hoặc nhóm chỉ tiêu động, trong đó ta phải chọn một chỉ tiêu nào đó là chủ yếu
có kết hợp với một vài chỉ tiêu khác.
b. Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh:
1. Phương pháp sử dụng chỉ tiêu chi phí cho một đơn vị sản phẩm
- Khái niệm:
Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm L
R
d
R được xác định bằng giá
bán 1 đơn vị sản phẩm G
R
d
R trừ đi chi phí cho một đơn vị sản phẩm CR
d
R. Phương án
nào có chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm lớn nhất là phương án tốt
nhất.
- Phương pháp tính:
L
R
d =
R GR
d
R - CR
d
R(1.2)
Trong đó:
L
R
d
R – lợi nhuận của một sản phẩm;
G
R
d
R – giá bán một sản phẩm;
M
R- vốn đầu tư cho TSCĐ loại hao mòn nhanh;
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: tính toán tương đối đơn giản, gắn liền chỉ tiêu lợi nhuận với chỉ
tiêu vốn đầu tư bỏ ra ban đầu, phản ánh được chỉ tiêu hiệu quả mà các doanh nghiệp
quan tâm và hiệu quả được tính ra có thể so với một ngưỡng hiệu quả cho phép.
+ Nhược điểm: chỉ tính toán cho một năm do đó không phản ánh được sự biến
động của các chỉ tiêu theo thời gian, kết quả của cả đời dự án, tình hình trượt giá
qua các năm.
4. Phương pháp sử dụng chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư
- Khái niệm:
13
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ số giữa vốn đầu tư V cho dự án với lợi
nhuận L và khấu hao cơ bản hàng năm D. Phương án có chỉ tiêu này nhỏ nhất là
phương án tốt nhất.
- Phương pháp tính:
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư còn có thể là khoảng thời gian mà vốn đầu tư
được trang trải chi bằng lợi nhuận thu được từ dự án:
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: tính toán tương đối đơn giản, cho phép chủ đầu tư đảm bảo được
tính an toàn của dự án tránh được các rủi ro thường có của nền kinh tế thị trường
thông qua việc thu hồi vốn.
+ Nhược điểm: không phản ánh được tình hình trượt giá qua các năm, chịu
ảnh hưởng của quy luật cung cầu, không phản ánh được mục tiêu cơ bản của kinh
doanh là lợi nhuận và mức doanh lợi.
c. Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu động:
t
t
NPV
+++
+−=
∑∑
== 00
(1.6)
Trong đó:
+ B
R
t
R: Thu nhập ở năm thứ t (bao gồm doanh thu, giá trị thu hồi khi đào
thải vốn lưu động ở cuối dự án).
+ C
R
t
R: Chi phí ở năm thứ t (bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành không
có khấu hao cơ bản).
+ T: Thời gian tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kỳ tồn tại của dự án).
+ r : Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.
+ H: Giá trị thu hồi khi kết thúc dự án (đối với công trình thủy lợi H = 0).
Điều kiện thỏa mãn:
NPV > 0
• Trường hợp NPV ≥ 0, dự án có Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi càng lớn
thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
• Trường hợp NPV < 0, dự án không có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi bổ
sung.
- Ưu nhược điểm của chỉ tiêu:
+ Ưu điểm: Chỉ tiêu NPV có tính đến sự biến động của chỉ tiêu thời gian,