MỤC LỤC
Nội dung
Trang
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN ................... 1
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ............. 1
1.1.1. K i ni
1.1. . V i
d
n
u
d
d ng
n u
ng n
d ng
ng
i ................................... 1
n
i .................. 2
1. . VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG .................................. 6
1. .1. T n
ó
ỉ
ó
ỉ
p k ng ơn
o .................................................................. 20
- gi
sử dụng ...................................................................... 23
iêu i p - i
.................................................................. 24
iêu n gi i u quả ừng ặ
d n
i ............. 30
1.7 KẾT LUẬN: ............................................................................................................. 33
K
uận C
ơng 1 ............................................................................................................. 34
CHƯƠNG : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÔNG TRÌNH HỒ NÚI CỐC ...... 35
.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH HỒ NÚI CỐC .......... 35
.1.1. V
.1. . Đặ
.1.3. Tó
iể
ắ
o
quản ý k i
d
.3.4. So s n à n gi i u quả
so ới i k
K
uận C
d n ................... 55
n ồ Núi Cố ...... 64
d n .................. 72
ơng : ........................................................................................................... 74
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ .................. 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI ..................... 75
3.1.1 Mụ iêu p
3.1. Đ n
ớng p
iển
ung ............................................................................... 75
iển
ộ số ngàn kin
ụ ể ............................... 76
3.2 ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI .............. 78
3. .1. Đả bảo n u u ấp o n ớ
3.3.4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý khai thác và .................. 86
3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ............. 87
3.4.1 Hi n ạng
i àn i
ụ
ống ............................................... 87
3.4. . T n
n p n ấp quản ý k i
d n
i ồ Núi Cố : ............. 89
3.4.3. Đề uấ giải p p n ng o i u quả kin
ong gi i oạn quản ý ....... 92
K
uận C
ơng 3 ............................................................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 97
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
ĐẦUTƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1.1. K
i ni
kết thúc xác đ nh.
ự án kết thúc khi m c tiêu dự án đ t được ho c khi đã xác
đ nh được rõ ràng là m c tiêu khống chế đ t được và dự án được chấm d t.
Trong mọi trường hợp độ dài của một dự án là xác đ nh dự án không phải là
một cố gắng liên t c liên tiếp;
2. Duy nhất - Ngh a là sản ph m ho c d ch v duy nhất đ khác iệt so với
những sản ph m đã c ho c dự án khác.
ự án liên quan đến viêc gì đ chưa
từng làm trước đây và do vậy là duy nhất.
Th o đ nh ngh a của tổ ch c quốc đế v tiêu chu n ISO trong tiêu chu n ISO
9000:2000 và theo tiêu chu n Việt Nam TCVN ISO 9000 2000 thì dự án được xác
đ nh ngh a như sau Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt
động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để
đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về
thời gian, chi phí và nguồn lực.
2
Như vậy c nhi u cách hi u khác nhau v dự án nhưng các dự án c nhi u đ c
đi m chung như
- Các dự án đ u được thực hiện ởi con người;
- B ràng uộc ởi các nguồn lực h n chế con người tài nguyên;
- Được ho ch đ nh được thực hiện và được ki m soát.
Như vậy c th
ao gồm đất khoảng không m t nước m t i n và th m l c đ a … do đ c
i u diễn dự án xây dựng như sau
Ự
ÁN
XÂY ỰNG
1.1. . V i
=
KẾ HOẠCH + TIỀN +
THỜI GIAN + ĐẤT
d
n
u
=>
d ng
CÔNG
TRÌNH
XÂY
Các công trình thủy lợi đã g p phần quan trọng trong việc tưới tiêu ph c v
sản xuất nông nghiệp g p phần tăng diện t ch tăng v
tăng năng suất sản lượng
cây trồng đ c iệt là cây lúa nước. Ngoài ra việc tưới nước chủ động còn g p phần
cho việc sản xuất cây trồng c giá tr hàng h a cao như rau màu cây công nghiệp và
cây ăn quả.
4
b. Góp phần phát triển du lịch sinh thái
Các công trình thủy lợi ngoài nhiệm v ch nh là t ch nước đi u tiết nước
ph c v tưới tiêu nông nghiệp thì một số công trình còn kết hợp phát tri n du l ch v
d như hồ Hòa Bình Núi Cốc Kẻ Gõ Đồng
ô Suối Hai Đ i Lải Đầm V c ...
một số sân đánh gôn các nhà nghỉ cũng được xây dựng quanh các hồ thuỷ lợi Đ i Lải
X Hư ng Đồng
ô ...
ột số hệ thống thủy lợi cũng được kết hợp thành tuyến giao
thông - du l ch. Ngoài ra các công trình thuỷ lợi còn cấp thoát nước cho các làng ngh
du l ch …
c. Phục vụ phát triển công nghiệp, thủy điện
Các công trình thuỷ lợi t i các tỉnh mi n núi trung du Tây nguyên và đông
Nam ộ cấp nước giữ m cho các vườn ư m cây cung cấp nước ảo vệ phòng
chống cháy rừng phát tri n rừng phòng hộ rừng đầu nguồn. Các ờ kênh mư ng
m t đập dâng đập hồ ch a cầu máng được tận d ng kết hợp giao thông đường ộ.
Hồ ch a đường kênh tưới tiêu được kết hợp làm đường giao thông thủy được phát
tri n m nh ở vùng Đồng ằng sông Cửu Long.
h. Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
Các công trình thủy lợi c tác d ng phòng chống úng ngập cho diện t ch đất
canh tác và làng m c đ c iệt là những vùng trũng g p phần cải t o và phát tri n
6
môi trường sinh thái cải thiện đời sống nhân dân. Đi u tiết nước trong mùa lũ đ
ổ
sung cho mùa kiệt chống l i h n hán chống xa m c h a chống xâm nhập m n …
Hệ thống đê sông đê i n công trình ảo vệ ờ hồ ch a c tác d ng phòng chống
lũ l t từ sông i n chống x i lở ờ sông
ờ i n … Ngoài ra các công trình thủy
lợi còn đi u tiết nước giữa mùa lũ và mùa kiệt làm tăng lượng dòng chảy kiệt dòng
chảy sinh thái cho sông ngòi
ổ sung nguồn cho nước ngầm. Công trình thủy lợi c
vai trò to lớn trong việc cải t o đất giúp đất c độ m cần thiết đ không
Hệ thống công trình thủy lợi là c sở h tầng quan trọng đáp ng yêu cầu
tưới tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản giảm nhẹ thiên tai và
thúc đ y các ngành kinh tế khác. Đến nay cả nước đã xây dựng được hàng ch c
nghìn công trình thủy lợi các lo i; trong đ c 904 hệ thống c diện t ch ph c v từ
200 ha trở lên. Th o thiết kế tổng năng lực của các công trình c khả năng tưới cho
khoảng 3 45 triệu ha đất canh tác tiêu thoát nước cho 1 72 triệu ha đất nông nghiệp
ngăn măn 70 triệu ha cải t o 1 6 triệu ha chua phèn v.v…. Ngoài ra m i năm các
7
công trình thủy lợi trong cả nước còn cung cấp gần sáu tỷ m3 nước cho các ngành
sản xuất công nghiệp và sinh ho t.
T nh đến nay cả nước đã c h n 75 hệ thống thủy lợi lớn 1967 hồ ch a c
dung t ch 0 2 triệu m3 trở lên h n 5000 cống tưới tiêu lớn trên 10000 tr m
lớn và vừa c tổng công suất
m
m 24 8.106 m3/h hàng v n công trình thủy lợi vừa
và nhỏ.
Cả nước đã đắp được 5700km đê sông 300 km đê i n 23000 km ờ ao và
hàng ngàn cống dưới đê hàng trăm km kè ảo vệ ờ.
Riêng trong 5 năm 2001-2005 Nhà nước đã đầu tư 25.511 tỷ đồng chưa k
đến vốn đầu tư cho công trình đê đi u trong đ vốn do Bộ Nông nghiệp và hát
tri n Nông thôn quản lý là 9.874 tỷ đồng vốn đ a phư ng quản lý 11.637 tỷ đồng.
Trong 5 năm tiếp th o 2005 – 2009 nguồn vốn Ngân sách nhà nước NSNN
đầu tư cho ngành NN& TNT tiếp t c gia tăng
Bảng 1.1: Vốn ĐTX CB cho Nông nghiệp & phát tri n Nông thôn giai đo n 2005–
2,309 2,258 2,020
2,889
3,716
13,192
3,67
2,86
2,42
2,76
3,53
2,08
Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2005 - 2009 của Ch nh phủ
8
Bảng 1.1 cho thấy vốn đầu tư cho Ngành Nông nghiệp và TNT c xu hướng
ngày một tăng nhất là vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước .
Nhờ c đầu tư lớn như vậy đến nay đã c 8 triệu ha đất gi o trồng được tưới
1 7 triệu ha được tiêu.
9
1. . T
ạng quản ý ận àn
Trong thực tế đ
ng
n
i i nn
ảo đảm đủ nước tưới và tiêu thoát nước cho cây trồng trong
những năm vừa qua hầu hết các hệ thống thủy lợi được xây dựng trước năm 2000
đã phải ổ sung nhi u h ng m c nhất là các tr m
m đập đi u tiết ở các hệ thống
c diện t ch tưới tiêu lớn; nâng cấp hệ thống kênh mư ng dẫn nước tưới mới đáp
ng được yêu cầu sản xuất. Th o đánh giá của các cán ộ chuyên quản lý khai thác
công trình thủy lợi hiện nay năng lực ở phần lớn các hệ thống thủy lợi chỉ đ t được
70-80% so với công suất thiết kế. Các công trình hồ đập nhỏ ở mi n núi chỉ còn
trên dưới 50% năng lực thiết kế an đầu.
V d như ở tỉnh hú Thọ Trong những năm gần đây Nhà nước đã đầu tư cho
tỉnh hú Thọ cải t o nâng cấp kiên cố kênh mư ng và xây dựng mới một số công
rõ rệt đến việc ảo đảm đủ nước tưới suốt v cho vùng trọng đi m lư ng thực số 2
10
của đất nước.
o đi u tiết nguồn nước đ phát điện đáp ng yêu cầu v điện cho
sản xuất và đời sống ngoài những đợt tập trung xả nước ằng máy
m đ đổ ải
gi o cấy lúa đông xuân m c nước sông thuộc h lưu các công trình thủy điện luôn
ở m c rất thấp. Các tr m
m cống lấy nước lớn v n sông đ u không lấy được
nước tưới. Vùng v n i n do m c nước sông nhỏ m n lấn sâu vào vùng cửa sông
làm cho trong đồng thì h n mà không lấy được nước ngọt đ tưới. Đây là vấn đ cần
quan tâm đúng m c đ tìm ra giải pháp hiệu quả và ổn đ nh lâu dài đối với vấn đ
nguồn nước tưới cho cây trồng v đông xuân ở khu vực đồng ằng trung du Bắc
Bộ.
ột v d khác ở tỉnh Điện Biên Tỉnh Điện Biên hiện c 836 công trình thủy lợi
vừa và nhỏ. Thực tế cho thấy khá nhi u công trình c hiệu quả khai thác rất thấp;
nếu t nh riêng những công trình do cấp tỉnh quản lý chỉ khoảng 20% đ t hiệu quả
thiết kế. Nguyên nhân của hiện tr ng này là do người được th hưởng chưa khai
thác hết hiệu quả công trình do chất lượng thi công ho c do đ n v thiết kế vẽ
thêm qui mô sử d ng đ dự án dễ được phê duyệt.
Th o Chi c c Thủy lợi tỉnh Điện Biên toàn tỉnh hiện c 34 công trình thủy lợi
m Nậm Thanh sau 2 năm àn giao cho xã quản lý đã trở thành
đống sắt v n . Nhà nước đã phải tốn kém khá nhi u ti n đ sửa chữa mới sử d ng
l i được với công suất chỉ ằng gần 8% thiết kế an đầu. Hồ ch a nước Hồng
Khếnh với dung t ch thiết kế an đầu lên tới 2 1 triệu m3 nước; công trình xây dựng
từ năm 2000 và c tới 2 đ n v thi công phần đập. Khi 2 đ n v này tổ ch c đấu nối
giữa thân đập do chất lượng thi công không đảm ảo nên thân đập
lún không
đảm ảo an toàn khi đưa vào sử d ng. Vì sự cố này Ban quản lý dự án đã phải sửa
l i thiết kế h thấp ngưỡng tràn xuống 2 m hệ thống cửa van đi u tiết l i thiếu nên
hồ không t ch được nhi u nước. Hiệu quả sử d ng của công trình này chỉ đáp ng
17% so với thiết kế an đầu diện t ch gần 200 ha ruộng ph a sau công trình không
c nước tưới phải chuy n sang trồng màu. 2
Nguyên nhân giảm sút hiệu quả hệ thống các công trình thủy lợi hiện nay
Hầu hết các hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta được xây dựng từ những
thập kỷ từ 60 đến 90 của thế kỷ trước. Khi đ
thuật và công nghệ mới chưa phát tri n.
rừng chưa
nguồn kinh ph c h n khoa học kỹ
t khác nguồn sinh thủy còn dồi dào do
ch t phá khai thác quá m c. Khi công trình đưa vào vận hành khai
thác nguồn kinh ph tu ổ sửa chữa hằng năm đ u trông vào nguồn thủy lợi ph .
c thu thủy lợi ph mang n ng t nh ao cấp đ h trợ nông dân phát tri n sản xuất
cho nên nguồn thu này không đủ đ trang trải chi ph vận hành tu ổ công trình.
nguyên nhân quan trọng làm giảm hiệu quả và năng lực của những hệ thống công
trình thủy lợi hiện c . Trong quá trình đô th h a công nghiệp h a đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến vận hành của các công trình thủy lợi như giảm diện t ch tưới
nhưng l i tăng cao nhu cầu tiêu thoát nước. Hành lang ảo vệ hệ thống công trình
thủy lợi
lấn chiếm do xây dựng nhà cửa giao đất lâu dài cho nông dân sử d ng
hết cả diện t ch lưu không. Nguồn nước thải từ các nhà máy khu công nghiệp làng
ngh khu đô th c nhi u chất độc h i chưa được xử lý đ u đổ xuống hệ thống kênh
mư ng sông hồ làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước tưới thậm ch không đủ
tiêu chu n v nước tưới cho cây trồng mà đi n hình là các hệ thống sông Cầu sông
Nhuệ sông Đồng Nai sông Th Vải. Tình tr ng này đã kéo dài nhi u năm nay
nhưng c quan quản lý và các c quan c trách nhiệm chưa c giải pháp khắc ph c
và mang t nh ổn đ nh lâu dài. Nhi u đ a phư ng c sở chưa quan tâm đúng m c
đến công tác quản lý khai thác thủy lợi mà chỉ chú ý đến xây dựng công trình mới.
Nhi u phòng nông nghiệp và phát tri n nông thôn ở cấp huyện chưa c cán ộ kỹ
thuật thủy lợi nhất là ở các tỉnh trung du mi n núi Tây Nguyên và đồng ằng sông
Cửu Long. Bộ máy tổ ch c quản lý khai thác công trình thủy lợi chưa được thống
nhất ở các tỉnh thành phố trong cả nước. Hầu hết đội ngũ cán ộ công nhân thủy
nông ở các c sở xã và HTX chưa được đào t o và hướng dẫn v nghiệp v vận
hành công trình. Thiếu ch nh sách khuyến kh ch các tổ ch c cá nhân sử d ng nước
13
tiết kiệm
ảo vệ và tu ổ công trình thủy lợi. Vai trò của người dân được hưởng lợi
3
http://www.baomoi.com/Dau-tu-nang-cao-hieu-qua-cac-cong-trinh-thuyloi/148/4087905.epi
14
1.3. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
Hiệu quả kinh tế là một ph m trù kinh tế phản ánh trình độ sử d ng các nguồn
lực như nhân lực tài lực vật lực ti n vốn đ đ t được m c tiêu nhất đ nh của một
quá trình.
Như vậy c th hi u hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư được đ c trưng ằng
các chỉ tiêu đ nh t nh th hiện ở các lo i hiệu quả đ t được và ằng các chỉ tiêu đ nh
lượng th hiện quan hệ giữa chi ph
ỏ ra của dự án và các kết quả đ t được th o
m c tiêu của dự án.
ột dự án đầu tư xây dựng công trình được x m là hiệu quả khi hiệu quả đ
được đánh giá trên nhi u m t kinh tế môi trường xã hội ch nh tr ... . Trong đ
hiệu quả kinh tế là một phần của hiệu quả công trình và được đánh giá ằng giá tr
đ t được trên chi ph
ỏ ra
Đối với một đất nước còn nghèo đang trong đà phát tri n như Việt Nam n n
kinh tế chiếm tới 85% là sản xuất nông nghiệp thì việc đầu tư xây dựng các công
trình thủy lợi là vô cùng quan trọng và cần thiết h n ao giờ hết.
d ng những tiến ộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất dự án khai thác
những khu vực mới... thì việc đánh giá được xác đ nh với đi u kiện công trình
đã được xây dựng hoàn chỉnh tiến ộ khoa học kỹ thuật đã được áp d ng sản
xuất và sản ph m của khu vực mới đã được thực hiện. Trong những trường
hợp cần thiết c th thay đổi giá tr và tiêu chu n hiệu quả kinh tế;
- Khi xác đ nh HQKT của việc dùng nước tiêu thải đ tưới cho diện t ch đất
nông nghiệp thì hiệu quả kinh tế của công trình được xác đ nh trên kết quả của
việc thực hiện là nâng cao năng suất cây trồng và ảo vệ môi trường;
- Khi nghiên c u xác đ nh HQKT của công trình thủy lợi ngoài việc đánh giá
hiệu quả v m t kinh tế còn phải đánh giá hiệu quả v m t ảo vệ môi trường
và việc cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác;
- Khi phân t ch t nh toán hiệu quả vốn đầu tư cần x m tới sự gián đo n v m t
thời gian thực hiện dự án trong giai đo n ỏ vốn và giai đo n thu nhận kết quả
đ là thời gian xây dựng vốn
đọng và thời gian công trình đ t được công
suất thiết kế;
- Khi lập dự án thiết kế công trình nhất thiết phải đưa ra các phư ng án đ xác
đ nh hiệu quả kinh tế so sánh của các phư ng án.
t khác cần phải đánh giá
hiệu quả kinh tế của phư ng án lựa chọn với tiêu chu n hiệu quả đã được quy
16
đ nh. Không nên tiến hành xây dựng công trình ằng mọi giá nếu công trình
không hiệu quả;
x m xét t nh hiệu quả của dự án.
ự án chỉ khả thi khi đ t hiệu quả cả v m t
kinh tế lẫn m t tài ch nh;
-
o ti n tệ c giá tr th o thời gian nên trong nghiên c u hiệu quả kinh tế phải
xét tới yếu tố thời gian của cả dòng ti n chi ph và thu nhập của dự án.
17
Các chỉ tiêu nêu trên được phân t ch trong các trường hợp như trước khi lập dự
án đầu tư xây dựng công trình; hiệu quả trong ước lập dự án đầu tư xây dựng công
trình; hiệu quả trong giai đo n quản lý vận hành công trình.
1.4. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRONG BƯỚC
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong giai đo n lập dự án đ lựa chọn được phư ng án tối ưu cho một dự án
đầu tư xây dựng công trình người ta c th dùng 3 lo i phân t ch là phân t ch kinh tế
- kỹ thuật phân t ch tài ch nh và phân t ch kinh tế xã hội.
Thông thường sau khi các phư ng án kỹ thuật được đ xuất phân t ch kỹ
thuật giúp người ta lựa chọn được các phư ng án hợp lý. Đến lúc này nếu c đủ các
số liệu cần thiết người ta c th tiến hành so sánh lựa chọn phư ng án tối ưu thông
qua phân t ch kinh tế - kỹ thuật ngh a là dùng các phư ng pháp như phư ng pháp
giá tr - giá tr sử d ng hay phư ng pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đ n v
đo x m chư ng 2 v các phư ng pháp so sánh lựa chọn phư ng án đ lựa chọn
phư ng án tối ưu. Nếu ước phân t ch kinh tế - kỹ thuật không thực hiện được do
không đủ số liệu ho c thực hiện rồi nhưng vẫn chưa lựa chọn được phư ng án tối
ưu nhưng t nhất cũng phải chỉ ra được một tập hợp các phư ng án khả thi nhất thì
án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi là một minh ch ng;
ựa vào các kết quả được đưa ra các chủ đầu tư các cấp c th m quy n c th
đưa ra quyết đ nh c nên đầu tư xây dựng công trình hay không ho c c phư ng án
thay thế
ổ sung ho c sửa đổi đ dự án đ m l i kết quả cao h n. Nếu tiếp t c đầu tư
xây dựng công trình thì trên c sở đ chủ đầu tư sẽ c phư ng án huy động vốn và
phư ng án tài ch nh c th đ tri n khai các ước tiếp th o.
Sau khi công trình được tri n khai thi công đi vào vận hành khai thác sau một
thời gian người ta phải tiến hành đánh giá l i hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả tài
ch nh của công trình đ c
iện pháp khai thác hiệu quả và tối ưu .
1.5. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI TRONG GIAI ĐOẠN QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Đối với các dự án đã đi vào quản lý khai thác việc phân t ch kinh tế của dự án
luôn luôn giữ một vai trò quan trọng trong việc rút ra các ài học đánh giá những
kết quả đ t được và tìm ra giải pháp đ g p phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
của dự án
19
Hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi là hiệu quả mang t nh tổng hợp vì công
trình thủy lợi thường là công trình công ch ph c v đa m c tiêu. Đ đánh giá được
hiệu quả kinh tế mà công trình thủy lợi mang l i trong giai đo n quản lý vận hành
người ta thường sử dựng nhi u nh m chỉ tiêu trong m i nh m chỉ tiêu l i c nhi u
chỉ tiêu. Các nh m chỉ tiêu thường được sử d ng trong đánh giá gồm c
20
tới yếu tố thời gian của dòng ti n dự án.
ột cách tiếp cận rất phù hợp trong
đi u kiện n n kinh tế th trường
1.6 CHỈ TIÊU DÙNG TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ
ÁN THỦY LỢI
Hiện nay trong phân t ch hiệu quả kinh tế của một dự án người ta thường
dùng các chỉ tiêu sau
- Chỉ tiêu tổng hợp không đ n v đo;
- Chỉ tiêu giá tr - giá tr sử d ng;
- Nh m các chỉ tiêu chi ph - lợi ch;
- Nh m các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng m t của công trình.
1.6.1 C ỉ iêu ổng
pk
ng ơn
o
Trình tự phương pháp được tiến hành như sau:
Bước 1 Lựa chọn các chỉ tiêu đưa vào so sánh và xác đ nh hàm m c tiêu
Việc lựa chọn các chỉ tiêu so sánh c tác d ng rất lớn đến kết quả so sánh. Cần
chú ý tránh sự trùng l p giữa các chỉ tiêu.
Hàm m c tiêu c th là cực đ i max ho c cực ti u min .
Hàm m c tiêu được chọn là cực đ i khi số lượng các chỉ tiêu c xu hướng cực
n
C
j 1
ij
Pij Tr số t nh l i cho chỉ tiêu Cij đ không còn đ n v đo hay còn gọi là chỉ số
so sánh của chỉ tiêu th i của phư ng án th j i = 1 đến m; j = 1 đến n
Cij Tr số của chỉ tiêu th i của phư ng án j v d như vốn đầu tư giá thành
sản ph m... . hư ng pháp này hay được dùng nhất.
hư ng pháp giá tr nhỏ nhất
Pij
Cij
mi j nCij
(1.2)
mi j nCij Tr số nhỏ nhất của chỉ tiêu i trong các phư ng án j
c hư ng pháp giá tr lớn nhất
Pij
Cij
ma j nCij
(1.3)
ma j nCij Tr số lớn nhất của chỉ tiêu i trong các phư ng án j
Bji Đi m số của chuyên gia j cho chỉ tiêu i
n: Số chuyên gia
Ngoài ra còn dùng phư ng pháp ma trận vuông của Wark ntin đ xác đ nh
trọng số của các chỉ tiêu trên.
Bước 5 Xác đ nh chỉ số tổng hợp không đ n v đo của các phư ng án và lựa
chọn phư ng án tốt nhất
- Trường hợp không so sánh c p đôi
Trong trường hợp này cho m i phư ng án th j ta t nh một chỉ số tổng hợp xếp
h ng phư ng án Vj)
m
V j Wi * Pij
(1.5)
i 1
i Chỉ tiêu th i m là số chỉ tiêu
j
hư ng án th j
Trong trường hợp không cần t nh đến trọng số thì tr số Vj được t nh th o công
th c
m
V j Pij
(1.6)
mang t nh chất chủ quan khi lấy ý kiến của chuyên gia.
hư ng pháp này th ch hợp khi so sánh các phư ng án thiết kế nhất là các dự
án c các hiệu ch kinh tế - xã hội và c tác động của môi trường.
1.6. . C ỉ iêu gi
- gi
sử dụng
Khi đánh giá sử d ng công th c sau
Gdj
ho c
Trong đ
S dj
Gj
Sj
Gj
Sj
min
max