BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRONG GIAI ĐOAN QUẢN LÝ
VẬN HÀNH - ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỒ NÚI CỐC - TỈNH
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRONG GIAI ĐOAN QUẢN LÝ
VẬN HÀNH - ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỒ NÚI CỐC - TỈNH
THÁI NGUYÊN
giúp đỡ quý báu mà em mong muốn để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình
nghiên cứu và công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 6 năm 2012
Người viết luận văn
Nguyễn Văn Phương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin,
tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước
đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Phương
DANH MỤC HÌNH VẼ
Tên hình vẽ
TT
Trang
đoạn 2005– 2009
Bảng 2.1.
Các thông số kỹ thuật hồ Núi Cốc
38
Bảng 2.2.
Thông số kỹ thuật đập phụ hồ Núi Cốc
Bảng 2.3.
Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2009
40
50
Bảng 2.4.
Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2010
53
Bảng 2.5:
Bảng tổng hợp chi phí của dự án theo thiết kế
57
Thu nhập thuần tuý hàng năm từ nuôi trồng thuỷ sản
67
Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và
72
Bảng 2.11:
Bảng 3. 1:
theo thực tế của hệ thống công trình thủy lợi Hồ Núi Cốc
Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên theo GDP và theo lao
động
77
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT Viết tắt
Viết đầy đủ
1
NSNN
Ngân sách nhà nước
7
B/C
Tỷ số lợi ích trên chi phí
8
UBND
Ủy ban nhân dân
9
CT TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
10
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
11
PCLB
Phòng chống lụt bão
người mà chúng ta còn trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo và sản phẩm
từ nông nghiệp hàng đầu thế giới. Đây là một thành tựu to lớn mà toàn thể dân tộc
Việt Nam đã giành được trong những năm qua, đã làm thay đổi cách nhìn của cộng
đồng quốc tế về Việt Nam và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đất nước ta với trên 80% dân số là nông nghiệp, 76,9% lực lượng lao động
sống và làm việc ở nông thôn. Nền nông nghiệp nước ta ngoài việc sản xuất ra
lương thực, thực phẩm cho xã hội còn cung cấp những nguyên liệu cần thiết cho các
ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến và đóng góp gần 30% tổng thu nhập
T
0
quốc dân. Vì vậy mà Đảng và nhà nước ta xác định: "Nông nghiệp là một ngành sản
T
0
xuất chính trong nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay". Bằng những chủ
trương, những chính sách, sự chỉ đạo kịp thời của Đảng và nhà nước để tạo điều
kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển lên một tầm cao mới, đồng thời tạo thế và
lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung.
Trong qúa trình đó thủy lợi là biện pháp hàng đầu để tạo điều kiện phát triển
nông nghiệp. Hệ thống các công trình thuỷ lợi có nhiệm vụ cung cấp nước và tiêu
úng khi cần thiết. Nước đối với nông nghiệp là rất quan trọng liên đến sự sống, sự
đâm hoa kết trái nhưng cũng gây ra những tác hại vô cùng to lớn, nhiều nước quá
hoặc ít nước quá sẽ làm hạn chế đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng và làm
giảm năng suất, sản lượng cây trồng. Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu đã từng nói
rất giản dị rằng: “Nước cũng có thể làm lợi, nhưng cũng có thể làm hại, nhiều nước
qua thì úng lụt, ít nước quá thì hạn hán. Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho đất với
o
hiệu quả kinh tế trong quản lý khai thác các công trình , góp phần thúc đẩy tiến trình
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước .
- Áp dụng tính toán đối với công trình thủy lợi Hồ Núi Cốc - tỉnh Thái
Nguyên.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của hệ
thống các công trình thủy lợi trong giai đoạn quản lý khai thác , cụ thể hơn là những
hiệu quả kinh tế - xã hội mà các công trình đạt được cũng như các
giải pháp nâng
cao hơn nữa các mặt hiệu quả của chúng .
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các
công trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách
. Trong đó tập trung
nghiên cứu công trình hồ Núi Cốc – tỉnh Thái Nguyên làm điển hình tỉnh để làm rõ
mục tiêu nghiên cứu.
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu dựa trên tiếp cận đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án một
cách toàn diện cả về kinh tế , xã hội, môi trường trong trường hợp có và không có dự
án .
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là những phương
pháp nghiên cứu cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu các vấn đề kinh
tế trong điều kiện Việt Nam, đó là:
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ CTTL.
6. Công ty TNHH một thành viên khai thác Thủy lợi Thái Nguyên (từ 2005 đến
2011), Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh thường niên;
7. Đoàn Thế Lợi (2003), Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý các hệ thống thuỷ
nông trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
8. Đoàn Thế Lợi (2008), Nghiên cứu mô hình quản lý thủy lợi hiệu quả và bền
vững phục vụ nông nghiệp và nông thôn.
9. Đoàn Thế Lợi, Đổi mới mô hình quản lý công trình thủy lợi theo cơ chế thị
trường.
10. Đoàn Thế Lợi, Hiện trạng tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả các
hệ thống thủy lợi.
11. Nguyễn Bá Uân (2010), Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng cao học Đại học
Thủy lợi ;
12. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Kinh tế thuỷ lợi, NXB. Xây dựng,
Hà Nội;
13. Nguyễn Bá Uân (1996), Kinh tế thủy nông, NXB. Nông nghiệp , Hà Nội;
14. Nguyễn Bá Uân (2010), Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy, Tập bài giảng
, Đại học thủy lợi , Hà Nội, 2010;
15. QH10 (1998), Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;
16. Trần Chí Trung (2009), Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi ở Việt
Nam.
17. Trần Chí Trung (2009), Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và đề xuất mô hình phân cấp
quản lý khai thác công trình thủy lợi.
18. UBTVQH10 (2001), Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày
4/4/2001;
19. Và một số tài liệu liên quan khác.
T
2
1.2. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ................................... 6
T
2
T
2
1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng hệ thống các công trình thủy lợi ......................... 6
T
2
T
2
1.2.2 Thực trạng quản lý vận hành các công trình thủy lợi hiện nay ...................... 9
T
2
T
2
1.3. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ................... 14
T
2
T
2
1.6.3. Nhóm các chỉ tiêu chi phí - lợi ích ..................................................................... 24
T
2
T
2
T
2
T
2
1.6.4. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng mặt của dự án thủy lợi ............. 30
T
2
T
2
1.7 KẾT LUẬN: .................................................................................................................. 33
T
2
T
2
Kết luận Chương 1 ................................................................................................................. 34
T
2
T
2
T
2
T
2
2.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ............. 42
T
2
T
2
2.2.1. Giới thiệu về đơn vị quản lý ............................................................................... 42
T
2
T
2
2.2.2. Hiện trạng quản lý vận hành công trình những năm gần đây ..................... 43
T
2
T
2
T
2
T
2
Kết luận Chương 2:................................................................................................................ 74
T
2
T
2
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ ................... 75
T
2
T
2
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI ..................... 75
T
2
T
2
3.1.1 Mục tiêu phát triển chung .................................................................................. 75
T
2
2
3.2.3. Quản lý khai thác hệ thống các công trình ...................................................... 79
T
2
T
2
3.2.4. Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý khai thác hệ thống các công trình . 80
3.2.5. Phát triển thủy lợi theo hướng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng ............... 80
T
2
T
2
T
2
T
2
3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ............. 81
T
2
T
2
2
T
2
3.4.1 Hiện trạng thủy lợi và nhiệm vụ của hệ thống ................................................. 87
T
2
T
2
3.4.2. Tình hình phân cấp quản lý khai thác dự án thủy lợi hồ Núi Cốc: ............. 89
T
2
T
2
3.4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong giai đoạn quản lý ....... 92
T
2
T
2
Kết luận Chương 3 ................................................................................................................. 96
T
2
những sản phẩm đã có hoặc dự án khác. Dự án liên quan đến viêc gì đó chưa
từng làm trước đây và do vậy là duy nhất.
Theo định nghĩa của tổ chức quốc đế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO
9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được xác
định nghĩa như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt
động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để
đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về
thời gian, chi phí và nguồn lực.
2
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc
điểm chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
DỰ ÁN
=
KẾ HOẠCH + TIỀN +
THỜI GIAN
SẢN PHẢM DUY NHẤT
=>
(Vật chất, Tinh thần, Dịch vụ)
DỰNG THUỶ LỢI
1.1.2. Vai trò vị trí của các dự án đầu tư xây dự ng công trình thủy lợi
Cùng với tăng trưởng dân số và tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, ở nhiều
nước trên thế giới, phát triển thủy lợi đã trở thành vấn đề quốc gia. Đầu tư cho thủy
lợi là đầu tư chiều sâu, mang tính tiềm năng và đem lại những hiệu quả lâu dài
3
nhằm hổ trợ cho các nhu cầu cơ bản của con người về lương thực, thực phẩm và
công ăn việc làm, nhất là ở các nước đang phát triển.
Các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội rất to lớn.
1. Về hiệu quả kinh tế: có thể thấy các công trình thủy lợi đã trực tiếp góp phần vào
việc phục vụ sản xuất nông nghiệp, giúp cải tạo đất. các công trình thủy lợi còn
cung cấp tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp (thủy điện) , giúp phát triển
giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản…
a. Đảm bảo tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Hình 1.1. Cụm công trình đầu mối Tắc Giang – Phủ Lý – Hà Nam
Các công trình thủy lợi đã góp phần quan trọng trong việc tưới tiêu phục vụ
sản xuất nông nghiệp, góp phần tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất sản lượng
cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước. Ngoài ra, việc tưới nước chủ động còn góp phần
cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa cao như rau màu, cây công nghiệp và
cây ăn quả.
4
b. Góp phần phát triển du lịch sinh thái
Các công trình thủy lợi luôn đóng vai trò phục vụ tích cực, có hiệu quả cấp
thoát nước cho nuôi trồng thuỷ sản, cung cấp mặt nước cho nuôi trồng thủy sản (các
hồ chứa). Hệ thống thủy lợi còn là môi trường, là nguồn cung cấp nước và tiêu thoát
nước cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy cầm, cấp nước tưới cho các
đồng cỏ chăn nuôi, cấp, thoát nước cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm,…
g. Phục vụ phát triển lâm nghiệp, giao thông
Các công trình thuỷ lợi tại các tỉnh miền núi, trung du, Tây nguyên và đông
Nam bộ, cấp nước, giữ ẩm cho các vườn ươm cây, cung cấp nước bảo vệ phòng
chống cháy rừng, phát triển rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Các bờ kênh mương,
mặt đập dâng, đập hồ chứa, cầu máng được tận dụng kết hợp giao thông đường bộ.
Hồ chứa, đường kênh tưới tiêu được kết hợp làm đường giao thông thủy được phát
triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
h. Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
Các công trình thủy lợi có tác dụng phòng chống úng ngập cho diện tích đất
canh tác và làng mạc, đặc biệt là những vùng trũng, góp phần cải tạo và phát triển
6
môi trường sinh thái, cải thiện đời sống nhân dân. Điều tiết nước trong mùa lũ để bổ
sung cho mùa kiệt, chống lại hạn hán, chống xa mạc hóa, chống xâm nhập mặn,…
Hệ thống đê sông, đê biển, công trình bảo vệ bờ, hồ chứa có tác dụng phòng chống
lũ lụt từ sông biển, chống xói lở bờ sông, bờ biển,… Ngoài ra các công trình thủy
lợi còn điều tiết nước giữa mùa lũ và mùa kiệt, làm tăng lượng dòng chảy kiệt, dòng
chảy sinh thái cho sông ngòi, bổ sung nguồn cho nước ngầm. Công trình thủy lợi có
vai trò to lớn trong việc cải tạo đất, giúp đất có độ ẩm cần thiết để không bị bạc
màu, đá ong hoá, chống cát bay, cát nhảy và thoái hóa đất. Các hồ chứa có tác động
tích cực cải tạo điệu kiện vi khí hậu của một vùng, làm tăng độ ẩm không khí, độ
ẩm đất, tạo nên các thảm phủ thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai.
2. Về hiệu quả xã hội: các công trình thủy lợi là nơi thu hút rất nhiều các dự án đầu
triển Nông thôn quản lý là 9.874 tỷ đồng, vốn địa phương quản lý: 11.637 tỷ đồng.
Trong 5 năm tiếp theo (2005 – 2009) nguồn vốn Ngân sách nhà nước (NSNN)
đầu tư cho ngành NN&PTNT tiếp tục gia tăng:
Bảng 1.1: Vốn ĐTXDCB cho Nông nghiệp & phát triển Nông thôn giai đoạn 2005–
20091
F
0
P
Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng vốn đầu tư
2005
từ
NSNN
Vốn đầu tư từ NSNN vào
ngành NN&PTNT
Tỷ lệ %
1
2006
2007
2008
2009
8
Bảng 1.1 cho thấy vốn đầu tư cho Ngành Nông nghiệp và PTNT có xu hướng
ngày một tăng, nhất là vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước .
Nhờ có đầu tư lớn như vậy đến nay đã có 8 triệu ha đất gieo trồng được tưới,
1,7 triệu ha được tiêu.
Trong những năm qua ngành thủy lợi đã tập trung thực hiện các chương trình
chủ yếu sau:
- Chương trình an toàn hồ chứa nước, đặc biệt là các hồ chứa lớn như hồ Dầu
Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Nam), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Núi Cốc (Thái
Nguyên) …
- Chương trình kiên cố hóa kênh mương. Đến nay cả nước đã có trên 15000km
kênh mương được kiên cố hóa đã làm tăng năng lực tưới 350000ha, tiêu
400000 ha
- Chương trình xây dựng các hồ chứa ở các sông miền Trung và Tây Nguyên
phục vụ cấp nước, chống lũ, phát điện … Trong những năm qua chúng ta đã
triển khai xây dựng hồ Tả trạch (Thừa Thiên Huế), Sông Đào (Nghệ An), Cửa
Đạt (Thanh Hóa), Nước trong (Quảng Ngãi), Kroong Pách Thượng (Đắc Lak)
- Với lượng vốn đầu tư lớn như vậy, ngành Thủy lợi đã thực sự làm thay đổi bộ
mặt nông thôn Việt Nam nói riêng và đóng góp vào nền kinh tế quốc dân nói
chung. Nhờ có hệ thống thủy lợi đã làm ổn định và tăng nhanh diện tích cũng
như năng suất, sản lượng lúa, tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng
nông nghiệp, góp phần cung cấp nước sạch cho dân nông thôn
Hệ thống đê điều và các công trình phòng lũ góp phần phòng chống lũ bão và
giảm nhẹ thiên tai. Đầu tư vào thủy lợi đã góp phần phát triển mạnh nguồn điện, đã
cung cấp hàng triệu KWh điện mỗi năm. Đồng thời phát triển thủy lợi đã góp phần
xây dựng nông thôn mới, ổn định xã hội, xóa đói giảm nghèo, góp phần cải tạo môi
trường, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu CNH – HĐH
nông nghiệp, nông thôn.
thủy điện là phục vụ cắt lũ, phát điện, cấp nước tưới và giao thông thủy đã tác động
rõ rệt đến việc bảo đảm đủ nước tưới suốt vụ cho vùng trọng điểm lương thực số 2
10
của đất nước. Do điều tiết nguồn nước để phát điện, đáp ứng yêu cầu về điện cho
sản xuất và đời sống, ngoài những đợt tập trung xả nước bằng máy bơm để đổ ải
gieo cấy lúa đông xuân, mức nước sông thuộc hạ lưu các công trình thủy điện luôn
ở mức rất thấp. Các trạm bơm, cống lấy nước lớn ven sông đều không lấy được
nước tưới. Vùng ven biển do mức nước sông nhỏ, mặn lấn sâu vào vùng cửa sông
làm cho trong đồng thì hạn mà không lấy được nước ngọt để tưới. Đây là vấn đề cần
quan tâm đúng mức để tìm ra giải pháp hiệu quả và ổn định lâu dài đối với vấn đề
nguồn nước tưới cho cây trồng vụ đông xuân ở khu vực đồng bằng, trung du Bắc
Bộ.
Một ví dụ khác ở tỉnh Điện Biên: Tỉnh Điện Biên hiện có 836 công trình thủy lợi
vừa và nhỏ. Thực tế cho thấy khá nhiều công trình có hiệu quả khai thác rất thấp;
nếu tính riêng những công trình do cấp tỉnh quản lý, chỉ khoảng 20% đạt hiệu quả
thiết kế. Nguyên nhân của hiện trạng này là do người được thụ hưởng chưa khai
thác hết hiệu quả công trình, do chất lượng thi công hoặc do đơn vị thiết kế “vẽ”
thêm qui mô sử dụng để dự án dễ được phê duyệt.
Theo Chi cục Thủy lợi tỉnh Điện Biên, toàn tỉnh hiện có 34 công trình thủy lợi
do cấp tỉnh quản lý với qui mô hồ chứa nước dung tích từ 500.000 m3, đập có chiều
cao từ 12m hoặc công trình tưới tiêu tự chảy có qui mô tưới từ 50 ha trở lên. Trong
số đó có 5 công trình mới xây dựng xong, 2 hồ chứa có chức năng điều tiết nước
cho đại thủy nông Nậm Rốm. Như vậy trong 27 công trình đã thống kê được công
suất thiết kế và thực tế khai thác, có tới 22 công trình có diện tích ruộng khai thác
sử dụng được trong thực tế thấp hơn diện tích thiết kế.
Điển hình là hồ thủy lợi Hồng Khếnh tại xã Thanh Hưng (huyện Điện Biên),
thiết kế để cung cấp nước cho 230 ha ruộng 2 vụ, song thực tế chỉ cung cấp được