phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho điện lực cao bằng - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng (66 trang)
MỤC LỤC
Phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng (66 trang) 1
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG 5
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
1.1.1Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.1.1Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 6
1.2.1 Nội dung phân tích 6
1.2.2Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 6
1.2.3Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 7
1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 15
1.3.1. Các nhân tố bên trong 15
1.3.2. Các nhân tố thuôc môi trường bên ngoài 16
1.4Các phương pháp phân tích 17
1.4.1 Phương pháp so sánh 17
1.4.2Phương pháp thay thế liên hoàn 17
1.4.3Phương pháp liên hệ 18
1.5 Một số phương hướng nâng cao kết quả - hiệu quả hoạt động kinh doanh 18
CHƯƠNG II 20
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 20
KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC CAO BẰNG TỪ 2004-2006 20
1.1.Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của Điện lực Cao Bằng 20
1.1.1.Khái quát chung về Điện lực Cao Bằng 20

2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được kết
quả cao nhất trọng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định
phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có
về nhân lực, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố
làm ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả
kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích kết quả và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với kinh doanh điện năng thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý
nghĩa rất quan trọng. Kinh doanh điện năng có hiệu quả sẽ góp phần việc đảm
bảo hiệu suất cao nhất cho toàn hệ thống, giảm áp lực tăng nguồn cho ngành
điện. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp kinh
doanh điện năng mà còn có nghĩa quan trọng đến an ninh năng lượng quốc
gia và góp phần giải quyết vấn đề môi trường toàn cầu.
Đặc biệt, thị trường điện Việt Nam trong thời gian tới có sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế, khi đó các yêu cầu nghiêm ngặt về giảm thiểu tác
động đến môi trường, sự cạnh tranh về giá thành và chất lượng của dịch vụ sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh điện năng phải kinh doanh co hiệu quả, vì
đó là một phần của năng lực cạnh tranh.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài cho đồ án tốt
nghiệp của mình là: “Phân tích kết quả, hiệu quả và đề xuất một số biện
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng”.
Mục đích nghiên cứu của đồ án là nghiên cứu các vấn đề lý luận về kết
quả và hiệu quả kinh doanh, đánh giá được thực trạng kinh doanh của Điện
lực Cao Bằng giai đoạn 2004 – 2006, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Điện lực Cao Bằng trong những năm
tới.

1.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm: kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kết quả đạt được của doanh
nghiệp trong một kỳ kinh doanh.
Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt
của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, như: mua
hàng, bán hàng, sản xuất ra hàng hóa hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả
một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là kết quả tài chính
cuối cùng của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh được trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp
nhằm đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng
chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có mối
quan hệ với tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như: Lao
động, tư liệu lao động, đối tượng lao động… nên các doanh nghiệp chỉ có thể
đạt được hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh
có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh một cách khái quát nhất kết quả sản xuất kinh doanh và lợi ích thu
được cả về mặt kinh tế cũng như xã hội.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản
xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của
từng nhân tố.
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
1.2.1 Nội dung phân tích

thu nhập của ngân sách nhà nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanh
nghiệp, dựa trên cơ sở đó giúp cho nhà nước phát triển kinh tế-xã hội.
Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích
người lao động cả các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập của doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
• Chất lượng lao động
Chất lượng lao động phản ánh trình độ, năng lực của người lao động và
được đánh ra bằng hệ số đảm nhận công việc của lao động.
Sau khi kiểm tra, đánh giá, phân tích ở từng bộ phận, phân xưởng sản
xuất, các nhà quản lý phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời để cân đối giữa
yêu cầu sản xuất và khả năng lao động sản xuất, tạo lợi nhuận cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Hệ số bậc thợ bình quân được xác định bằng công thức:
Hệ số bậc thợ bình quân =


=
=
n
i
i
n
i
ii
T
hT

động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Chỉ tiêu năng suất lao động được biểu hiện dưới các hình thức sau:
Áp dụng công thức này để tính mức năng suất ( Kết quả sản xuất ) bình
quân giờ trong ca làm việc của tổ sản xuất, của phân xưởng và chung của toàn
doanh nghiệp. Mức năng suất lao động giờ chịu ảnh hưởng của các chỉ tiêu
chất lượng công nghệ sản suất, chất lượng nguyên vật liệu sử dụng cho sản
phẩm, sản xuất chất lượng lao động vận hành công nghệ và khả năng tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
8
Khối lượng sản
phẩm
Năng suất lao động =
Thời gian lao
động
Doanh thu
Năng suất lao động giờ =
Tống số giờ làm việc
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
• Tiền lương
Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao
động theo kết quả mà họ đóng góp.
Tổng quỹ lương = Tổng số lao động
×
Tiền lương bình quân
Mức tăng, giảm của
quỹ tiền lương kỳ
này so với kỳ trước
=
Tổng quỹ

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất
hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Sử dụng hiệu
quả tài sản cố định hiện có là biện pháp tôt nhất sử dụng vốn một cách tiết
kiệm và hiệu quả. Để phân tích việc sử dụng tài sản có hiệu quả hay không
người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng
sản phẩm và tiêu chí này càng cao thì càng chứng tỏ việc quản lý, sử dụng tài
sản cố định càng tốt.
Để phân tích tình hình tăng giảm và đổi mới tài sản cố định, cần tính
và phân tích các chỉ tiêu.
Hệ số tăng tài sản cố định =
Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ
Giá trị tài sản cố định bình quân dùng
vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ bao gồm cả những tài sản cố định
cũ thuộc nơi khác điều đến.
Hệ số giảm tài sản cố định =
Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ
Giá trị tài sản cố định bình quân dùng
vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ bao gồm những tài sản cố định
hết hạn sử dụng, đã thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng được điều động đi nơi
khác không bao gồm phần khấu hao.
Hệ số đổi mới tài sản cố định =
Giá trị tài sản cố định mới tăng trong kỳ
Giá trị tài sản cố định có ở cuối kỳ
Hệ số lọai bỏ tài sản cố định =
Giá trị tài sản cố định lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
Giá trị tài sản cố định có ở đầu kỳ
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội

Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chỉ tiêu này cho thấy để có 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu
đồng nguyên giá tài sản cố định.
• Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản lưu động đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thời gian luân chuyển của
1 vòng luân chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của tài sản lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho tài sản lưu động quay được
1 vòng. Thời gian của một vòng (kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân
chuyển càng lớn.
Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động =
Tài sản lưu động bình quân
Tổng số doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: hệ số càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Qua chỉ tiêu này ta biết
được để có một đông luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động.
Tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất, sức
sinh lợi của tài sản lưu động.
Sức sản xuất của tài sản lưu động =
Tổng doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu thuần.

Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh
bình quân
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh khả
năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu nói riêng và khả năng sinh lợi của toàn bộ
doanh nghiệp nói chung.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời càng cao và ngược lại.
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng
sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau
thuế
x
Doanh thu
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu
bình quân
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
bình quân

Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. từ công thức "Hệ số doanh lợi của vốn

Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí
Hệ số này phản ánh một đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh
doanh
1.3.1. Các nhân tố bên trong
• Lực lượng lao động
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể
sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm năng
lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc
thiết bị, nguyên vật liêu…) nên tác đông trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
• Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động lên
đối tượng lao động. Quá trình phát triển sản xuât sluôn gắn liền với quá trình
phát triển của công cụ lao động. Sự phát triển sản xuất luôn gắn bó chặt chẽ
với qua trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng, tăng hiệu
quả kinh doanh. Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động
mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị,
chất lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
• Nhân tố quản lý
Càng ngày nhân tố quản lý càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý doanh nghiệp chú trọng
đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường
kinh doanh ngày càng biến động. Chất lượng của chiến lược kinh doanh là

thông tin liên lac, điện, nước. Cũng như sự phát triển của giá dục đào tạo
đều tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4 Các phương pháp phân tích
1.4.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác
định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.
Để tiến hành so sánh cần xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh
và mục tiêu so sánh. gốc để so sánh ở đây có thể là trị số của chỉ tiêu kỳ trước
(năm nay so với năm trước, tháng này so với tháng trước ) cũng có thể so
sánh là một đơn vị được lựa chọn để so sánh với mức đạt được của đơn vị
khác.
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động
tuyệt đối cả tương đối cùng xu hướng với biến động của chỉ tiêu phân tích.
So sánh tuyệt đối: ∆C = C1 - C
0
So sánh tuyệt đối: ∆C =
0
1
C
C
Trong đó: ∆C - Mức chênh lệch
C1 - Số liệu kỳ phân tích
C
0
- Số liệu kỳ gốc
1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế
lần lượt các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ
tiêu thay đổi.
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội

f(X
1,
Y
0
, Z
0
)
∆C(z) = f(X
1,
Y
1
, Z
1
) -

f(X
1,
Y
1
, Z
0
)
Như vậy điều kiện ứng dụng cua rphương pháp loại trừ gồm:
+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số
hoặc một thương số.
+ Việc sắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy
luật “lượng biến dẫn đến chất biến”.
1.4.3 Phương pháp liên hệ
Phương pháp này phân loại như sau: Liên hệ cân đối, liên hệ trực tuyến
và liên hệ phi tuyến.

KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC CAO BẰNG TỪ 2004-2006
1.1.Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của Điện lực Cao Bằng
1.1.1. Khái quát chung về Điện lực Cao Bằng
Điện lực Cao Bằng là một Doanh nghiệp nhà nước chịu sự chỉ huy trực
tiếp của Công ty Điện lực I.
Điện lực Cao Bằng có trụ sở tại Đường Pác Bó, phường Sông Bằng,thị xã
Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Điện lực Cao Bằng là môt đơn vị giữ vai trò chủ chốt trong việc cung cấp
điện năng đối với sự phát triển chính trị, kinh tế - văn hoá xã hội, an ninh
quốc phòngcũng như đời sống sinh hoạt của tỉnh và nhân dân. Điện lực chịu
trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện từ cấp điện áp từ 0,4kV đến 110 kV.
Hiện nay điện lực có 11 phòng ban trực thuộc, 3 phân xưởng đội và 13
chi nhánh điện và trạm điện tại 13 huyên thị trên địa bàn tỉnh. Các chi nhánh
này có cơ cấu như một điện lực con. Điều này giúp cho việc quản lý trở nên
thuận tiện, triệt để và tối ưu hơn. Do việc quản lý thu gọn lại nên đã tạo điều
kiện cho Điện lực Cao Bằng có thêm đầu tư và phát triển, cải tạo và nâng cấp
hệ thống điện của tỉnh, đồng thời phát triển điện khí hoá đến các thôn xã.
Điều này làm cho nhu cầu điện của nhân dân tăng lên nhiều, đời sống nhân
dân cũng dần được cải thiện và nâng cao.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
• Chức năng
Điện lực Cao Bằng có chức năng vận dụng và khai thác lưới điện một
cách triệt để, đảm bảo cho lưới điện hoạt động một cách liên tục, có chất
lượng cao và an toàn góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh Cao Bằng phát
triển hơn nữa .
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
• Nhiệm vụ
Là một đơn vị kinh doanh điện nên Điện lực Cao Bằng có các nhiệm vụ

Xây dựng và phát triển lưới điện, tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị, nâng
cấp, cải tạo mạng lưới điện một cách hoàn chỉnh và an toàn cao. Đại tu đường
dây có dấu hiệu xuống cấp.
Đồng thời, vì Cao Bằng là một tỉnh miền núi còn khó khăn về nhiều
mặt nhất là về phương diện kinh tế nên Điện lực Cao Bằng cũng phải tham
gia xây dung các công trình, các dự án phục vụ chính sách xã hội đưa điện
đến những nơi còn khó khăn trong tỉnh.
Ngoài ra, Điện lực Cao Bằng còn có nhiệm vụ duy trì củng cố và hỗ trợ
cho các doanh nghiệp, nhân dân phát triển khinh tế, đóng góp vào ngân sách
của nhà nước và các quỹ xã hội khác Vai trò của Điện lực Cao Bằng trong
nền kinh tế là rất lớn. Doanh nghiệp này là một trong những nhân tố góp phần
cho công cuộc hiện đại hoá đất nước thành công, tham gia vào cải thiện, phát
triển nền kinh tế đất nước
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
22
N TT NGHIP
1.1.3. C cu t chc hin ti ca Cao Bng
C cu qun lý ca in lc Cao Bng l theo phng thc t chc trc
tuyn chc nng, cỏc ph giỏm c vi chc nng tham mu cho giỏm c v
cỏc lnh vc kinh doanh, k thut, vt t Phng thc ny giỳp gim bt
gỏnh nng qun lý cho ngi lónh o cao nht, nh ú m giỏm c cú th
Hong Vn Mnh KTNL K47 HBK H Ni
23
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phòng
Kinh doanh

định kinh doanh phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Ban giám đốc của Điện lực Cao Bằng bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám
đốc:
 Giám đốc: là người phụ trách cao nhất về mặt sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chỉ đạo toàn bộ doanh nghiệp theo chế
độ thủ trưởngchịu trách nhiệm và đại diện cho quyền lợi của
doanh nghiệp trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền
 Phó giám đốc kỹ thuật: Có chức năng tham mưu giúp đỡ giám
đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mặt kỹ thuật như công
tác sản xuất, quản lý vận hành khai thác hệ thống điện, công tác
sửa chữa, thí nghiệm và các công tác an toàn
 Phó giám đốc kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc
cho Giám đốc,chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc lập và
báo cáo tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2. Sự cần thiết của đề tài và một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1.2.1. Sự cần thiết của đề tài
Phân tích hoạt động kinh doanh phản ánh cụ thể kết quả và hiệu quả kinh tế
trong một quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công việc này
phản ánh quá trình kinh doanh của doanh nghiệp làm ăn có lãi hay lỗ, điều
này được thể hiện qua kết quả và hiệu quả kinhdoanh. Để kinh doanh có hiệu
quả thì doanh nghiệp cần phải biết đầu tư vào mục đích gì, kêu gọi đầu tư ra
sao, đầu tư vào thời điểm nào và đầu tư như thết nào là có lợi nhất. Bên cạnh
đó doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng nguồn vốn, tìa sản có hiệu quả và
chất lượng, cơ cấu lao động đã hợp lý chưa. Sử dụng chi phí như thế nào cho
tiết kiệm nhất và đem lại hiệ quả cao nhất. Tất cả những điều này chỉ có thể
biết được qua quá trình phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinhdoanh.
Hoàng Văn Mạnh – KTNL – K47 ĐHBK Hà Nội
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status