BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING
TRẦN ĐỨC CÔNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
TP.HCM – Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING
TRẦN ĐỨC CÔNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Duy Huân
TP.HCM – Năm 2015
sự hiểu biết, năng lực của bản thân còn hạn chế, chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô
giáo, đồng nghiệp và những ngƣời quan tâm đến đề tài này để đề tài nghiên cứu đƣợc
hoàn thiện hơn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với quý thầy giáo, cô giáo, giảng viên hƣớng dẫn
luận văn và bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Trần Đức Công
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÊ HIỆU QUẢ KTXH TRONG ĐẦU
7
TƢ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
7
NƢỚC
1.1.1. Khái niệm đầu tƣ, đặc điểm và vai trò vốn đầu tƣ XDCB
7
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tƣ XDCB đối với nền kinh tế quốc dân
10
1.1.3. Dự án đầu tƣ
11
1.1.4. Dự án đầu tƣ XDCB từ vốn ngân sách nhà nƣớc
13
1.3.2. Nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật
24
của nền kinh tế
1.4. Kinh nghiệm quản lý hiệu quả dự án đầu tƣ XDCB
27
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới
27
1.4.2. Kinh nghiệm trong nƣớc
28
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc tham khảo quản lý hiệu quả
28
xây dựng cơ bản
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG ĐẦU
30
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN DI LINH, LÂM ĐỒNG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
37
2.2.2. Vốn đầu tƣ dự án XDCB từ nguồn NSNN
39
2.2.3. Thực trạng kết quả đầu tƣ từ vốn NSNN
40
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG ĐẦU TƢ XÂY
43
DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2014
2.3.1. Tác động tích cực của dự án đầu tƣ vốn ngân sách đến tăng trƣởng kinh
iv
43
tế của huyện
2.3.2. Tác động của dự án đầu tƣ vốn NSNN đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
44
2.3.3. Tác động dự án đầu tƣ bằng vốn NSNN đến giải quyết việc làm cho
46
HUYỆN DI LINH
2.4.1. Nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế, chuyển dịch
55
cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, thu hút đầu tƣ, huy
động nguồn lực, phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo và bảo vệ môi trƣờng
2.4.2. Nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật
59
của nền kinh tế
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
66
TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DI LINH
3.1. MỤC TIÊU ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
66
DI LINH GIAI ĐOẠN 2015-2020
3.1.1. Mục tiêu chiến lƣợc đầu tƣ phát triển Kinh tế - xã hội của huyện Di Linh
trong giai đoạn 2015-2020
v
66
80
1. KẾT LUẬN
80
2. KIẾN NGHỊ
81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
HÌNH
NỘI DUNG
TRANG
Hình 2.1
Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ huyện Di Linh giai
Hình 2.6
Biểu đồ vốn đầu tƣ và tăng trƣởng lao động giai đoạn
47
2010-2014
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Bảng 2.1
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế, cơ cấu kinh tế
32
Bảng 2.2
Tình hình thu chi ngân sách huyện Di Linh giai đoạn
34
Tác động vốn đầu tƣ đến cơ cấu ngành kinh tế huyện Di
45
Linh
Bảng 2.8
Tình hình tăng trƣởng việc làm trên địa bàn huyện
47
Bảng 2.9
Giá trị tài sản tăng thêm giai đoạn 2010-2014
48
Bảng 2.10
Vốn đầu tƣ tác động thu ngân sách nhà nƣớc
51
Bảng 2.11
Vốn đầu tƣ tác động đến thu hút đầu tƣ
52
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
CLCT
: Chất lƣợng công trình
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
HQĐT
: Hiệu quả đầu tƣ
UBND
: Ủy ban nhân dân
TKKT
: Thiết kế kỹ thuật
TMĐT
KTXH
: Tổng mức đầu tƣ
: Kinh tế - Xã hội
triển kinh tế - xã hội, tăng trƣởng kinh tế. Mặc dù vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của các
dự án đầu tƣ bằng vốn NSNN còn những hạn chế, thể hiện qua những điểm chính sau:
x
Tác động chƣa mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Tác động đến tạo việc làm cho
ngƣời lao động chƣa cao; Tác động chƣa nhiều đối với việc phát triển kinh tế ở các
vùng khó khăn; Tác động chƣa nhiều đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
phẩm; Một số dự án đầu tƣ tác động chƣa tốt đối với môi trƣờng.
Qua phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tƣ
XDCB tƣ NSNN có thể thấy những nguyên nhân của các hạn chế trên có thể khái quát
là: Chính sách chế độ chế độ về quản lý dự án chƣa đầy đủ, đồng bộ và hợp lý; thiếu
sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và thực hiện dự án; công tác quy hoạch
phát triển chƣa hoàn thiện và đồng bộ; chủ trƣơng đầu tƣ các dự án khi tính toán về
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, môi trƣờng thiếu cụ thể; tổ chức quản lý đầu tƣ xây
dựng công trình còn chậm đối mới; Bố trí vốn cho các dự án còn dàn trải; công tác
đền bù giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn gặp nhiều khó khăn; công tác lập,
thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán ở một số dự án chƣa tốt; công
tác lựa chọn nhà thầu; năng lực chủ đầu tƣ, tổ chuyên gia xét thầu còn hạn chế; năng
lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tƣ còn nhiều bất cập; năng lực của một số
nhà thầu tƣ vấn, nhà thầu xây dựng còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Hệ quả của sự
yếu kém này ảnh hƣởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án cũng nhƣ chất lƣợng và
hiệu quả của dự án, tiến độ thi công các dự án chậm, thanh toán vốn đầu tƣ cho các
đơn vị thi công còn bất cập, công tác quyết toán vốn đầu tƣ dự án còn chậm.
Để từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả KTXH
dự án đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng trong
giai đoạn tới.
xi
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” năm 2014 của tác giả
1
Bùi Thị Phương Nga [11]. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết
hợp với định lượng, luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề về XDCB, vốn đầu tư
XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng và hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, kiểm định các
nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng đầu tư XDCB tại huyện Vĩnh Linh, chỉ ra ưu
điểm, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả hoạt động nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh Quảng Trị” năm 2014 của tác giả
Đoàn Ngọc Lâm [8]. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp
với định lượng và so sánh, luận văn đã hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hiệu quả
quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB và các yếu tố ảnh hưởng làm cơ sở cho việc phân
tích thực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư, kiểm định mức tác động của các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, từ đó đề xuất một
số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dự
án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An”
năm 2013 của tác giả Huỳnh Minh Trí [15]. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp định tính. Luận văn đưa ra mô
hình và các giả thuyết nghiên cứu về hiệu quả dự án đầu tư, đề xuất các giải pháp quản
trj dự án đầu tư XDCB.
- Bài viết “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của Tào
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB từ NSNN và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB từ NSNN tại
huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
+ Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước ở huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới.
+ Kiến nghị đối với Chính phủ, UBND tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Di Linh
một số vấn đề cần thực hiện để triển khai các giải pháp đã đề xuất áp dụng một cách
hiệu quả.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên các vấn đề được đặt ra trong quá
trình nghiên cứu của đề tài:
3
Thứ 1, hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Di
Linh trong giai đoạn vừa qua (2010-2014) như thế nào ?
Thứ 2, giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư XDCB từ
NSNN tại huyện Di Linh.
Thức 3, cần kiến nghị gì đối với Chính phủ, các bộ ngành, UBND tỉnh Lâm
Đồng, UBND huyện Di Linh để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư XDCB từ
NSNN.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN tại huyện Di Linh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Các dự án đầu tư XDCB do huyện Di Linh quản lý.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp các dự án đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN tại huyện Di Linh trong giai đoạn 2010-2014.
Ngoài phần giới thiệu đề tài nghiên cứu và kết luận, kiến nghị luận văn có 3
chương, gồm:
- Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB từ
ngân sách nhà nước.
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài như các khái
niệm về đầu tư, dự án đầu tư, hiệu quả dự án đầu tư, phương pháp, chỉ tiêu để đánh gía
hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách, các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế xã hội đầu tư xây dựng cơ bản.
- Chương 2. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện Di Linh, Lâm Đồng.
Trong chương này, Tác giả sẽ miêu tả, tổng hợp phác họa một bức tranh tổng
thể về thực trạng đầu tư XDCB vốn NSNN tại huyện Di Linh, phân tích và đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
tế - xã hội dự án đầu tư.
- Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn huyện Di Linh.
5
Trong chương này, Tác giả trình bày mục tiêu đầu tư phát triển KTXH của
huyện Di Linh giai đoạn 2015-2020, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn
huyện. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Tóm tắt phần giới thiệu: Trong phần này tác giả đã nêu vai trò, ý nghĩa của
đầu tư phát triển, đặc biệt là đầu tư kết cấu hạ tầng từ vốn ngân sách nhà nước, nhưng
vấn đề xã hội quan tâm đối với dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước. Qua đó tác giả đã
chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ở huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng” để nghiên cứu.
Đồng thời, tác giả đã hệ thống một số nội dung chủ yếu tình hình nghiên cứu
trước đây, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, phương pháp nghiên
thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài
sản vật chất, tài sản tài chính hoặc là tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện để
làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện
7
tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất
(nhà xưởng, thiết bị...) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng...), gia tăng năng lực sản
xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển [14].
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn
lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao
gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên. Như vậy, khi xem xét
lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng,
tính đủ các nguồn lực tham gia.
Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất thuộc các
lĩnh vực, thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại,
hiện đại hoá hay khôi phục các TSCĐ.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế [10].
Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói
riêng.
Khái quát lại: Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố
định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với
nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được
thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục
mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với quy trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu
chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư và đưa vào sử dụng.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm
của từng giai đoạn trong quá trình XDCB người ta phân loại vốn thành nhiều loại như
vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư...
- Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn trong quốc
gia và bên ngoài quốc gia.
- Chủ thể sử dụng vốn XDCB từ NSNN gồm các cơ quan nhà nước và tổ chức
ngoài nhà nước.
9
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tƣ XDCB đối với nền kinh tế quốc dân
1.1.2.1. Đặc điểm của đầu tư ngân sách nhà nước
- XDCB chủ yếu tập trung vào việc xây dựng các cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội nhằm phục vụ cho sự ổn định và phát triển kinh tế của một quốc gia. Sản phẩm
của XDCB thường là các công trình xây dựng đòi hỏi vốn lớn. Muốn đáp ứng được
điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi nguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ
của nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực từ các tầng lớp dân cư, vốn xã hội, đồng thời
phải tìm cách để thu hút các nguồn từ bên ngoài như: vốn ODA, FDI, NGO..v.v.
- XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở
sản phẩm xây lắp. Các sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời
gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán truớc xu
hướng tiến bộ xã hội để tránh bị lạc hậu. Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản
phẩm cần phải chú ý phù hợp với văn hoá dân tộc. Sản phẩm XDCB không chỉ mang ý
nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật, nó còn phản ánh trình độ kinh tế,
trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất
nước. Chất lượng công trình cần đặc biệt chú ý vì nó ảnh hưởng đến tuổi thọ lâu dài
của công trình và sự an toàn của người sử dụng.
- Sản phẩm của XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp của nhiều ngành khác
nó sẽ kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh
tế xã hội.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.
Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nó làm cơ sở
cho các thành phần kinh tế tư nhân có điều kiện phát triển, góp phần giải quyết việc
làm cho người dân, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dân trí cho
vùng sâu vùng xa, giảm chênh lệch phát triển kinh tế giữa các vùng miền trong cả
nước.
1.1.3. Dự án đầu tƣ
1.1.3.1. Khái niệm dự án đầu tư
- Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định, trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào và kết quả
thu được là các đầu ra.
11
- Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả nhất
định trên cơ sở những mục tiêu xác định.
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định.
- Trong Luật đầu tư “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài