Bài giảng môn kỹ thuật điện tử - Chương 4 - Pdf 46

VI ĐIỀU KHIỂN 89C51
GV: LÊ THỊ KIM LOAN
KHOA : ĐIỆN
GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG
Chương 1
• 89C51 thuộc họ MCS51
• 4Kbyte EPROM (1000 chu kỳ ghi/xóa)
• 128 byte RAM
• 32 I/O
• 2 timer/counter 16bit
• 6 nguồn ngắt
SƠ ĐỒ CHÂN


MÔ TẢ CÁC CHÂN
• Port 0: là port 8 bit có 2 chức năng
– Là I/O port đối với các thiết kế cỡ nhỏ ( không
sử dụng bộ nhớ mở rộng)
– Là byte thấp của address/data bus khi thiết kế
có sử dụng bộ nhớ mở rộng
• Port 1: là I/O port 8 bit
• Port 2: là port 8 bit có 2 chức năng
– Là I/O port đối với các thiết kế cỡ nhỏ ( không
sử dụng bộ nhớ mở rộng)
– Là byte cao của address/data bus khi thiết kế
có sử dụng bộ nhớ mở rộng
• Port 3: là port 8 bit có nhiều chức năng
– Là I/O port
– Có công dụng chuyển đổi có liên hệ với các
tính năng đặc biệt của 89C51 được mô tả
bởi bảng sau:

• Nguồn nuôi:
– Sử dụng nguồn +5V ở chân 40 và GND ở chân
20
TỔ CHỨC BỘ NHỚ
• 89C51 có cả ROM nội và RAM nội, tuy
nhiên có thể mở rộng thêm bằng các thiết
bị nhớ bên ngoài
• RAM nội bao gồm nhiều phần:
– RAM lưu trữ đa dụng
– RAM được địa chỉ hóa từng bit
– Các bank thanh ghi
– Các thanh ghi chức năng đặc biệt

• RAM đa dụng có địa chỉ từ 30H đến 7FH
có thể được truy xuất tự do dùng cách
đánh địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp.
• RAM được địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ
từ 20H đến 2FH và một phần trong các
thanh ghi chức năng đặc biệt. Các bit có
thể được đặt, xóa, and, or…với một lệnh
đơn.
• Có 4 bank thanh ghi, mỗi bank có 8 thanh
ghi từ R0 đến R7.
– Các bit RS1 và RS0 trong thanh ghi
PSW sẽ được dùng để chọn bank thanh
ghi tích cực
– Trạng thái mặc định thì các thanh ghi
này sẽ ở bank 0
– Lệnh sử dụng các thanh ghi này sẽ ngắn
và nhanh hơn các lệnh tương ứng sử

từng bit
• Thanh ghi định thời gian
– 89C51 có 2 timer/counter 16 bit có chức năng
định thời gian và đếm sự kiện
– Timer 0 có 2 thanh ghi TH0 (byte cao) và TL0
(byte thấp)
– Timer 1 có 2 thanh ghi TH1 (byte cao) và TL1
(byte thấp)
– Hoạt động của timer được thiết lập bởi thanh
ghi chế độ TMOD và thanh ghi điều khiển
TCON
TẬP LỆNH
Chương 2
 Các cách định địa chỉ
 Định địa chỉ thanh ghi
 Định địa chỉ trực tiếp
 Định địa chỉ gián tiếp thanh ghi
 Định địa chỉ tức thời
Tập lệnh
 Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu
 Nhóm lệnh số học và luận lý
 Nhóm lệnh điều khiển
 Nhóm lệnh thực hiện trên bit
CÁC CÁCH ĐỊNH ĐỊA CHỈ
• Định địa chỉ thanh ghi (Rn):
– 89C51 có 8 thanh ghi làm việc được kí hiệu
từ R0 đến R7.
– Trong định địa chỉ thanh ghi, mã lệnh luôn
luôn có 3 bit để chỉ thị một thanh ghi
– Ví dụ: MOV A, R0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status