Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
Ngày soạn: Tuần: 1
Ngày dạy: Tiết:1
Bài 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
TIẾT 1: LIÊN XÔ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được
− Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến
tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng
nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân
dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước.
− Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc
xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
− Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt
của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết.
Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân.
3/ Kó năng:
Biết khai thác tư liệu lòch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội
của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến
những năm 70.
Bản đồ Liên Xô.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
thời hạn 4 năm 3 tháng
Δ: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô
trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự
phát triển đó ?”
HS dựa vào nội dung SGK trả lời: tốc độ
khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng. Có được kết
quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trò
của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh
thần chòu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên
mình của nhân dân Liên Xô.
Hoạt động 1 : Nhóm
Δ: GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất -
kó thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí
với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kó thuật tiên tiến. Đồng thời GV nói rõ
đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của
CNXH mà các em đã học ở lớp 8.
Δ: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây
dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn cảnh
nào ?nó ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô ?”
HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của
mình trình bày kết quả thảo luận.
Δ: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung.
1/ Công cuộc khôi phục kinh tế
sau chiến tranh thế giới thứ hai
(1945-1950)
- Liên Xô chòu tổn thất nặng nề
trong chiến tranh thế giới thứ hai.
CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô.)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu
của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5
năm và 7 năm.
Δ: GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó.
−Giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu
của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh nhân
tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài người do Liên
Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 )
−Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự
giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới
trong đó có Việt Nam.
Δ: GV nêu câu hỏi: “ hãy cho biết ý nghóa
những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín
chính trò và đòa vò quốc tế của Liê Xô được đề cao,
Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới)
- Về kinh tế: Liên Xô là
cường quốc công nghiệp đứng thứ
hai thế giới (sau MĨ), một số ngành
vượt Mó.
- Về khoa học kó thuật: các
ngành khoa học kó thuật đều phát
triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ.
- Về quốc phòng: đạt được
thế cân bằng chiến lược về quân sự
nói chung và sức mạnh hạt nhân nói
riêng so với Mó và phương Tây.
- Về đối ngoại: thực hiện
1/ Kiến thức:
Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông
u và công cïc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỉ XX)
Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu được
những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách
mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu.
2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
Khẳng đònh những đóng góp to lớn của các nước đông âu trong việc xây dựng hệ
thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông u đối với sự
nghiệp cách mạng nước ta.
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS.
3/ Kó năng:
Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác đònh vò trí của tứng nước Đông Âu.
Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lòch sử để đưa ra nhận xét của mình.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các
nước đông âu.
Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lòch sử.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn đònh và tổ chức : kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – kho học kó thuật
của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Đáp án: - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế
giới (sau MĨ), một số ngành vượt Mó.
- Về khoa học kó thuật: các ngành khoa học kó thuật đều phát triển, đặc biệt là
những nội dung cần ghi nhớ.
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
Δ: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm
vụ cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông
Âu cần tiến hành những công việc gì?”
Δ: Giáo viên có thể gợi ý: những việc cần
làm trên các mặt sau: Về mặt chính quyền? Cải
cách ruộng đất? Công nghiệp …
Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận
nhóm và trình bày kết quả của mình.
Δ: Giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn thiện
ý kiến trả lời của học sinh. nhấn mạnh đấu tranh
giai cấp
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ
nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kích
tiêu diệt quân đội phát xít. Nhân
dân và các lực lượng vũ trang nổi
dậy giành chính quyền và thành lập
chính quyền dân chủ nhân dân.
- Hàng loạt các nước dân chủ
nhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộng
hoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoà Ru-
ma-ni (8/1944)
- Những công việc mà các
nước Đông Âu tiến hành:
Xây dựng chính quyền dân
chủ nhân dân.
thế giới, tiếp đó giáo viên nêu câu hỏi: “Tại sao
hệ thống XHCN lại ra đời?”
Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để
trả lời câu hỏi
Nhận xét, bổ sung vàhoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
Δ: Giáo viên nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế
văn hoá khoa học – kó thuật các nước XHCN có
hoạt động gì? ”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối
SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV.
Δ: Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày sự
ra đời của khối Vác-xa-ca và vai trò của khối
2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ
năm 1950 đến nữa đầu những năm
70 của thế kỉ XX)
- Đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX các nước Đông Âu đều trở
thành nước công – nông nghiệp
phát triển, có nền văn hoá gd phát
triển.
+ An-ba-ni đã điện kí
hoá cả nước, giáo dục phát triển
cao nhất châu Âu bay giờ.
+ Ba Lan sản lược công
– nông nghiệp đều tăng gấp đôi …
+ Bun-ga-ri, sản xuất
công nghiệp 1975 tăng 55 lần so
với 1939 …
- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai
trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN.
5/ Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Tuần: 2
Ngày dạy: Tiết: 3
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM
70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô
viết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu.
- Nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước
XHCN ở Đông Âu.
Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước
XHCN ở Đông Âu.
2. Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
GV: Biện Thò Giây
Trang - 7 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
*Dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: nhóm
Δ: Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa
những năm70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?”
Mục 1: Sự khủng hoảng và tan rã
của Liên bang Xô viết.
- Kinh tế Liên Xô lâm vào
khủng hoảng: Công nghiệp trì trệ,
GV: Biện Thò Giây
Trang - 8 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trò xã hội?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế.
Học sinh dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
đã có để thảo luận và trình bày kết quả. Nhận xét
bổ sung hoàn thiện kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
Δ: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục
đích và nội dung của công cuộc cải tổ?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi. Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội
dung học sinh trả lời.
Δ: Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc
làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực
tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của
công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng làm
tư bản chủ nghóa.
- Ngày 21/8/1991 đảo chính thất
bại, Đảng cộng sản bò đình chỉ hoạt
động: Liên bang Xô Viết tan rã.
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa
liềm trên nóc Krem-li bò hạ, chấm
dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.
2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã
của chế độ XHCN ở các nước
Đông Âu.
Kinh tế khủng hoảng gay gắt.
- Chính trò mất ổn đònh. Các nhà
lãnh đạo đất nước quan liêu, bảo
thủ, tham nhũng, nhân dân bất bình.
GV: Biện Thò Giây
Trang - 9 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
kết luận vấn đề trên.
Hoạt động 2: Cá nhóm
Δ: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu
hỏi: “Hãy cho biết diễn biến sự sụp đổ chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu?”
Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi. Giáo
viên nhận xét bổ sung, kết luận. Hoặc giáo viên
lập bảng thống kê về sự sụp đổ của các nước
XHCN Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nước,
ngày, tháng, năm; quá trình sụp đổ.
Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân
Δ: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
GV: Biện Thò Giây
Trang - 10 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
Ngày soạn: Tuần: 2
Ngày dạy: Tiết: 4
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ LATINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
BÀI 3: Q TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHĨNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
I. Mục đích, u cầu:
1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn của phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ năm 1945 đến những năm 90 của thế kỉ XX và sự tan rã
của hệ thống thuộc địa đế quốc- thực dân.
2. Kĩ năng:
+ Khái qt, tổng hợp.
+ Sử dụng bản đồ.
3. Tư tưởng: Giáo dục Hs:
+ Cuộc đấu tranh anh dũng, kiên trì và gian khổ của nhân dân các nước Á-Phi-Mĩ latinh vì
độc lập dân tộc.
+ Phát huy tình đồn kết giữa các dân tộc Á-Phi-Mĩ latinh trong giai đoạn hiện nay.
II. Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ thế giới.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến nay.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lòch sử.
Trang - 11 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
+Các phong trào tiêu biểu: Ghinê Bít-
xao (9/1974), Mơdămbich(6/1975), Ăngơla
(11/1975).
=> lật đổ ách thống trị của thực dân
Bồ Đào Nha.
III. Giai đoạn từ giữa thập niên 70 đến
đầu thập niên 90 của thế kỉ XX:
+ Chống chế độ phân biệt chủng tộc
Apácthai ở Dimbab, Namibia, Cộng hồ
Nam Phi.
=> hệ thống thuộc địa của đế quốc-
thực dân sụp đổ hồn tồn.
4. Kiểm tra, đánh giá:
* Gv dùng bản đồ câm cho Hs dán tên các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
tiêu biểu ở từng giai đoạn với những màu sắc thể hiện khác nhau.
5. Hướng dẫn, dặn dò:
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 4.
+ Sưu tầm các tranh về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay.
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Bài mới:
* Gv giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: u cầu HS đọc mục I sgk
H: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ La-
tinh từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX?
Trước hết là ở châu Á?
HS: Dựa vàoSGK trả lời.
GV: Châu Phi?
HS: Ai Cập, An-giê-ri, đến1960 17 nước châu Phi
giành độc lập.
GV: 1960 đi vào lịch sử là năm châu Phi. Ở Mỹ
La-tinh phong trào đấu tranh diễn ra như thế nào?
HS: Sơi nổi, tiêu biểu là Cách mạng Cu Ba 1959.
GV: Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải
phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh. Chốt ý, ghi bảng.
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Gọi HS đọc SGK mục II và đặt câu hỏi
Hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc trên thế giới (từ những năm 60 đến giữa những
năm 70 của thế kỷ XX)?
I/ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 60
CỦA THẾ KỶ XX:
- Châu Á: sau khi Nhật đầu
hàng, nhân dân đứng lên khởi nghĩa
vũ trang giành độc lập: Việt Nam,
Lào, Ấn Độ …
HS: +Củng cố độc lập; xây dựng và phát triển đất
nước tránh khỏi sự nghèo đói.
GV: Phân tích thêm và nhấn mạnh hiện nay đã có
một số nước vươn lên thốt khỏi nghèo đói, thành
nước NIC. GV: Tổng kết ý.
Đầu những năm 60, nhân dân một số
nước châu Phi giành độc lập khỏi ách
thống trị của Bồ Đào Nha: Ghi-nê-Bít-
xao,Mơ-dăm-bích,Ăng-gơ-la.
III/ GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN GIỮA
NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ
XX:
- Đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc: Tây Nam Phi 1990,
Cộng hồ Nam Phi 1993…
- Sau khi giành độc lập, nhân dân
các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh đã củng
cố độc lập, xây dựng và phát triển đất
nước để khắc phục đói nghèo.
4/ Củng cố: - GV: u cầu HS xác định vị trí các quốc gia của châu Á, Phi, Mỹ La-tinh
đã giành được độc lập và hướng dẫn các em chọn một số phong trào cách mạng điển hình. Ví
dụ: Châu Á: Việt Nam, Châu Phi: Cộng hồ Nam Phi, Mỹ La-tinh: Cu Ba.
- Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh sau khi giành độc lập?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Lập bảng thống kê phong trao đấu tranh gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh
theo mẫu sau:
Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mỹ La-tinh
b/ Bài sắp học:
III/ Phương pháp:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lòch sử.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những thành tựu nổi bật của nhân dân Trung Quốc trong cơng cuộc Đổi mới từ
năm 1978 đến nay?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Từ năm1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đơng
Nam Á phát triển mạnh. Nơi đây coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc. Sau khi giành được độc lập, các nước Đơng Nam Á đã xây dựng đất nước, phát triển
kinh tế và văn hố đạt được những thành tựu to lớn. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các
nước Đơng Nam Á (ASEAN) đã chứng minh điều đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ ĐNÁ giới thiệu về các
nước này.
-Em hãy trình bày những nét chủ yếu về các
nước Đơng Nam Á trước 1945?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy trình bày tình hình Đơng Nam
Á sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời sgk
GV: Sau khi một số nước giành được độc
lập, tình hình khu vực này ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Từ những năm 50 của thế kỷ XX,
đường lối đối ngoại của các nước Đơng Nam Á có
gì thay đổi?
GV Kết luận: Như vậy, từ cuối những năm
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN như
thế nào?
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta
(Inđơnêxia), đó là nước lớn nhất và đơng dân cư
nhất Đơng Nam Á
* Hoạt động 3: Nhóm
GV: Tổ chức ASEAN đã phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện
nay là gì?
HS: Trả lời
GV: Những hoạt động cụ thể của ASEAN
trong thập kỷ 90 đã có những nét gì mới?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình11. Hội nghị
cấp cao ASEAN VI, họp tại Hà Nơi, thể hiện sự
hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển của
ASEAN .
1/ Hồn cảnh thành lập:
Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm 5
nước: In-đơ-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia,
Phi-lip-pin, Xingapo
2/ Mục tiêu hoạt động
Phát triển kinh tế, văn hoa, thơng qua sự
hợp tác hồ bình ổn định giữa các thành
viên
III/ Từ “ASEAN 6” phát triển thành
“ASEAN 10”:
BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI.
GV: Biện Thò Giây
Trang - 16 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
I/ Mục đích, u cầu:
1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai: cuộc đấu
tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Phi.
+ Cuộc đấu tranh xố bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hồ Nam Phi.
2. Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, bản đồ.
+ Phân tích, đánh giá.
3. Tư tưởng: Giáo dục Hs:
+ Tinh thần đồn kết, tương trợ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh
giành độc lập và chống đói nghèo.
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước châu Phi.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.
III/ Phương pháp:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lòch sử.
A. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu hồn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức Asean?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ châu Phi, g/thiệu nêu một
vài nét về châu Phi
- Để khắc phục xung đột và nghèo
đói, tổ chức thống nhất châu Phi được
thành lập, nay gọi là Liên minh châu
Phi (AU).
II/ CỘNG HỒ NAM PHI:
1/ Khái qt:
- Nằm ở cực Nam châu Phi, năm
1662, người Hà Lan đến Nam Phi.
Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi
GV: Biện Thò Giây
Trang - 17 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
N3: Q trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả của
nó?
N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở CH Nam Phi đã đạt được những thắng
lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét bổ sung sau đó khẳng định ghi bảng
GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống đầu
tiên (nguời da đen) của CH Nam Phi và giải thích
một vài nét về ơng Nen-Xơn Ma-đê-la
GV: Hiện nay Cộng hồ Nam Phi phát triển như
thế nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
- Chính quyền mới ở Cộng hồ Nam Phi đã đưa
ra chiến lược kinh tế vĩ mơ (6/1996) với tên gọi
“Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại” để cải
thiện mức sống cho nhân dân.
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 7.
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay và Phiđen Caxtơrơ.
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Tuần:4
Ngày dạy: Tiết: 8
BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LATINH.
GV: Biện Thò Giây
Trang - 18 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
I/ Mục đích, u cầu:
1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Tình hình Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cuba và những thành tựu kinh tế, văn hố,
giáo dục mà nhân dân Cuba đã đạt được hiện nay.
2. Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, lược đồ.
+ Phân tích, đánh giá.
3. Tư tưởng: Giáo dục Hs:
+ Sự anh hùng, kiên cường của nhân dân Cuba trong đấu tranh giành độc lập và kiến
quốc.
+ Tình đồn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Cuba.
II/ Phương tiện dạy học:
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm.
* Củng cố: Những nét điển hình về phong trào giải
phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ
hai?
I/ Những nét chung:
- Nhiều nước đã giành
được độc lập từ những thập niên
đầu thế kỷ XX: Bra-xin, Ac-hen-
ti-na…
- Sau Chiến tranh thế giới
lần thứ hai đến nay, ở Mỹ La-tinh
có nhiều biến chuyển mạnh mẽ,
mở đầu là cách mạng Cu Ba
(1959).
- Kết quả: Chính quyền độc
tài nhiều nước bị lật đổ, chính
quyền dân chủ nhân dân được
thiết lập.
- Các tổ chức liên minh khu
vực để phát triển kinh tế được
thành lập.
GV: Biện Thò Giây
Trang - 19 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ Mỹ
La-tinh) hoặc bản đồ thế giới. Em biết gì về đất nước Cu
Ba?
cách mạng tấn cơng trại lính
Mơncađa mở đầu thời kỳ khởi
nghĩa vũ trang
- Tháng 11-1956, Phi đen về
nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng
- Ngày 1-1-1959, Cách
mạng Cu Ba thắng lợi.
- Tháng 4-1961 tiến lên
CNXH
- Mỹ thực hiện chính sách
thù địch, cấm vận. Cu Ba vẫn kiên
trì với CNXH.
4/ Củng cố:
- Theo em, tình hình cách mạng Mỹ La-tinh có gì khác với phong trào cách mạng ở châu Á
và châu Phi?
- Tại sao Cu Ba trở thành hòn đảo anh hùng?
- Em có biết gì về mối quan hệ đồn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen, nhân dân Cu Ba với
Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam.
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Nắm phần đã củng cố.
b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS về nhà tự ơn tập những phần đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Tuần:5
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Tình hình nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Ngun nhân nào giúp Mỹ trở thành nước
giàu mạnh nhất thế giới?
Gọi HS đọc đoạn chữ in nhỏ SGK
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Vì sao kinh tế Mỹ lại bị suy giảm, ngun
nhân do đâu?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV nền kinh tế các nước tư bản phát triển theo
quy luật: Phát triển -> suy thối -> phát triển,...
Chuyển ý
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV: 1. Vì sao Mĩ là nước khởi đầu của cách
mạng khoa học - kĩ thuật?
2. Nêu những thành tựu khoa học – kĩ thuật mà
nước Mĩ đạt được?
GV: giới thiệu cho HS hình 16 sgk, đó là hình
I/ Tình hình kinh tế nước Mỹ từ
sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Mỹ trở thành nước giàu mạnh
nhất thế giới.
- Ngun nhân:
GV: Thái độ của nhân dân Mỹ đối với những chính
sách đối nội và đối ngoại của chính phủ ra sao?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Mỹ đi đầu trên mọi lĩnh vực
về khoa học- kỹ thuật và cơng nghệ
thế giới (7-1969 đưa con nguời lên
Mặt Trăng).
III/ Chính sách đối nội và đối
ngoại của Mỹ sau chiến tranh:
* Đối nội: Do hai đảng Dân chủ
và Cộng hồ thay nhau cầm quyền,
thi hành chính sách phản động.
* Đối ngoại:
- Mỹ đề ra “Chiến lược tồn
cầu” phản cách mạng nhằm làm bá
chủ thế giới, tiến hành “viện trợ” để
khống chế các nước này.
- Từ 1991 đến nay Mỹ xác
lập thế giới “đơn cực” để chi phối
và khống chế thế giới.
4/ Củng cố:
- Em hãy trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học- kỹ thuật của Mỹ (từ
1945 đến nay)
- Ngun nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ (1945---> 1973) và ngun
nhân dẫn đến sự suy giảm kinh tế Mỹ (từ 1973 đến nay).
- Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay).
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học:
+ Lòng khâm phục về tinh thần lao động cần cù và sáng tạo của nhân dân Nhật Bản.
+ Mối quan hệ hữu nghị giữa nước ta với Nhật Bản.
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ nước Nhật Bản.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.
III/ Phương pháp:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lòch sử, so sánh nhận định.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế
giới?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khó
khăn (bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở
thành một siêu cường về kinh tế, đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ). Ngun nhân nào dẫn đến
sự phát triển “thần kỳ” của đất nước này?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ Nhật bản hoặc bản đồ châu
Á giới thiệu về đất nước Nhật Bản.
GV: Tình hình nước Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm: Sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản tàn phá nặng nề.
GV: Em hãy nêu những cải cách dân chủ ở
Nhật bản (sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)?
HS: Dựa vào sgk + Hiểu biết của mình để trả
lời
nặng nề, chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thành siêu
cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới. Đó là sự “thần
kỳ” của Nhật Bản.
GV: Ngun nhân phát triển của kinh tế Nhật
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS và giải
thích sự “thần kỳ” của kinh tế Nhật bản qua các
hình trên so sánh với Việt Nam để HS thấy rõ Việt
nam cần phải vượt lên nhiều, xác định nhiệm vụ to
lớn của thế hệ trẻ.
GV: Những khó khăn và hạn chế của kinh tế
Nhật là gì?
GV: Minh hoạ thêm: tuy vậy, sau một thời
gian phát triển nhanh, đến đầu những năm 90, kinh
tế Nhật lâm vào tình trạng suy thối kéo dài.
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Em hãy trình bày chính sách đối nội của
Nhật từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến
nay?
HS: Dựa vào sgk
GV: Nhận xét và sơ kết ý
GV: Kết luận: Từ 1945 đến nay, Nhật Bản có
những bước tiến “thần kỳ” về kinh tế, hiện nay vị
thứ của Nhật Bản ngày càng cao trên trường quốc
tế.
- Thành tựu: (SGK)
- Kết quả : Những năm 70 của thế kỉ
XIX, Nhật Bản trở thành một trong ba
trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
- Ngun nhân:
...
GV: Biện Thò Giây
Trang - 24 –
Trường THCS Thành Long Giáo án Lòch sử 9
* Vòng tròn chữ cái em cho là đúng về 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới thập niên
70 của thế kỉ XX?
a. Anh-Mĩ- Liên Xơ b. Mĩ- Đức- Nhật
c.Liên Xơ- Nhật- Tây âu d. Mĩ -Tây âu- nhật
e. Anh- Pháp- Mĩ
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo phần đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
+ Trả lời các câu hỏi cuối các mục ở SGK.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài .
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Tuần: 6
Ngày dạy: Tiết: 11
Bài10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I/ MỤC TIÊU: