Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------------

NGUYỄN HẢI LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------------

NGUYỄN HẢI LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO THANH KHOẢN NGÂN HÀNG18
 
1.1.1. Khái niệm về rủi ro thanh khoản .......................................................................... 18
 
1.1.2. Các loại rủi ro thanh khoản ngân hàng ................................................................ 22
 
1.1.3. Hậu quả rủi ro thanh khoản ngân hàng ............................................................... 23
 
1.1.4. Phương pháp đánh giá rủi ro thanh khoản ngân hàng ..................................... 26
 
1.1.5. Nguyên nhân rủi ro thanh khoản ............................................................. 27
 
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ... 31
 
1.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng ...................................... 31
 
1.2.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng................................. 33
 
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản ở ngân hàng thương mại ..................... 34
 
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro thanh khoản ở ngân hàng
thương mại ......................................................................................................................... 63
 
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN Ở CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .................................................. 68
 
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản từ các ngân hàng thương mại ...... 68
 
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 
2.3.1. Khuôn khổ pháp lý và mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ............................................... 115
 
2.3.2. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam ............................................................................................... 121
 
2.3.3. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam ............................................................................................... 126
 
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM129
 
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................................ 129
 
2.4.2. Những mặt còn hạn chế......................................................................................... 132
 
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................................ 134
 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 140
 
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM............. 141
 
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN


NĂM 2030 ....................................................................................................... 141

KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 174
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 176
 


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ABA

:

Hiệp hội ngân hàng Châu Á

ADB

:

Ngân hàng Phát triển Châu Á

AFD

:

Cơ quan Phát triển Pháp

AFTA

:



Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CAR

:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

CDs

:

Công cụ nợ ngắn hạn

CIC

:

Trung tâm thông tin tín dụng

CICA

:

Hiệp hội tín dụng nông nghiệp quốc tế

CPI

:


Chương trình đánh giá khu vực tài chính

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GMM

:

Phương pháp Generalized Method of Moment

HSBC

:

Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải

IMF

:

Quỹ Tiền tệ quốc tế

IPCAS

:

:

Ngân hàng thương mại

NHTMNN

:

Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTW

:

Ngân hàng Trung ương

REM

:

Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên

RMC

:

Hội đồng quản lý rủi ro

ROA


:

Tổ chức tín dụng

TLA

:

Tỷ lệ cho vay khách hàng

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TPP

:

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

USD

:

Đồng đô la Mỹ

Vietcombank :


38

Bảng 2.1: Diễn biến huy động tiền gửi tại Agribank giai đoạn 2011-2016

83

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Agribank giai đoạn 2011-2016

84

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về các hoạt động kinh doanh khác của Agribank

85

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán trong nước của Agribank

87

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đo lường tình trạng thanh khoản của Agribank

88

giai đoạn 2011-2016
Bảng 2.6: Vốn điều lệ của một số NHTMNN

89

Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM trong khu vực năm 2012

89

Bảng 2.15: Hệ số ROE của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

97

Bảng 2.16: Hệ số ROE của một số NHTMCP giai đoạn 2011-2016

98

Bảng 2.17: Hệ số ROA của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

99

Bảng 2.18: Hệ số ROA của các NHTMCP giai đoạn 2011-2016

100

Bảng 2.19: Giải thích các biến trong mô hình

105

Bảng 2.20: Thống kê mô tả các biến trong mô hình

108

Bảng 2.21: Ma trận tương quan giữa các biến

110

Bảng 2.22: Kết quả hồi quy nhân tố tác động tới RRTK tại Agribank



DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ”

35

Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý rủi ro hiện đại trong NHTM

36

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức Hội đồng quản lý tài sản – Nợ ở ngân hàng

37

Sơ đồ 1.4: Các bước tính toán trạng thái thanh khoản ở ngân hàng kỳ kế hoạch

44

Sơ đồ 1.5: Các bước xác định nhu cầu thanh khoản của ngân hàng kỳ kế hoạch

46

Sơ đồ 1.6: Quy trình quản trị RRTK ở ngân hàng

52

Sơ đồ 1.7: Quy trình xác định luồng tiền thanh khoản của ngân hàng

53


phương và đa phương, trong đó đặc biệt là gia nhập AFTA năm 1995, WTO năm
2007 và TPP năm 2015 đã đem lại những thuận lợi đáng kể cho ngành ngân hàng
Việt Nam trong việc tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp, phát triển các loại hình
dịch vụ tài chính ngân hàng đa dạng, nâng cao năng lực quản trị cho hệ thống ngân
hàng nội địa…Tuy vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải đối mặt với những
thách thức lớn như sức ép cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng nước ngoài vốn có
tiềm lực tài chính hùng hậu với những kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp trong
quản trị hoạt động ngân hàng quốc tế… hơn nữa, do hành lang pháp lý về tài chính
ngân hàng của Việt Nam ít nhiều vẫn còn hạn chế với những lỗ hổng khó lấp đầy về
quản trị dòng tài chính vào – ra, khả năng quản lý các giao dịch tài chính phái
sinh… những hạn chế này không chỉ đặt ra thách thức trong quản lý tài chính vĩ mô
mà còn gây ra những nguy cơ tiềm ẩn và các rủi ro đan xen trong hoạt động của hệ
thống tài chính, trong đó đặc biệt là các nguy cơ RRTK tiềm ẩn. Trong bối cảnh
như vậy, đòi hỏi từng NHTM cũng như toàn bộ hệ thống tài chính ngân hàng của
Việt Nam bên cạnh việc nghiên cứu các biện pháp nhằm từng bước mở rộng thị
phần hoạt động, thì đồng thời cũng phải hết sức chú trọng công tác quản trị hoạt
động, đặc biệt công tác quản trị RRTK. Xét về nguyên lý thì RRTK trong ngân


2

hàng là vấn đề có tính chất thường trực do chịu sự chi phối của các nhân tố bên
trong (tất cả các hoạt động trong ngân hàng) lẫn bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ
mô, các điều kiện chính trị xã hội, pháp luật, tâm lý dân chúng…). Tuy nhiên trong
những năm trước đây, nhiều NHTM chưa chú trọng đúng mức công tác quản trị loại
rủi ro này, các vấn đề về RRTK xảy ra ngày càng nhiều, phổ biến nhất là tình trạng
các tin đồn thất thiệt về quản lý ngân hàng khiến dân chúng ồ ạt rút tiền dẫn đến
tình trạng ngân hàng bị thiếu hụt thanh khoản nghiêm trọng (như trường hợp của
ngân hàng Á Châu năm 2003, ngân hàng Phương Nam năm 2005). Tại nước ngoài,
các cuộc khủng hoảng tài chính đe doạ mất thanh khoản của hàng loạt các ngân

hàng trên cấp độ toàn hệ thống vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để. Ngoài ra,
ngân hàng chưa thiết lập bộ phận quản trị RRTK riêng biệt dẫn đến việc hoạt động
quản trị RRTK của ngân hàng Agribank còn mang tính thụ động, hiệu quả chưa cao.
Từ thực tiễn hoạt động trên cùng với xu thế hội nhập tài chính khu vực và toàn cầu
ngày càng sâu sắc thì các nguy cơ RRTK tiềm ẩn sẽ ngày càng gia tăng, vì vậy, việc
nghiên cứu các giải pháp nhằm quản lý tốt RRTK ở ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý do
đó, NCS lựa chọn chủ đề “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu cho Luận án
của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu quốc tế
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về RRTK và quản trị RRTK ở NHTM.
Trước đây các nghiên cứu RRTK thường tập trung vào các tỷ số thanh khoản, các
phương pháp phân tích định tính và định lượng đã xuất hiện gần đây.
Về phân tích tỷ số thanh khoản: Những tỷ số thanh khoản trước đây thường
được các nghiên cứu sử dụng bao gồm: Tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tài sản
(Aspachs và cộng sự, 2005; Rytárik, 2009); tài sản thanh khoản trên tổng huy động
ngắn hạn (Indriani, 2004); tài sản thanh khoản trên tiền gửi khách hàng và tiền gửi
ngắn hạn (Kousmidou và cộng sự, 2005). Các nghiên cứu trên đây đều cho rằng
những tỷ số thanh khoản này càng cao thì NHTM càng có tính thanh khoản cao
hơn, cũng như RRTK càng thấp, từ đó, NHTM càng ít phải đối mặt với rủi ro phá
sản. Lucchetta (2007) lại sử dụng tỷ số cho vay trên tổng tài sản để tiếp cận với
RRTK của NHTM, từ đó đưa ra kết luận rằng tỷ số này càng cao thì NHTM phải
chịu RRTK càng lớn. [65], [123], [109], [111]
Trong khi đó, Poorman và Blake (2005) lại cho rằng nếu như chỉ sử dụng các


4


hoạt động ngân hàng, bao gồm RRTD, rủi ro thị trường, RRTK và rủi ro lan truyền. Mô hình thứ nhất của
Martin Cihak (2004). Mô hình thứ hai của Christian Schmieder, Claus Puhr & Maher Hasan (2011) toàn diện
và hiện đại hơn nhiều. Mô hình này có tính linh hoạt rất cao, các NHTW sử dụng có thể lựa chọn sử dụng
phương pháp ST theo Basel 1 hoặc Basel 2, sử dụng phương pháp đòi hỏi dữ liệu tối thiểu hoặc phương pháp


5

Martin (2004) trình bày khuôn khổ kiểm tra ST tổng quát, bao gồm liên kết các biến
kinh tế vĩ mô quan trọng, chẳng hạn: GDP, lãi suất, tỷ giá hối đoái, và các biến khác
[112]. Mô hình này dưới dạng mô hình vệ tinh, liên kết các biến kinh tế vĩ mô với
các biến tài chính, chất lượng tài sản, được xây dựng dựa trên dữ liệu của một ngân
hàng đơn lẻ trong một khoảng thời gian nhất định: sử dụng kỹ thuật bảng dữ liệu,
chất lượng tài sản của các ngân hàng đơn lẻ có thể được giải thích như là một hàm
của các biến ngân hàng đơn lẻ và các biến cấp hệ thống. Cùng với mô hình kinh tế
vĩ mô, mô hình vệ tinh được sử dụng để lập giả định cho các cú sốc bên ngoài (ví
dụ sự suy giảm GDP thế giới) tác động vào chất lượng tài sản ngân hàng. Mô hình
vệ tinh được sử dụng trong quá trình tính toán bước đầu, “ở vòng ngoài”. Philip
Bunn (2005) cho rằng ST được các định chế tài chính sử dụng rộng rãi trong việc
đánh giá mức độ nhạy cảm đối với RRTD và các loại rủi ro khác. ST cũng có thể
giúp các nhà làm chính sách đánh giá các rủi ro tiềm ẩn đối với sự ổn định của toàn
bộ hệ thống tài chính. Nó là công cụ quan trọng được sử dụng để đánh giá mức độ
vững chắc của hệ thống tài chính trước các cú sốc của nền kinh tế, cung cấp một cấu
trúc phù hợp để đánh giá những mối nguy có khả năng đe dọa đến bảng cân đối
hoặc sự ổn định tài chính. Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh rằng các mô hình ngân
hàng ngày càng được mở rộng trong những năm gần đây, cho phép thực hiện ST
của toàn bộ dây chuyền từ cú sốc của nền kinh tế thông qua bảng cân đối của hệ
thống ngân hàng, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế, như: việc tập trung phân tích thị
trường cho vay nội địa thường bỏ qua các cú sốc tiềm ẩn mà chúng thường gây ra
những hệ quả xấu đối với mức độ nhạy cảm đối với rủi ro cho vay quốc tế hoặc bỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status