xây dựng bản đồ đê điều - Pdf 46

i

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài. ......................................................................................................... 1
3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................... 2
4. Cơ sở tài liệu ............................................................................................................ 3
5. Phạm vi đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................. 3
CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ .......................................... 4
1.1. Giới thiệu về bản đồ chuyên đề ............................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm bản đồ chuyên đề .......................................................................... 4
1.1.2. Nội dung bản đồ chuyên đề ............................................................................ 4
1.1.3. Phân loại bản đồ chuyên đề ........................................................................... 5
1.1.4. Một số yêu cầu của bản đồ chuyên đề ........................................................... 7
1.1.4.1. Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề .................................................... 7
1.1.4.2. Tổng quát hóa của bản đồ chuyên đề ..................................................... 7
1.1.4.3. Ý nghĩa của bản đồ chuyên đề ................................................................ 9
1.1.5. Các phương pháp biểu thị nội dung bản đồ chuyên đề ................................. 9
1.1.5.1. Phương pháp kí hiệu điểm. ..................................................................... 9
1.1.5.2. Phương pháp ký hiệu dạng đường. ....................................................... 10


ii

1.1.5.3. Phương pháp nền chất lượng. ............................................................... 11


2.2.3. Nghiên cứu đối tượng ................................................................................... 38
2.2.4. Thiết kế bản đồ ............................................................................................. 39
2.2.4.1. Thiết kế cơ sở toán học ......................................................................... 39
2.2.4.2. Thiết kế nội dung ................................................................................... 40
2.2.5. Thiết kế đề cương ......................................................................................... 42
2.2.6. Biên vẽ .......................................................................................................... 42
2.2.7. In và kiểm tra ............................................................................................... 43
CHƢƠNG III : THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐÊ ĐIỀU TỈNH BẮC
NINH BẰNG PHẦN MỀM ARCGIS ....................................................................... 44
3.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh ............................ 44
3.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Bắc Ninh ............................................................................ 44
3.1.2. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Ninh ................................................................. 44
3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................. 47
3.2. Các bƣớc xây dựng bản đồ đê điều Bắc Ninh bằng phần mềm Arcgis .............. 50
3.2.1. Chuẩn bị dữ liệu ........................................................................................... 50
3.2.2. Biên tập bản đồ ............................................................................................ 58
3.2.2.1. Biên tập nội dung nền cơ sở địa lý ........................................................ 58
3.2.2.2. Trình bày nội dung chuyên đề ............................................................... 63
3.2.2.3. Trình bày các yếu tố phụ ....................................................................... 68
3.3. Bản đồ đê điều Bắc Ninh .................................................................................... 71
3.4. Dự báo về phòng chống lụt bão .......................................................................... 72
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 75
1. Kết Luận ................................................................................................................. 75
2. Kiến Nghị ............................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 76


iv


21

4

Bảng 1.4

Phân cấp đê bao, đê bối, đê chuyên dùng

21

5

Bảng 1.5

Phân cấp đê biển, đê cửa sông theo diện tích và số

22

dân đƣợc bảo vệ
6

Bảng 1.6

Phân cấp đê biển, đê cửa sông theo độ ngập sâu

22

trung bình của khu dân cƣ
7


10

2

Hình 1.2

Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Bình Dƣơng

10

3

Hình 1.3

Bản đồ nhiệt độ bề mặt đất

11

4

Hình 1.4

Đƣờng bình độ

12

5

Hình 1.5


Hình 1.9

Phƣơng pháp biểu đồ

17

10

Hình 1.10

Bản đồ chiến dịch Hồ Chí Minh

18

11

Hình 1.11

Hệ thống đê điều

19

12

Hình 2.1

Bộ phần mềm Arcgis

29


50

17

Hình 3.2

Chuyển file.TAB sang Shapefile

51

18

Hình 3.3

Các Shapefile

51

19

Hình 3.4

Tạo File Geodatabase

52

20

Hình 3.5



Hình 3.9

Chọn định dạng dữ liệu

54

25

Hình 3.10

Tạo CSDL

55

26

Hình 3.11

Các Feature Class

55


vi

27

Hình 3.12


Hình 3.16

Mở Catalog kéo dữ liệu sang

58

32

Hình 3.17

Mở hộp thoại Properties

58

33

Hình 3.18

Khóa tỷ lệ

59

34

Hình 3.19

Mở bảng thuộc tính

59


61

39

Hình 3.24

Khu dân cƣ và điểm dân cƣ

62

40

Hình 3.25

Tên xã, phƣờng, thị trấn

62

41

Hình 3.26

Một đoạn đê cấp III

63

42

Hình 3.27


Hình 3.31

BCH Phòng chống lụt bão

65

47

Hình 3.32

Điểm canh đê

66

48

Hình 3.33

Cột Km

66

49

Hình 3.34

Khu vực khai thác

67


69

54

Hình 3.39

Trình bày bảng biểu

69

55

Hình 3.40

Khung lƣới và tên bản đồ

70


vii

56

Hình 3.41

Tạo thêm thuộc tính cho lớp cống

70

57


61

Hình 3.46

Truy vấn, tìm kiếm CSDL

73

62

Hình 3.47

Các đoạn đê yếu

73

63

Hình 3.48

Trồng cây chống sóng

74


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ và chữ viết tắt

Để đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự động viên,
khích lệ của Thầy cô, gia đình, bạn bè và sự giúp đỡ của anh Đỗ Trọng Hiếu là
trƣởng phòng Kế hoạch kĩ thuật của Xí nghiệp bay chụp và đo vẽ ảnh cùng toàn thể
cán bộ nhân viên của xí nghiệp.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới ThS. Nguyễn
Danh Đức – giảng viên bộ môn Bản đồ, Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất, ngƣời đã
tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án
này.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên đồ án của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày......tháng......năm 2017
Sinh Viên Thực Hiện

Nguyễn Danh Bách


x


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nƣớc ta ở trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm phải hứng chịu các thiên tai
nhƣ bão, lũ gây ra các hiện tƣợng ngập lụt, trƣợt lở đất,xói lở đê điều... xảy ra thƣờng
xuyên gây nhiều tổn thất lớn về ngƣời và tài sản của nhân dân và Nhà nƣớc. Chính vì
vậy nhà nƣớc đã và đang tìm kiếm những giải pháp phòng ngừa và khắc phục những
thiên tai đó.


Nắm rõ quy trình thành lập bản đồ Đê điều tỉnh Bắc Ninh bằng phần mềm
Arcgis.

-

Xây dựng đƣợc bản đồ Đê điều tỉnh Bắc Ninh.

-

Xây dựng CSDL cho bản đồ Đê điều tỉnh Bắc ninh.

-

Dựa vào bản đồ đƣa ra đƣợc các dự đoán để phục vụ cho công tác phòng, chống
lụt, bão.

3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp điều tra, thu thập dữ liệu: các số liệu bản đồ địa hình, các thông tin
về đê điều ở địa phƣơng ở các tỷ lệ, các bảng biểu thống kê, báo cáo tình hình đê điều
ở địa phƣơng.
Phƣơng pháp đối chiếu - so sánh: Sử dụng bản đồ và sơ đồ địa giới hành chính
các cấp để phân tích, kiểm tra các yếu tố địa giới sai lệch so với mới và bổ sung các
yếu tố dân cƣ, kinh tế - văn hóa – xã hội, giao thông mới để thành lập bản đồ Đê điều
phục vụ phòng, chống lụt bão năm 2016.
Phƣơng pháp thống kê : Thống kê các số liệu chuyên môn về các công trình Đê
điều theo bảng excel, từ đó nhập thông tin cho các đối tƣợng.
Phƣơng pháp bản đồ: Đƣợc thiết kế, biên tập theo quy định về đo dạc bản đồ.
Sau khi đƣợc hiện chỉnh, bổ sung, kiểm tra các yếu tố nền cơ sở trên bản đồ, toàn bộ
nội dung sẽ đƣợc in ra giấy ở tỷ lệ 1 : 25 000. Các yếu tố chuyên môn sẽ đƣợc Chi cục


Phạm vi nghiên cứu trong đồ án là hai tuyến đê chính : Đê Hữu Đuống và Đê
Hữu Thái Bình của tỉnh Bắc Ninh.


4

CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
1.1. Giới thiệu về bản đồ chuyên đề
1.1.1. Khái niệm bản đồ chuyên đề
Bản đồ chuyên đề là bản đồ mà nội dung của nó đi sâu vào vào phân tích để thể
hiện một hoặc một nhóm đối tƣợng nào đó về địa lí tự nhiên hay kinh tế, văn hóa, xã
hội. Các bản đồ chuyên đề rất khác nhau về nội dung, phƣơng pháp biểu thị và cách
thức trình bày.[2]
1.1.2. Nội dung bản đồ chuyên đề
Nội dung của bản đồ chuyên đề đƣợc xác định theo một đề tài cụ thể. Thông
thƣờng nội dung của bản đồ chuyên đề bao gồm các yếu tố cơ sở địa lý và các yếu tố
nội dung chuyên môn. Các yếu tố cơ sở địa lý thƣờng là một số yếu tố thuộc nội dung
của bản đồ địa lý chung hoặc các bản đồ chuyên đề đã xuất bản nhƣng chúng đƣợc lựa
chọn để thể hiện ở mức độ phù hợp với mục đích của bản đồ cần thành lập. Các yếu tố
nội dung chuyên môn của bản đồ chuyên đề có thể là một số yếu tố đã đƣợc thể hiện
trên bản đồ địa lý chung hoặc những đối tƣợng, hiện tƣợng địa lý khác theo chuyên đề,
đề tài bản đồ cần thể hiện. Nội dung của bản đồ chuyên đề có thể phản ánh các đối
tƣợng, hiện tƣợng tự nhiên hay kinh tế - xã hội nên rất phong phú và đa dạng.
Thực chất nội dung của bản đồ chuyên đề có thể thấy rõ từ ba phƣơng diện sau :
Khác với bản đồ địa lý chung, bản đồ chuyên đề thể hiện tỷ mỉ, hoàn thiện một
vài loại yếu tố có liên quan với nhau, còn các yếu tố khác thì hoặc là thứ yếu hoặc hoàn
toàn không đƣợc thể hiện.
Nội dung của bản đồ chuyên đề ngoài những hiện tƣợng tự nhiên và kinh tế - xã
hội trên bề mặt Trái Đất mà ta có thể nhìn thấy, có thể tiến hành đo đạc, còn có những


6

bố địa lý của chúng.
Các bản đồ đại lý động vật : thể hiện sự phân bố, cƣ trú của các loại động vật.
Các bản đồ cảnh quan, bản đồ sinh thái : thể hiện qui luật phát triển tổng hợp
của các yếu tố cảnh quan tự nhiên.
Các bản đồ kinh tế xã hội :
Các bản đồ hành chính – chính trị : phản ánh các mối quan hệ chính trị giữa các
nƣớc, sự phân chia hành chính trong mỗi nƣớc và các trung tâm hành chính.
Các bản đồ dân cư và lao động : bao gồm các nội dung đặc trƣng về dân cƣ
nhƣ: phân bố dân cƣ, mật độ dân cƣ, biến động dân số, nguồn lực lao động trong các
ngành nghề,...
Các bản đồ dân tộc : thành phần dân tộc, sự phân bố các dân tộc trên vùng, lãnh
thổ,...
Các bản đồ kinh tế : bao gồm các tài nguyên tự nhiên, các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải, thông tin, thƣơng mại...
Các bản đồ lịch sử : bao gồm các hiện tƣợng và sự kiện lịch sử của xã hội loài
ngƣời.
Các bản đồ văn hóa, giáo dục, khoa học, y tế, du lịch...
Các bản đồ kĩ thuật mang tính chuyên ngành :
- Các bản đồ giáo khoa.
- Các bản đồ quân sự.
- Các bản đồ thiết kế quy hoạch.
- Các bản đồ giao thông, dẫn đường : đƣờng sông, đƣờng biển, đƣờng
hàng không.


7


Ví dụ : Bản đồ giáo khoa đƣợc tổng quát hóa rất cao phù hợp với chƣơng trình học
tập của sinh viên. Trong khi bản đồ dùng để nghiên cứu đòi hỏi phản ánh chi tiết đối
tƣợng và đảm bảo tính rõ ràng của bản đồ.
Chủ đề : Sự lựa chọn các đối tƣợng thể hiện trên bản đồ phải phù hợp với chủ
đề bản đồ.
Tỷ lệ : Tỷ lệ bản đồ ảnh hƣởng thuần túy về mặt hình học đối với quá trình tổng
quát hóa, tỷ lệ bản đồ càng nhỏ thì khoảng rộng để biểu hiện các kí hiệu càng nhỏ nên
đòi hỏi mức độ tổng quát hóa càng cao, nghĩa là không biểu hiện khía cạnh chi tiết các
đối tƣợng và ngƣợc lại bản đồ tỷ lệ lớn đòi hỏi chi tiết các đối tƣợng nên mức độ tổng
quát hóa thấp hơn. Ta thấy rằng tỷ lệ bản đồ ảnh hƣởng trực tiếp đến nội dung, phƣơng
pháp biểu hiện và mức độ tổng quát hóa đối tƣợng.
Đặc điểm khu vực thành lập bản đồ : Mức độ tổng quát hóa đối tƣợng không
những phải căn cứ vào những đặc điểm riêng biệt của đối tƣợng mà còn ƣu tiên biểu
hiện những đối tƣợng đó để nói lên những đặc điểm địa phƣơng.
Tài liệu, tư liệu : Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tổng quát hóa. Các
tài liệu, tƣ liệu càng chi tiết, đầy đủ bao nhiêu càng tạo sự thuận lợi cho quá trình tổng
quát hóa bấy nhiêu. Có thể thông qua các tài liệu đó để xét bản chất của đối tƣợng.
Phương pháp biểu hiện : Mỗi phƣơng pháp biểu hiện bản đồ đều có đặc tính
riêng nên chúng đòi hỏi mức độ tổng quát hóa nhất định.
Tổng quát hóa bản đồ có ý nghĩa lớn hơn nhờ bỏ bớt các chi tiết của yếu tố, nêu
rõ các đặc tính cơ bản của hiện tƣợng, tạo khả năng nhận thức các yếu tố nội dung và
đặc điểm lãnh thổ đƣợc nhanh và chuẩn xác, đảm bảo tính trung thực, chính xác với


9

thực tế.
1.1.4.3. Ý nghĩa của bản đồ chuyên đề
Các bản đồ chuyên đề của từng miền, vùng, cả nƣớc, từng khu vực, từng phần
châu lục, nhóm nƣớc hay thậm chí cả quy mô toàn cầu đều thực sự rất quan trọng, rất

-

Nếu muốn phản ánh các đặc trƣng chất lƣợng và trạng thái thì dùng các ký hiệu


10

có hình dạng và màu sắc khác nhau. Các ký hiệu có kích thƣớc khác nhau cho
biết về quy mô hoặc đối tƣợng của giá trị định lƣợng.
-

Ứng dụng : rộng rãi trên nhiều loại bản đồ khác nhau.

Hình 1.1 Phương pháp ký hiệu điểm
1.1.5.2. Phương pháp ký hiệu dạng đường.

Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Bình Dương


11

-

Phƣơng pháp này dùng để biểu thị các đối tƣợng phân bố rời rạc kéo dài dạng
tuyến, có độ rộng không xác định theo tỷ lệ bản đồ.
VD : sông, đƣờng...

-

Ký hiệu dạng tuyến phản ánh các đối tƣợng có phân bố không gian một chiều,


Thể hiện sự khác nhau về các hiện tƣợng.

-

Dùng màu sắc, mẫu tô hay đánh số khu vực trong ranh giới của hiện tƣợng.

-

Vị trí hình dạng phải bảo đảm chính xác về mặt địa lý.

-

Dùng cho đối tƣợng dạng vùng.

1.1.5.4. Phương pháp đường đẳng trị.

Hình 1.4 Đường bình độ
-

Dùng để biểu thị các đối tƣợng hay hiện tƣợng phân bố phủ kín trên toàn khu
vực lập bản đồ, mà giá trị định lƣợng của nó biến đổi liên tục. Đƣờng đẳng trị là
đƣờng mà các điểm trên đó có cùng giá trị nhƣ : đƣờng bình độ, đƣờng dẳng áp,
đƣờng đẳng nhiệt... Riêng rẽ từng đƣờng đẳng trị chỉ cho biết giá trị của những
điểm trên đƣờng đó.


13

-

+ Đƣờng ranh giới (chính xác vẽ nét liền, không chính xác vẽ nét đứt). Đôi
khi ngƣời ta không vẽ ranh giới mà dùng màu nền hoặc nền nét kẻ vạch, nền
hoa văn để phản ánh nội dung của vùng, hoặc cũng có khi sử dụng quy ƣớc,
ký hiệu.
+ Nền màu, nền cấu trúc của các vật hoặc hoa văn, ký hiệu tƣợng trƣng để
phản ánh tính chất trạng thái quy mô hoặc số lƣợng của đối tƣợng.

-

Trên một bản đồ có thể biểu thị một hoặc một số đối tƣợng khác nhau.

-

Ứng dụng : nhiều đối tƣợng hiện tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội.

1.1.5.6. Phương pháp chấm điểm.

Hình 1.6 Phân bố dân cư Châu Á
-

Dùng để biểu thị các hiện tƣợng phân bố rải rác nhƣ : dân cƣ, trồng trọt, chăn
nuôi, ...

-

Dùng các điểm có kích thƣớc nhất định, hình dạng nhƣ nhau để phản ánh phạm
vi phân bố, số lƣợng và mật độ tập trung của hiện tƣợng trong một đơn vị lãnh


15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status