LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẩn khoa học của Giảng viên: Vi Tiến Cường, các nội dung nghiên cứu,
kết quả công bố là hoàn toàn trung thực, chưa có công bố dưới bất kì hình thức
nào trước đây. Những số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá đượcTôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham
khảo và Phụ lục. Niếu phát hiện có bất kì gian lận nào Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình..//..
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Tiểu luận : “ Công tác giao quyền cho cán bộ, công
chức tại Sở Lao Động Thương Binh Và Xã Hội tỉnh Quảng Trị ” Tôi đã nhận
được sự quan tâm và giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội, Khoa Tổ Chức Và Quản Lý Nhân Lực , Khoa Quản Trị Văn Phòng trường
Đại học Nội Vụ Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo Vi Tiến Cường đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ Tôi hoàn thành bài Tiểu luận này, Thầy giáo luôn theo sát, hướng
dẩn và dìu dắt chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Sở Lao Động
Thương Binh Và Xã Hội Tỉnh Quảng Trị các Cô, chú Cán bộ, Công chức đang
công tác tại Văn phòng Sở Lao Động Thương Binh Và Xã Hội tỉnh Quảng Trị,
đặc biệt là Chị: Trần Thị Hiền – Nguyên Chánh Văn phòng Sở đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ Tôi trong quá trình thu thập tài liệu, tìm hiểu
nghiệp vụ cũng như những kỹ năng chuyên môn để hoàn thành bài tiểu luận
này.
Đồng thời xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng
môn đã giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài tiểu
luận này.
phải đáp ứng được nhu cầu cải cách nề hành chính nhà nước Việt Nam nhằm
đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quôc tế,
trong việc thu hút, giữ gìn lao động có chất lượng cao. Nhận thấy được tầm quan
trọng của vấn đề này, em quyết định chọn đề tài “giao quyền”.
Đối tượng nghiên cứu
Công tác giao quyền cho nhân viên.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những yếu tố quan trọng trong công tác giao quyền cho nhân
viên.
Đánh giá về tầm quan trọng của việc giao quyền trong tổ chức.
Đưa ra một số biện pháp tăng hiệu quả giao quyền.
3
. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận của chủ nghĩa Mac – Leenin;
Phương pháp quan sát thu tập thông tin;
Phương pháp phỏng vấn, phân tích tổng hợp tài liệu.
. Lịch sử nghiên cứu
Theo em được biết đề tài giao quyền cho cán bộ công chức tại sở Lao
Động Thương Binh và Xã Hội tỉnh Quảng Trị đến thời điểm hiện tại vẩn chưa có
tác giả nào nghiên cứu
.Giả thuyết nghiên cứu
Nếu Đề tài nghiên cứu khoa học của tôi được áp dụng hiệu quả vào thực
tê thì công tác giao quyền cho cán bộ, công chức tại sở Lao Động Thương Binh
và Xã Hội tỉnh Quảng Trị sẻ đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác của cán bộ, công chức từ đó góp phần thúc đẩy cải cách hành
chính nhà nước có hiệu quả.
Y nghĩa của đề tài
Về mặt lí luận
ủy Triệu Hải được bổ nhiệm làm Phó giám đốc Sở.
Ngày 01/9/1989, Sở thành lập thêm 1 Phòng mới đó là Phòng Tổ chức
hành chính do Đồng chí Lê Văn Dăng phụ trách;
Ngày 01/10/2002, Sở được thành lập thêm một Phòng mới đó là Phòng
chăm sóc và bảo vệ trẻ em do Đồng chí Hoàng Văn Thông làm phụ trách;
Ngày 01/6/ 2012, Đồng chí Lê vũ Bằng nghĩ hưu, Đồng chí Phan Văn
Linh Chủ tịch UBND Huyện Hải Lăng được bổ nhiệm làm Giám đốc Sở;
11/2012, Đồng chí Hoàng Tuấn Anh được bổ nhiệm Phó giám đốc Sở;
Hiện nay, tổng số Cán bộ, Công chức , và người lao động ở Sở là 45
người có 2 Thạc sĩ, 36 đại học, 7 trình độ khác;
Sở có 18 Phòng, Ban, Trung tâm chuyên môn gồm: Văn phòng, Thanh tra,
phòng Lao động tiền lương và bảo hểm xã hội, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng
Kế toán tài chính, Phòng Người có công, phòng Bảo trợ xã hội, phòng Chăm sóc
5
và bảo vệ trẻ em, Phòng Việc làm và an toàn lao động, phòng Quản lí dạy nghề.
Văn thư, trường Trung cấp nghề, Trung tâm giới thiệu việc làm, Trung
tâm điều dưỡng thương binh và bảo trợ xã hội, Ban Quản lí nghĩa trang liệt sĩ
Đường chính, Ban Quản lí nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn, Ban quản lí dự án
đầu tư và xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn với gần 120 Cán bộ, viên
chức và người lao động.
Thực hiện nhiệm vụ Lao động thương binh và xã hội ở một tỉnh bị tàn
phá hết sức nặng nề bởi hậu quả của chiến tranh, bên cạnh đó Quảng Trị phải
gánh chịu sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu, bởi vậy từ ngày thành lập tỉnh
đến nay công tác lao động thương binh và xã hội luôn gặp phải những khó khăn
thách thức như: Số lượng người có công với cách mạng và các đối tượng xã hội
đông, tỷ lệ hộ nghèo cao, hằng năm thiên tai, bão lụt thường xuyên xảy ra gây
hậu quả nặng nề. Nhưng với truyền thống cách mạng của con người tỉnh Quảng
Trị, Cán bộ ngành lao động thương binh xã hội tỉnh Quảng Trị không ngừng nổ
vệ và chăm sóc trẻ em,bình đẳng giới, phòng chóng tệ nạn xã hội( gọi chung là
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) về các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lí của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy
quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội có tư cáCh pháp nhân có con dấu
và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo quản lí về tổ chức, biên chế và hoạt động của
UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ dẩn,hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên
môn nghiệp vụ của Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở:
Trình UBND tỉnh:
Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch,kế hoạch dài hạn, năm năm và
hằng năm, các chương trình ,đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi
quản lí của sở;
Dự thảo văn bản quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ
chức thuộc thẩm quyền của UBND về lĩnh vực lao động, người có công và xã
hội.
Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với
Trưởng ,Phó các đơn vị thuộc Sở, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng lao động
thương binh và xã Hội các huyện,thị xã,theo quy định cuả pháp luật.
7
Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
UBND Tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc sở theo
quy định của pháp luật.
Hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật,quy hoạch kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực
lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt, tổ chức thông tin,
Ban: Quản Lí Nghĩa
Trang Liệt Sĩ
Trường Sơn.
Ban: Quản Lí Nghĩa
Trang Liệt Sĩ Đường
9.
Thanh tra Sở
P. Quản Lí Dạy
Nghề.
P. Việc Làm và An
Toàn Lao Động.
P. Kế Hoạch,
Tài Chính.
Trung Tâm Giới Thiệu
Việc Làm Tỉnh.
Ban: Quản Lí Dự An
Đầu Tư và Xây Dựng
NTLS Trường Sơn.
P. Bảo Trợ Xã Hội.
Chú giải:
PHÓ GIÁM ĐỐC
Mối quan hệ giữa các phòng, Ban chức năng trong cơ quan có quan hệ
mật thiết với nhau chịu sự kiểm tra, giám sát của lãnh đạo cơ quan, tuân thủ và
chấp hành các quyết định của UBND tỉnh và của Giám đốc Sở. Các phòng ban
chức năng có nhiệm vụ thực hiện theo chỉ thị của lãnh đạo Sở, giúp việc và
tham mưu cho Lãnh đạo.
Mọi thành viên của cơ quan có trách nhiệm tuân thủ chấp hành lệnh phân
công, công tác theo đúng chức năng nhiệm vụ, vị trí công việc đảm nhận. Tuyệt
đối phục tùng mệnh lệnh của cấp trên, của người quản lí phụ trách trực tiếp,
chịu trách nhiệm cá nhân trước người phụ trách trực tiếp của mình . Lãnh đạo
của cơ quan, các chức danh quản lí và người phụ trách là người chịu trách
nhiệm cuối cùng về kết quả công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn đã được phân công và các vấn đề liên quan đến nhân sự thuộc quyền
của mình.
Cấp dưới phục tùng cấp trên, cấp trên phục tùng cấp lãnh đạo trực tiếp
cao hơn của cơ quan. Mọi sự phân công nếu nhận thấy có sự bất hợp lí, không
thỏa mãn yêu cá nhân cũng phải phục tùng thực hiện, người ra lệnh phân công
chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước Giám đốc sở và trước pháp luật về các
Quyết định, mệnh lệnh của mình.
1.2.Khái niệm giao quyền
Giao quyền là giao phó quyền hạn cho các cấp quản trị theo từng chức vụ
trong cơ cấu quyền lực của tổ chức để họ thực hiện thẩm quyền của mình nhằm
thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
1.2.1 Nguyên tắc giao quyền
Quyền hành được giao phó khi cấp trên trao cho cấp dưới quyền được ra
quyết định. Để giao quyền có hhiệu quả thì nhà quản trị cần tuân thủ các nguyên
10
tắc sau:
Phải có thông tin đầy đủ về người được giao quyền
Cấp 2: xin chỉ đạo trước khi làm
Cấp 3: đề xuất ý kiến và chứng tỏ bằng kết quả công việc
Cấp 4: hãy tiến hành công việc nhưng phải thông báo ngay sau mỗi lần
triển khai
Cấp 5: hãy tự làm và báo cáo đều đặn theo định kỳ.
Phân loại công việc ở trong tổ chức thành năm nhóm như trên, chủ
doanh nghiệp sẽ tiết kiệm khá nhiều thời gian bằng cách trao quyền cho
cấp dưới thực hiện công việc(từ cấp độ 3 đến cấp độ 5).
Không những thế, nhân viên cấp dưới cũng được chủ động trong giải
quyết công việc.
1.2.2 Nội dung các bước giao quyền
Qúa trình giao quyền được thực hiện thông qua các bước như sau:
Xác định kết quả mong muốn.
Giao nhiệm vụ.
Giao phó quyền hạn để hoàn thành các nhiệm vụ đó.
Bắt mọi người phải chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ.
1.2.3Phân loại giao quyền
Giao quyền toàn bộ
√ Nhân viên có năng lực đã được kiểm nghiệm
√ Việc không quan trọng, nhiệm vụ rõ ràng
√ Thông báo nhiệm vụ, thời hạn hoàn thành
√ Người được giao tôàn quyền quyết định
√ Người quản lý có trách nhiệm tư vấn nếu cần.
Giao quyền từng bước
√ Giải thích nhiệm vụ và đặt ra thời hạn
√ Giao toàn quyền lựa chọn phương án thực hiện
√ Bắt buộc đặt lịch gặp gỡ để xem xét tiến trình
Giao quyền giới hạn
√ Giaỉ thích công việc, yêu cầu đưa ra phương án
12
Gíup cho nhà QLLĐ có nhiều thời gian tập trung vào các kế hoạch và
chiến lược dài hạn.
Tối đa hóa sử dụng nguồn lực, phân bổ công việc để hoàn thành nhanh
13
hơn.
Gíup nhà QLLĐ định lượng được giá trị và năng lực của nhân viên.Từ
đó, có kế hoạch khai thác, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý.
Người QLLĐ có thể phân bố được thời gian giao cho mỗi nhân viên để
kịp tiến trình công việc.
Bắt buộc nhân viên phải hoàn thành công việc.
Giao quyền giúp các nhà QLLĐ đưa ra quyết định sáng suốt hơn.
Khả năng nhà QLLĐ bị mất kiểm soát trong công việc.
Giao quyền quá năng lực của nhân viên.
Sự lộng quyền,lạm quyền của nhà QLLĐ.
14
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO QUYỀN TẠI SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức sở Lao Động Thương Binh
và Xã Hội tỉnh Quảng Trị và thực trạng công tác giao quyền tại sở Lao
Động Thương Binh và Xã Hội tỉnh Quảng Trị
2.1. Điều kiện tự nhiên, dân số tỉnh Quảng Trị và thực trạng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức tại Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội tỉnh
Quảng Trị.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và các đặc điểm về dân số tỉnh Quảng Trị giai
đoạn hiện nay
Đặc điểm chung của tỉnh Quảng Trị:
Quảng Trị là tỉnh ở miền Trung Việt Nam có diện tích tự nhiên
4.744,32km2 ( gần bằng 1,44% diện tích cả nước) bao gồm các vùng đồi núi,
đồng bằng ven biển và biển. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp tỉnh
Savanakhet và Salavan của nước CHDCND Lào với 206 km đường biên giới
quốc gia (qua 17 Xã và 1 Thị trấn với cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo, Cửa khẩu
Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001- 2011.
Tỉnh Quảng Trị đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong thời
gian hơn 10 năm qua. Trong giai đoạn 2001- 2010 tốc độ Tăng trưởng tổng sản
phẩm nội địa (GDP) Bình quân đạt 9,65% /năm, trong đó giai đoạn 2001- 2005
là 8,70%/năm và giai đoạn 2006- 2010 là 10,66%/năm, năm 2011 tăng 9,6%.
Hiện trạng phát triển nhân lực hiện nay.
Dân số tỉnh Quảng Trị năm 2000 là 577,6 nghìn người, năm 2010 là
601,7 nghìn người năm 2011 là 604,7 nghìn người, tăng thêm 25.861 người sau
11 năm và đạt tốc độ tăng dân số bình quân hằng năm là 0,40% /năm. Quy mô
dân số tăng dẩn đến tăng quy mô dân số trong độ tuổi lao động từ 295,6 nghìn
người năm 2000 lên 319,2 nghìn người năm 2010 và ước khoảng 321,7 nghìn
người năm 2011, tăng thêm 26.100 so với năm 2000. Tỷ trọng dân số trong độ
tuổi lao động so với tổng dân số tăng đều qua các năm ( năm 2000 là 51,2 % và
năm 2010 là 53,2%), như vậy giống như cơ cấu dân số cả nước, nhân lực tỉnh
Quảng Trị đang bước vào giai đoạn “ dân số vàng” Tạo ra những cơ hội lớn về
phát huy lực lượng lao động xã hội để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.
16
Bảng 1: Quy mô dân số và dân số trong độ tuổi lao động
Đơn vị: Người
Stt
Chỉ tiêu
1
Dân số trung bình
- Nam
2000
2005
2010
2011
577.607
284.190
293.417
137.334
440.273
49.680
8,6
590.276
291.951
298.325
152.485
437.791
54.570
9,3
601.665
297.287
304.378
170.873
430.792
60.200
1,9
0,1
số(%)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị và tính toán của dự án.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những năm qua, Cán bộ và nhân
dân tỉnh Quảng Trị đã không ngừng nổ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tựu
quan trọng trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tình hình an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn ổn định, kinh tế xã hội từng
bước phát triển, cơ sở hạ tầng của tỉnh tiếp tục được tăng cường bước đầu phát
huy được những tiềm năng và lợi thế.
2.1.2. Về số lượng:
Hiện tại, tổng số cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Sở Lao
Động Thương Binh Và Xã Hội tỉnh Quảng Trị là 121 đồng chí ( Bao gồm Lãnh
đạo Sở, các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Sở) trong đó cán bộ, công chức
là 45 đồng chí, và viên chức là 76 đồng chí. Cán bộ, công chức nữ là: 13 đồng
chí, cán bộ công chức nam là:32 đồng chí. viên chức nữ:25 đồng chí và viên
chức nam là 51 đồng chí.
2.1.3. Về chất lượng
Một tổ chức có nguồn nhân lực đông đảo, hùng hậu thì tổ chức sẽ có
nhiều cơ hội để phát triển và nâng cao chất lượng làm việc nhưng để tồn tại và
phát triển một cách bền vững thì số lượng nguồn nhân lực đông đảo là chưa đủ.
17
Trong giai đoạn hiện nay ở các tổ chức, đôi khi điều mà nhà lãnh đạo quan tâm
đến đầu tiên không phải là việc giải quyết công việc như thế nào, thay vào đó họ
chú trọng đầu tư đầu tiên ngay từ khi bắt đầu công việc là làm thế nào để có một
bận rộn , để tránh tình trạng công việc nhiều gây áp lực đến kết quả công tác
củng như làm ảnh hưởng đến tính chính xác, hiệu quả các Quyết định quản lí
nên Lãnh đạo Sở sẻ giao quyền cho Chánh Văn Phòng sở, trực tiếp tiếp nhận và
giải quyết một số công việc chuyên môn của sở như tiếp nhận và xử lí các các
văn bản đến, văn bản đi thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lí công việc theo thẩm
quyền của sở, theo khả năng, năng lực công tác đáp ứng hiệu quả công việc.
Chánh văn phòng sở trực tiếp phân công, đôn đốc các phòng, ban, trung tâm trực
thuộc sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xử lí, văn bản, báo cáo kết quả
lại Chánh văn Phòng sở để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo sở kết quả thực hiện
công việc.
Chánh văn phòng sở sẻ trực tiếp giải quyết một số công việc khi được
giao quyền như kí thừa lệnh vào một số văn bản trong phạm vi, khả năng chuyên
môn khi được lãnh đạo sở cho phép giúp giảm tải công việc cho Lãnh đạo sở;
Trưởng các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc sở căn cứ nhiệm vụ được
giao phối hợp với cơ quan liên quan trực tiếp giả quyết công việc giúp Lãnh đạo
sở hoàn thành công việc và Báo cáo Lãnh đạo ở kết quả thực hiện nhiệm vụ của
mình;
Lãnh đạo sở thường xuyên phải đi công tác, làm việc trong môi trường
công việc luôn áp lực nên để đảm bảo tính hiệu quả của các Quyết định quản lí
và tạo điều kiện thuận lợi cho lãnh đạo yên tâm giải quyết công việc quan trọng
thì hoạt động giao quyền là hoạt động rất có ý nghĩa và phù hợp với môi trường
làm việc trong mọi cơ quan hiện nay.
Để khuyến khích cấp dưới cống hiến cho cơ quan đồng thời nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ thì Lãnh đạo sở luôn giao cho cấp dưới những quyền
năng trong phạm vi chuyên môn và năng lực công tác, đảm bảo thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao.
Công việc của Lãnh đạo sở giao cho Chánh văn phòng và trưởng các
Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc sở đều được Đại diện các Phòng tiếp nhận và
hoàn thành tốt;
Người được Lãnh đạo sở giao quyền giải quyết các công việc thuộc chức
quyền phù hợp và đạt được kết quả như mong đợi.
Là nhà lãnh đạo đủ đức, đủ tài và đủ tầm.
Niềm tin của Lãnh đạo sở đối với cán bộ, công chức đã tạo ra một bầu
không khí làm việc thú vị và thoải mái.
Chính sách giao quyền của Lãnh đạo sở giành cho cán bộ ,công chức
góp phần to lớn vào công cuộc cải cách và hiện đại nền hành chính nhà nước
Việt Nam, mà trung tâm là thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, cải cách thể
chế hành chính nhà nước, góp phần vào việc xây dựng nhân sự hành chính nhà
20
nước Việt Nam chuyên nghiệp, hiện đại.
Chính sách giao quyền củng tạo điều kiện thuận lợi để bản thân cán bộ,
công chức cống hiến cho cơ quan, giúp cán bộ, công chức trau dồi kiến thức, kỉ
năng củng như năng lực công tác giúp họ có cơ hội được phát triển ,thăng tiến.
Nhược điểm
lực nhằm góp phần cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay
3.1.2 Giải pháp về cơ chế, thể chế:
21
Phải có văn bản pháp luật đủ sức răn đe nhằm hạn chế tình trạng lạm
quyền, lợi dụng sự tính nhiệm của cơ quan của cấp trên để thực hiện các hành vi
trái pháp luật nhằm trục lợi
Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng trong cơ quan, thực hiện
công tác tự phê bình và phê bình và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan
tổ chức tránh tình trạng hình thức, phong trào.
Phải có văn bản quy định về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ giữa Lãnh
đạo sở và cán bộ, công chức được giao quyền
Tăng cường xây dựng khối đại đoàn kết trong cơ quan, thực hiện tốt cuộc
vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh nhằm tạo sự
chuyển biến về đạo đức công vụ, công chức
Xử lí nghiêm Cán bộ, công chức của cơ quan vi phạm trong mọi mặt công
tác đồng thời có chính sách khen thưởng kịp thời cán bộ công chức làm tốt
nhiệm vụ của cấp trên và cơ quan giao phó.
\
3.1.3 Về phía nhà lãnh đạo
Nâng cao công tác tổ chức, quản lý đội ngũ cán bộ công chức
Quan tâm, gần gũi với cấp dưới, để tạo môi trường làm việc thân thiện
và nắm bắt được nguồn lực chủ chốt, từ đó tạo thuận lợi cho việc giao quyền cho
23
KẾT LUẬN
Giao quyền là một trong những nghệ thuật mà nhà Quản lí lãnh đạo phải
giỏi phải nắm vững. Không giao quyền thì nhà lãnh đạo dễ bị ngập lụt trong
những công việc mà lẽ ra họ không cần thiết phải làm, điều này sẽ làm mất thời
gian cho việc hoạch định các chiến lược và đưa ra những Quyết Định, Chính
sách đúng. Đặc biệt, nước ta đang trong quá trình hội nhập, xu thế toàn cầu hóa
ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi các nhà quản lí ,lãnh đạo phải biết quản
lý thời gian, công việc của mình để bắt kịp những xu hướng mới.
Như bạn biết đấy, nhân viên nói chung có động cơ làm việc một cách tự
nhiên. Động cơ này bắt nguồn từ một thực tế là mọi người đều mong muốn được
khẳng định bản thân, được thành đạt, được tự chủ và có thẩm quyền đối với
công việc của mình, cũng như muốn có thu nhập đảm bảo cuộc sống cá nhân
sung túc. Tất cả những gì mà nhà quản lí, lãnh đạo cần làm là khai thác khả năng
bẩm sinh của họ, điều mà các nhà quản lí có thể thực hiện dễ dàng mà không
tốn một xu nào. Để đảm bảo thực hiện có hiệu quả điều đấy, các nhà lãnh đạo
phải không ngừng đổi mới phong cách lãnh đạo, tổ chức nhân sự, đặc biệt là
công tác “giao quyền” cho cán bộ, công chức.
Qua những điều trên, cho ta thấy, việc giao quyền là cả một nghệ thuật
của nhà lãnh đạo, phải khôn khéo trong việc sử dụng cán bộ của mình, tạo dựng
niềm tin cho cán bộ .Hãy tạo mọi cơ hội tốt nhất có thể để cán bộ của mình
được phát huy khả năng sáng tạo, năng lực của bản thân.
Để họ khẳng định được bản thân, nhận thấy được tầm quan trọng trong cơ
quan. Bằng cách đó, sẻ tạo ra động lực làm việc cho nhân viên, góp phần giúp
cho cơ quan phát triển ổn định và ngày càng đi lên cùng với sự hội nhập hiện
nay.