Học viện chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí minh
Học viện hành chính Quốc gia
Lớp bồi dỡng qLNN Chơng trình chuyên viên Chính
Tổ chức tại Hà giang
Tiểu luận
Đề Bạt trởng phòng chính sách lao động- việc làm
tại sở Lao động-Thơng binh và xã hội tỉnh Hà Giang
Họ và tên: Vũ Nh Chung
Chức vụ: Trởng phòng kế hoạch- Tài chính
Đơn vị công tác: Sở Lao động Tbxh Tỉnh Hà Giang
Hà giang, Tháng 10 năm 2007
đặt vấn đề
Nói đến quản lý Nhà nớc là nói đến nền hành chính Quốc gia mà
trong đó đội ngũ cán bộ công chức là một bộ phận chính cấu thành.
Tuỳ theo tính chất lao động và thẩm quyền mà có công chức lãnh
đạo, công chức chuyên môn hay nhân viên giúp việc.
Công chức lãnh đạo là ngời đợc trao quyền quản lý, đợc sử dụng đầy
đủ thẩm quyền pháp lý đó trong quá trình quản ký xã hội; Nhân danh Nhà
nớc ra các Quyết định quản lý, lãnh đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động
của nhân dân dới quyền theo quy định của pháp luật.
Đất nớc ta sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc do
Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo, thực hiện xây dựng một
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa
đã đạt đợc những thành tựu trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, văn hoá,
giáo dục Sự tăng trởng về kinh tế, phát triển khoa học công nghệ
Trong nớc và trên thế giới, về mọi mặt của đời sống xã hội, đã đặt ra cho
các nhà quản lý những yêu cầu mới.
Để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc, đảm bảo mỗi công chức, mỗi
đơn vị thực sự là những mắt xích không thể thiếu đợc trong bộ máy hoạt
động có hiệu quả, đòi hỏi phải có đội ngũ công chức giỏi, có năng lực, có
Phòng chính sách Lao động- Việc làm do ông Nguyễn Văn Hng là trởng
Phòng từ khi tái lập Sở (tháng 10 năm 1991) với 3 cán bộ giúp việc đó là:
- Chị Nguyễn Thanh Hằng 35 tuổi, là Đảng viên, trình độ chuyên môn Đại
học kinh tế quốc dân;
- Anh Nguyễn Văn Quân 27 tuổi, là Đảng viên, trình độ chuyên môn Trung
cấp kinh tế kế hoạch;
- Chị Hoàng Thị Hờng 26 tuổi, là Đoàn viên, trình độ chuyên môn Trung
cấp Lao động Tiền lơng.
ông Nguyễn Văn Hng là trởng phòng lâu năm, quản lý và điều hành hoạt
động của Phòng rất tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc giao.
Cuối năm 1993 do ông Nguyễn Văn Hng đã 58 tuổi chuẩn bị đến tuổi nghỉ
hu, Sở đã đề bạt chị Nguyễn Thanh Hai làm phó trởng Phòng.
- Tháng 8 năm 1995, khi ông Nguyễn Văn Hng có thông báo nghỉ hu, Sở đề
bạt chị Nguyễn Thanh Hằng làm trởng Phòng, đồng thời đề bạt anh Nguyễn Văn
Quân (cán bộ của Phòng) làm phó trởng Phòng Tổng hợp - Tổ chức - Hành chính
thay cho trởng Phòng cũ đi nhận công tác khác, Phòng đợc bổ sung 2 nhân viên
mới đó là:
+ Anh Phạm Ngọc Dơng, 29 tuổi là Đảng viên có 5 năm trong quân đội
làm công tác hậu cần, đã tốt nghiệp Trung cấp bảo trợ xã hội và đang theo học Đại
học tại chức chuyên ngành bảo trợ xã hội năm thứ ba.
+ Chị Trần Thị Thanh 28 tuổi là cán bộ cũ của Sở đi học Trung cấp Lao
động- Xã hội vừa tốt nghiệp ra trờng.
- Tháng 01 năm 1996 do yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn và biến động tổ
chức bộ máy, chị Nguyễn Thanh Hằng đợc Tỉnh bổ nhiệm làm phó giám đốc Sở
và đợc phân công trực tiếp phụ trách một mảng công tác, trong đó có Phòng
Chính sách Lao động- Việc làm. Sở đã đề bạt anh Phạm Ngọc Dơng làm phó
Phòng thay chị Nguyễn Thanh Hằng và Phòng đã đảm nhận tốt vai trò lãnh đạo
Phòng.
Lúc này hoạt động của Phòng vẫn duy trì tốt.
- Tháng 6 năm 1996, Sở đợc phép thành lập một Phòng mới đó là Phòng
Hà Giang là tỉnh Miền núi vùng cao cực bắc của Tổ Quốc, điều kiện địa lý,
khí hậu, giao thông đi lại khó khăn, ở phía Bắc và Tây Bắc giáp với nớc Cộng
hoà Nhân dân Trung Hoa với hơn 270 km đờng biên giới, có cửa khẩu Quốc gia
Thanh Thuỷ; phía Nam giáp với tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp tỉnh Cao
Bằng; phía Tây giáp với tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai. Là tỉnh rộng, có 11 huyện
thị, 195 xã phờng, với diện tích đất tự nhiên 7.884,37 km
2
, dân số 673.446 ngời
(năm 2005), bao gồm 22 dân tộc anh em chung sống, trong đó đông nhất là dân
tộc Mông chiếm 31,3%, tiếp theo là dân tộc tày chiếm 26,2%, dân tộc Dao chiếm
15,4%, dân tộc Kinh chiếm 11%, còn các dân tộc khác có tỷ lệ thấp hơn 10%.
Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2001-2005 là 1,81% giảm 0,37% so với kế
hoạch 5 năm 1996-2000. Tốc độ tăng dân số bình quân năm 2005 của Tỉnh là
1,66% khá cao so với chỉ tiêu đó của cả nớc 1,38%.
4
Mật độ dân số trung bình 85 ngời /km
2
; dân c phân bố không đều giữa các
huyện, thị: Đông nhất là thị xã Hà Giang (267 ngời/ km
2
)
và tha dân nhất là
huyện Bắc Mê (49 ngời/ km
2
) .
Trong năm 2005, Tỉnh có 305.071 lao động trong độ tuổi làm việc, chiếm
45,3% tổng dân số. Trong tổng số lao động đang làm việc, số lao động hoạt động
trong lĩnh vực nông- lâm nghiệp chiếm 92%; số lao động công nghiệp- xây dựng
chiếm 1,5% và số lao động dịch vụ chiếm 6%. Chất lợng lao động còn thấp, tỷ lệ
giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội, nâng cao đời sống mọi mặt của nhân
dân, xoá đói giảm nghèo bền vững; Ngăn chặn, đẩt lùi các tệ nạn xã hội; tăng c-
ờng củng cố quốc phòng- an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã
hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới Quốc gia.
- Đảm bảo tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm đạt từ 13% trở lên.
Chia theo các lĩnh vực nh sau:
5
+ Dịch vụ tăng 17% trở lên.
+ Công nghiệp- xây dựng tăng 21% trở lên (Công nghiệp tăng 22%, xây
dựng tăng 20%).
+ Nông lâm nghiệp tăng 5% trở lên.
- Cơ cấu GDP đến năm 2010:
+ Dịch vụ chiếm 39%.
+ Công nghiệp xây dựng chiếm 33%.
+ Nông lâm nghiệp chiếm 28 %.
- Thu nhập bình quân đầu ngời đạt trên 6,5 triệu đồng.
Từng bớc thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống của nhân dân giữa
các vùng trong Tỉnh. Phát huy và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực trong đó chú trọng đào tạo, bồi dỡng cán bộ dân tộc thiểu số.
Phấn đấu đến năm 2010 có 25 % số lao động qua đào tạo, giải quyết việc làm
cho ngời lao động từ 12.000 13.000 lao động/ năm, phấn đấu mỗi năm xuất
khẩu từ 500 lao động trở lên. Tổ chức cai nghiện ma tuý cho 100 đối tợng trên
năm. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5%/ năm.
Sở Lao động Thơng binh và Xã hội tỉnh Hà Giang đợc tái lập từ tháng 10
năm 1991, do tách tỉnh và có 5 Phòng, ban, 15 cán bộ (đợc chia đôi từ Sở của
Tỉnh Hà Tuyên tách ra). Đến thời điểm này Sở đã có 7 Phòng ban, với 37 cán bộ,
trong đó số cán bộ có trình độ chuyên môn Đại học là 28 ngời, Trung cấp là 4 ng-
ời, còn lại sơ cấp và công nhân kỹ thuật. Cán bộ có trình độ về lý luận chính trị từ
Cao cấp đến cử nhân là 9 ngời.
Để giải quyết tình trạng của Phòng Chính sách Lao động- Việc làm vấn đề
động- Thơng binh và Xã hội huyện, nhng những năm gần đây do vấn đề thành lập
cơ quan Bảo hiểm xã hội trên cơ sở tách một phần nhiệm vụ từ ngành Lao động-
Thơng binh và Xã hội và Công đoàn, biên chế, cán bộ của các Phòng Lao động-
Thơng binh và Xã hội huyện, thị thiếu nhiều so với khối lợng công tác, nên các
Phòng Lao động- Thơng binh và Xã hội huyện, thị chủ yếu thực hiện việc quản lý
chi trả trợ cấp cho các đối tợng u đãi ngời có công với cách mạng, mảng lao động
việc làm thờng không đợc quan tâm, thực tế chỉ thực hiện những yêu cầu cụ
thể, phát sinh từ Sở, không thờng xuyên và hệ thống, nên về chuyên môn anh
Nguyễn Đức Đoàn không thể điều hành đợc để duy trì hoạt động chung của
Phòng.
ý kiến này đề xuất đề bạt anh Nguyễn Hữu Phúc là cán bộ tổng hợp thuộc
Phòng Tổng hợp - Tổ chức Hành chính của Sở làm trởng Phòng vì anh
Nguyễn Hữu Phúc là Đảng viên, Đại học Công đoàn hệ tại chức chuyên ngành
kinh tế lao động, đã từng làm trởng Phòng Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Công đoàn ở
một đơn vị sản xuất kinh doanh nên đã có kinh nghiệm thực tế về quản lý; Về
chuyên môn hiện đang làm cán bộ tổng hợp của Sở, đã tiếp xúc với các nội dung
chuyên môn của ngành, có thể tiếp cận tốt chuyên môn của Phòng Chính sách
Lao động- Việc làm.
II. Phân tích tình huống
Trong bối cảnh của Sở, khi Phòng Bảo trợ xã hội đợc thành lập. Một đơn vị
hình thành tất yếu có nhiều khó khăn ban đầu. Để có thể hoạt động theo Phơng
án, cần có ngời đứng mũi chịu sào, việc đa anh Phạm Ngọc Dơng sang làm trởng
Phòng mới là phù hợp.
Với quan điểm bồi dỡng thử thách, thì việc giao việc cho chị Hoàng Thị H-
ờng phụ trách Phòng Chính sách Lao động- Việc làm trong tình thế đó là hợp lý,
nhng sau một năm chị Hoàng Thị Hờng không thể hiện đợc khả năng chuyên và
năng lực quản lý của ngời lãnh đạo, thì việc cân nhắc tìm một trởng phòng
đủ tầm, đáp ứng yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của Phòng Chính sách Lao
động- Việc làm là một tất yếu khách quan.
1. Xây dựng tiêu chuẩn một trởng Phòng mới
2. Rà soát lại danh sách nhân sự dự kiến
* Chị Hoàng Thị Hờng: Là phụ trách Phòng, đang trực tiếp quản lý và
điều hành hoạt động của Phòng. Trớc khi đợc giao phụ trách Phòng chị là cán bộ
theo dõi các doanh nghiệp, là ngời cần cù, chịu khó, có trách nhiệm và hoàn thành
các công việc cụ thể đợc giao, sống điềm đạm, hiền lành, ít va chạm và cũng ít
quan tâm tới các hoạt động xã hội; Chị đợc giao phụ trách Phòng là với quan
điểm Chị là ngời có thời gian thực tế ở Phòng nhiều hơn anh chị em trong Phòng,
có thể bồi dỡng kết nạp Đảng; Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn cha đảm
bảo yêu cầu của một lãnh đạo, nhng với ý đồ phát triển cán bộ nữ, giữ vai trò lãnh
đạo nên có thể châm trớc, động viên khuyến khích để Chị tự hoàn thiện mình
bằng cách tham gia học tập, kèm cặp, rèn luyện thực tế để đảm nhiệm tốt vai trò
đợc giao. Nhng qua một năm Chị không có thay đổi mấy so với trớc khi thử
thách, hoạt động của Phòng gặp nhiều khó khăn và xấu đi, Chị không xây dựng đ-
ợc uy tín của mình, nhng cũng không có ý kiến về bản thân mình, không có đề đạt
gì?.
* Chị Trần Thị Thanh: Là cán bộ chuyên môn theo dõi Chơng trình vốn
vay giải quyết việc làm. Trớc đây Chị là văn th kiêm đánh máy đợc Sở cho đi học
8
Trung cấp lao động xã hội, đã tốt nghiệp ra trờng, qua thời gian làm văn th, đánh
máy trớc đây Chị đã tiếp xúc nhiều với chuyên môn của Phòng và Sở, quan hệ
rộng tới các Phòng ban, các ngành. Từ khi ra trờng nhận công tác ở Phòng Chính
sách Lao động- Việc làm Chị cũng hay đợc Sở trng tập, tăng cờng hỗ trợ các
Phòng khác khi có những yêu cầu lớn, đột xuất của Tỉnh hoặc của Bộ. Chị là ngời
sống chan hoà, có khả năng thuyết phục ngời khác, thông minh, quyết đoán,
nhanh nhẹn và chịu khó nghiên cứu học hỏi, nên mặc dù mới về Phòng nhng Chị
tiếp thu rất nhanh nhiệm vụ chuyên môn của Phòng, có tinh thần trách nhiệm cao,
có khả năng tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đợc giao và thờng đạt chất
lợng cao.
Do đời t của Chị éo le, trắc trở, nên Chị tự xác định mình không đủ điều kiện
để phấn đấu vào Đảng, bằng lòng với cuộc sống đó và công khai quan hệ bất
Do tính hiền lành nên khiêm tốn, dè dặt ít chủ động phát biểu quan điểm của
mình về một vấn đề ngoài phạm vi của mình, nhng khi đợc yêu cầu thì nói rõ ràng
và có quan điểm riêng bằng t duy của mình không che chắn lựa ý làm sai bản
chất vấn đề.
9
3. Xây dựng và đánh giá các Phơng án
Một điều cần khẳng định là tất cả những ngời đã nêu ở trên, nếu đợc đề bạt
làm trởng Phòng hoặc phó trởng Phòng nh các ý kiến đã nêu, thì họ đều đồng ý.
Các Phơng án đã đợc đa ra và mỗi Phơng án đều có những thuận lợi và khó khăn
cần đợc đánh giá để lựa chọn một Phơng án tối u nhất.
3.1. Đề bạt chị Hoàng Thị Hờng ngời đang phụ trách Phòng làm phó tr-
ởng Phòng.
- Thuận lợi:
+ Là một cán bộ lâu năm trong Phòng, đã tiếp cận đầy đủ các nội dung
chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.
+ Là Đảng viên, nữ đảm bảo nguyên tắc tăng cờng vai trò lãnh đạo của
Đảng và phù hợp với chủ trơng phát triển nhân tố nữ tham gia vai trò quyết định.
+ Đợc trang bị kiến thức của ngành.
- Không lợi:
+ Khả năng chuyên môn, năng lực quản lý điều hành kém.
+ Không duy trì đợc hoạt động của Phòng theo yêu cầu, chức năng, nhiệm
vụ đợc giao.
3.2. Đề bạt chị Trần Thị Thanh làm phó trởng Phòng.
- Thuận lợi:
+ Có khả năng chuyên môn, năng lực quản lý điều hành tốt, xử lý nhanh các
tình huống.
+ Quy tụ đợc mọi ngời, tạo ra sức mạnh tổng hợp của Phòng để hoàn thành
nhiệm vụ.
+ Hiểu biết tất cả các nội dung, chơng trình lớn khác của ngành, có thể tạo
ra mọi sự phối kết hợp, kết hợp tốt với các phòng chức năng khác.
+ Phải giải quyết về vấn đề biên chế.
4. Lựa chọn Phơng án
4.1. Lãnh đạo Sở đã quyết định lựa chọn Phơng án 4 trên cơ sở những
thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi:
- Đảm bảo tiêu chuẩn của một trởng Phòng.
- Phù hợp với nguyện vọng của nhiều ngời.
- Đã có thực tế quản lý, điều hành một tập thể tơng tự, có thể làm tốt chức
năng quản lý, điều hành của ngời lãnh đạo, sử dụng hợp lý cán bộ giúp việc, tạo ra
một tập thể đoàn kết.
- Có khả năng chuyên môn tốt, tiếp cận nhanh, đã đợc đào tạo, trang bị kiến
thức ở trình độ ngang tầm sẽ kiểm soát, điều hành hoạt động chuyên môn của
Phòng.
- Phát huy hết đợc tiềm năng cá nhân, giải toả tâm lý, khuyến khích công
chức vơn lên, có thể tạo nguồn cho phát triển cán bộ lãnh đạo ở cơng vị cao hơn.
- Có thể giải quyết ngay tình trạng của Phòng trong thời gian ngắn.
Mặt khác cũng sẽ nẩy sinh những khó khăn bất lợi cần giải quyết đó là:
11
- Vấn đề biên chế của Phòng đã cố định là bốn biên chế, việc đề bạt anh
Nguyễn Hữu Phúc sẽ dẫn tới sự xáo trộn tiếp theo về cán bộ, nếu sắp xếp không
thoả đáng, hợp lý thì sẽ ảnh hởng tới t tởng cán bộ và chuyên môn chung.
- ở Phòng sẽ có thêm một trờng hợp công chức chuyển trạng thái từ ngời
quản lý sang ngời bị quản lý (chị Hoàng Thị Hờng). Nếu Phơng án tiếp cận, tổ
chức điều hành của trởng Phòng mới không thực sự giỏi thì dễ dẫn tới sự bi quan,
chống đối, ngấm ngầm, khó cộng tác gây khó khăn, có sự đoàn kết nhng giả tạo,
mục đích của công tác tổ chức không đạt đợc.
- Anh Nguyễn Hữu Phúc mặc dù đã tiếp xúc với chuyên môn của Phòng và
là ngời có trình độ, khả năng chuyên môn, nhng ở một tầm nhìn khác nên khi tiếp
cận thật sự không có sự nỗ lực của bản thân, sự cộng tác của ngời giúp việc, sự trợ
giúp của lãnh đạo cũng khó khăn mới phát huy đợc để có thể quản lý tốt hoạt
Đây là một nhân sự cần quan tâm để tạo nguồn kế cận trởng Phòng trong t-
ơng lai, khi trởng Phòng phát triển cao hơn và sau này khi ra trờng có thể xem xét
bố trí làm phó giúp việc trởng Phòng, để có điều kiện hoàn thiện trở thành ngời
12
quản lý tốt, đồng thời thực hiện chủ trơng phát triển cán bộ lãnh đạo nữ đối với
một ngành hoạt động xã hội.
- Làm thủ tục đề bạt, tổ chức họp Phòng và công bố Quyết định bổ nhiệm.
- Tổ chức bàn giao đúng nguyên tắc, chu đáo tỉ mỉ giữa chị Hoàng Thị H-
ờng và anh Nguyễn Hữu Phúc, phải xây dung đợc một kế hoạch hoạt động của
Phòng, từ việc phân công cán bộ trong Phòng tới Quy chế hoạt động của Phòng,
cố gắng tránh xáo trộn nhiều và phải duy trì cho đợc hoạt động của Phòng theo
đúng kế hoạch đề ra.
- Lãnh đạo Sở phải quan tâm và có kế hoạch phân công ngời chịu trách
nhiệm theo dõi giúp đỡ, hỗ trợ cụ thể trong giai đoạn đầu để anh Nguyễn Hữu
Phúc hoà nhập vào Phòng thuận lợi, tự chủ, đúng vị trí vai trò của mình. Bản thân
anh Nguyễn Hữu Phúc phải có đợc phơng pháp ứng xử, làm sao tránh đợc những
phản ứng tâm lý do chuyển trạng thái của cán bộ trong Phòng, động viên giúp đỡ
anh chị em trong Phòng, giúp mọi ngời tháo gỡ những khó khăn trong công tác và
hiểu rõ tâm t, tình cảm, hoàn cảnh của mỗi ngời để có ứng xử hợp tình, hợp lý, từ
đó đợc sự cộng tác của tập thể, hoàn thành tốt các nhiệm vụ.
- Anh Nguyễn Hữu Phúc phải trực tiếp, tiếp xúc với mọi nội dung chuyên
môn của Phòng, nắm chắc các nội dung đó một cách hệ thống để có thể kiểm
soát, điều hành mang lại hiệu quả cao. Đồng thời lãnh đạo Sở phải tạo điều kiện
để anh Phúc tiếp xúc rộng hơn thông qua các lớp tập huấn, bồi dỡng nghiệp vụ
do Bộ và Tỉnh tổ chức.
- Bản thân anh Phúc phải khiêm tốn, nghiêm khắc với mình, gơng mẫu, xây
dung giữ gìn và duy trì uy tín của một trởng Phòng trong công tác cũng nh trong
cuộc sống xã hội.
- Đồng thời là phải tìm ngời phù hợp thay anh Phúc làm cán bộ tổng hợp
cho Sở.
Hy vọng với những kiến thức tiếp thu đợc qua khoá học tôi sẽ vững vàng
hơn trong bớc đờng công tác của một nhà quản lý./.
14