BÁO cáo THỰC tế CHUYÊN môn 2 sở lao động thương binh và xã hội tỉnh thái nguyên phòng việc làm an toàn lao động - Pdf 52

BÁO CÁO
THỰC TẾ CHUYÊN MÔN 2

Cán bộ hướng dẫn: PHAN VĂN BÌNH
Sinh viên thực tập: 1. HẢNG A HÀNH
2. PHÀN A ỎN
Số tín chỉ: 02
Lớp: Khoa học Quản lý K13
Thời gian: 04/6-8/7/2018
Địa điểm thực tế: Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên - phòng
Việc làm an toàn lao động.

1


MỤC LỤC
1. Lời cảm ơn…………………………………………………………3
2. Danh mục viết tắt…………………………………………………..4
3. Tài liệu tham khẩu…………………………………………………5
4. Khái quát chung về cơ quan thực tế……………………………6-10.
5. Lựa chọn vần đề phân tích………………………………………..11
5.1. Lời mở đầu……………………………………………………11.
5.2. Chương 1. Tổng quan về tai nạn lao động……………………12
5.3. Chương 2. Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp tai nạn lao động tại
Thái Nguyên 2016-2017…………………………………13-22
5.4. Chương 3. Giải pháp khắp phục tai nạn lao động tại Thái Nguyên
trong thời gian tới…………………………………………23-28
5.5. Chương 4. Tổng kết……………………………………….29-30

2


DANH MỤC VIẾT TẮT
ST
T
1

Từ nguyên bản

Từ viết tắt

Ủy ban nhân dân
Sở Lao động thương binh và xã hội
Vệ sinh - an toàn lao động
Tai nạn lao động
Bảo hộ lao động
khu công nghiệp
hội đồng nhân dân
cơ quan tổ chức
cơ quan thực tế
khoa học kỹ thuật
kỹ thuật an toàn

UBND
Sở LĐ-TB&XH
VS- ATLĐ
TNLĐ
BHLĐ
KCN
HĐND
CQTC
CQTT


-

Ngày 16/2/1987 tại Quyết định số 782/HĐNN của Hội đồng Nhà nước (nay là
Chính phủ) thành lập Bộ Lao động - Thương binh xã hội trên cơ sở sáp nhập
02 Bộ gồm Bộ Lao động và Bộ Thương binh xã hội. Ở cấp tỉnh trong đó có
tỉnh Thái Nguyên thành lập Sở lao động thương binh xã hội

-

Ngày 10/11/2008 UBND tỉnh ra Quyết định số 2793/QĐ-UBND tổ chức lại
bộ máy sở Lao động- TBXH tỉnh Thái Nguyên có 9 phòng ban và 9 đơn vị
trực thuộc, đến nay, con số các đơn vị trực thuộc đã tăng lên thành 11 đơn vị.

-

Trải qua 73 năm hình thành và phát triển được sự quan tâm của Bộ Lao động
– TBXH, Tỉnh ủy, HĐND, UBND Tỉnh với sự cố gắng của Lãnh đạo sở qua
các thời kỳ cùng toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động, ngành Lao động- TBXH Thái Nguyên nói chung và Sở Lao độngTBXH tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã đạt được nhiều thành tích và được Nhà
nước, Chính phủ, Bộ và UBND tỉnh tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như
2 huân chương độc lập hạng Ba, 1 huân chương lao động hạng nhất, 3 huân
chương lao động hạng nhì và nhiều cờ thi đua xuất sắc, bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ.

-

Trong cơ cơ cấu tổ chức của sở Lao động thương binh xã hội bao gồm các
phòng ban đảm nhiệm các nhiệm vụ chức năng khác nhau. Trong đó có phòng
Việc làm và an toàn lao động.

giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng;
+ Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu
tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng
ký tìm việc làm;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các
yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Về lĩnh vực an toàn lao động:
+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ
sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng,
chống cháy nổ;
7


+ Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương;
+ Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng
hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố
hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương;
+ Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu
và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động;
+ Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động
nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự
cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố
cáo hoặc khi xét thấy cần thiết;
+ Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ


Chuyên
Chuyên
viên
viên

Chuyên
viên

Chuyên
viên

Chuyên
viên

Phân tích mỗi quan hệ:
- Đứng đầu là vị trí trưởng phòng và dưới là các chuyên viên có nhiệm
vụ ngang nhau.
- Sơ đồ tổ chức theo hệ thống chỉ đạo từ trên xuống và báo cáo từ dưới
lên.
- Với các vị trí chuyên viên thì có các quan hệ qua lại hỗ trợ với nhau.
4. Hiện trạng nhân lực của CQTT
- Số lượng, chất lượng nhân sự CQTT.
Bảng 1. Thống kê số lượng chất lượng của CQTT
ST
T

Họ và tên

Năm

Thâm
niên
công
tác

Đại
học

Cao
cấp

35

B

9


2

Bàn Hữu Phú

1971

3
4

Thái Thị Nhị 1990
Quỳnh
Phạm Tuấn Đức 1985

Đại
học
Đại
học

Cao
cấp
Trung
cấp

B

22

C

4

B

9

B

8

B

7


Cùng với sự phát triển kinh tế, khoa học và kỹ thuật thì các nhu cầu của
con người được đáp ứng nhiều hơn, đầy đủ hơn. Cuộc sống của con người
do đó cũng tốt hơn. Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển kinh tế, KH-KT
lại làm cho cuộc sống con người phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh
đe dọa cuộc sống như bệnh tật, ốm đau, tai nạn.
Đặc biệt kinh tế KH-KT phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời, thu hút
ngày càng nhiều người tham gia vào lực lượng lao động. Song song với
nó là vấn đề tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày một ra tăng. Điều
này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do vấn đề lao động còn chưa
được chú ý nhiều và các chế độ đảm bảo từ phía nhà nước và người sử
dụng lao động còn chưa hoạt động một cách có hiệu quả. Nhất là đối với
các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Mục tiêu của chúng ta là
tiến lên xã hội chủ nghĩa một xã hội đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con
người. Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần phải cân đối giữa phát triển
kinh tế với phát triển các phúc lợi cho mọi người.
Trước tình hình trên em chọn đề tài ‘’Thực trạng tai nạn lao động ở tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2017”
BÀI BÁO CÁO BAO GỒM:
Chương 1: Tổng quan về tai nạn lao động.
Chương 2: Thực trạng, nguyên nhân và hậu quả của tai nạn lao động trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2017.
Chương 3: Đề xuất giải pháp khắc phục.
Chương 4: kết luận.

11


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG
1. Khái niệm
Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) “tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác


CHƯƠNG II
12


THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN LAO
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 2017.
1.Tình trạng tai nạn lao động ở nước ta năm 2017
Theo báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2017
trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 9.173 người bị
nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm
việc không theo hợp đồng lao động) trong đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ.
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ.
- Số người chết: 928 người.
- Số người bị thương nặng: 1.915 người.
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người.
- Qua đó ta thấy rằng chỉ trong vòng một năm mà số vụ tai nạn lao động xảy ra
trên toàn quốc là một số quá lớn, điều này gây thiệt hại rất lớn kinh tế, tinh thần
cũng như cuộc sống của người lao động và của cả xã hội. Do đó đòi hỏi phải có
những biện nhất định để làm giảm TNLĐ đem lại lợi ích, phúc lợi tốt nhất cho
người lao động, cũng như cho toàn thể xã hội.
- Trên đây là số vụ TNLĐ trên cả nước năm 2017, còn riêng ở địa bàn tỉnh Thái
Nguyên liệu rằng có xảy ra TNLĐ hay không, số vụ TNLĐ là bao nhiêu, cụ thể
như thế thì ta cùng nhau tìm hiểu dưới đây.
2. Tình trạng tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 2017.
A. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế
xã hội tỉnh Thái Nguyên.
Thái Nguyên là một tỉnh ở đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và
là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là một trung tâm

như toàn xã nói chung và địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Đó chính là vấn
đề tai nạn lao động. Để hiểu biết rõ về con số TNLĐ ở tỉnh Thái Nguyên như
nào thì ta cùng tìm hiểu về thực trạng TNLĐ qua 2 năm 2016 và 2017.
B. Tình trạng tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2016 – 2017.
B.1. Tai nạn lao động năm 2016.
Bảng 2: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động từ người sử dụng lao
động trên địa bàn tỉnh, thành phố Thái Nguyên (kỳ báo cáo 2016)

Loại
hình

sở


số

Cơ sở
Tổn
g số

Tổn
g số

Lực lượng lao động

sở
tham
gia
báo

4
3
7

57516

51

10

Số
người
bị
thươn
g nặng
3

0
1
0
0
0
2

2
13
3
4
3
7

4
2
1
1
1
1
1
3

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

1
4
4
2
1
1
1
1
1
3

4
5
6
7
8
9

Viễn thông Thái Nguyên làm
Công trình thi công cầu cạn số 5, đường
Quốc lộ 3 mới Thái Nguyên - Chợ Mới Bắc Kạn do Chi nhánh Hà Nội - Tổng
Công ty xây dựng công trình giao thông 4
thi công
Công ty TNHH Glonics Việt Nam
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt
Nam Thái Nguyên
Công ty than Khánh Hòa - VVMI - Chi
nhánh Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt
Bắc TKV-CTCP
Công ty Vietsea
Công ty Cổ phần Xây dựng và sản xuất vật
liệu Thái Nguyên (tổ 15, phường Quan
Triều, T.P Thái Nguyên
Nhà Máy Cốc hóa
Công ty TNHH Triệu Phú - Mỏ đá Đồng
Chuông
Công ty TNHH An Phát Thái

1
0
11 Hợp tác xã Nấm Hùng Sơn


Tổng
số
Tổng
số

2452
141
239
259
051
261
243
241
089
170
072
081
466
475
941
431
851
493
281

Lực lượng lao động
Số cơ
sở
tham

thương
nặng
21

22978
525
2070
2052
10157
4
409
8975
301
282
2162
29

17405
208
177
206
77011

36
7
16
7
23

0

1

0
2
0
0
0
2
1
1
1
3
0
1
0

1
8
1
1
0
0
0
0
0
0
2
0
1


Tổng số
153
17
3
141
36
0
0
239
7
2
0
259
16
1
0
051
6
1
1
261
24
1
0
243
8
0
0
241
21

0
431
5
5
1
851
1
0
1
493
1
1
0
281
1
0
0
Phân theo
153
17
3
nguyên
nhân
Không có
1
0
0
quy trình
an
toàn

2
1
1
156

34
16
1
0
0
7
3
1
0
3
1
0
0
0
0
0
2
0
0
34

19
0
2
1

0
0
0
2
0
1
21

1

1

0

0

17


toàn
Vi
phạm
nội
quy,
quy trình,
quy chuẩn,
biện pháp
làm việc an
toàn
Không sử

2

0

11

4

2

0

28

5

1

28

4

5

5

153

17


Mã vì TNLĐ
số
Y tế
Trả
lương
số
trong thời gian
điều trị
14 579
109
26,8
82,2
1
23 112
156,1 18,8
3,1
9
25 367
240,4 66,1
57,8
9
05 401
288,3 119,8
66,5
1

Bồi
thường/trợ
cấp
0

0
07
2
09
1
46
6
47
5
94
1
43
1
85
1
49
3
28
1

119

105,8

47,8

30,7

27,3


66,4

36

72

0

630

135,7

25,1

90

20,6

0

188

333,7

49,7

79

205


0

0

40

0

0

194

0

0

194

0

0

0

0

0

0


0

6,9

0

0

Bảng 7: Thống kê các lĩnh vực xảy ra TNLĐ
ST
T

Lĩnh vực

Số
vụ Số
TNLĐ
chết

1
2
3
4
5
6
7
8

May mặc
Sản xuất gạch

0
2
1
1
1
3
3
0
3
2
9
5
0
0
1
19


9
Dịch vụ thương mại
Tổng

6
153

5
17

5
18

- Người lao động không đủ sức khỏe nhưng vì lí do gia đình hay cá nhân riêng
mà họ phải che dấu sức khỏe để đi làm kiếm thêm đồng tiền.
- Người lao không được đào tạo, huấn luyện về VS-ATLĐ.
3.2. Nguyên nhân do trang thiết bị máy móc, công cụ, kỹ thuật lao động động
không đảm bảo.
- Thiếu thiết bị, các loại máy móc.
20


- Máy không được hoàn chỉnh, các thiết bị thiếu an toàn do đã bị hỏng, hoạt
động thiếu chính xác, mất tác dụng bảo vệ an toàn lao động do làm việc
quá tính năng cho phép.
- Thiếu các thiết bị âm thanh cảnh báo, ánh sáng, thiếu các thiết bị như áp
kế, vôn kế, thiết bị chỉ các sức nâng của cần trục và độ vương tương ứng.
- Các thiết bị máy móc đã hỏng nhưng vẫn còn sử dụng, các thiết bị đã bị
rạn nứt, cong vênh, đứt gãy.
3.3. Nguyên nhân từ tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tổ chức, người sử dụng lao động không coi trọng tính mạng của người
lao động mà họ chỉ tập trung vào kết quả hay mục đích lợi nhuận cuối
cùng, do đó họ bỏ mặt sự nguy hiểm đối với người lao động.
- Người sử dụng lao động không tuân thủ các quy định về VS-ATLĐ đối
với người lao động theo quy định của pháp luật.
- Vì lý do sợ tốm kém mà chủ sử dụng lao động không đầu tư, thay thế sửa
chữa các trang thiết bị máy móc đã cũ không đảm bảo an toàn nhưng họ
vẫn yêu cầu người lao động vận hành sử dụng chúng vào quá trình làm
việc.
- Một số các tổ chức, doanh nghiệp có cơ sở sản xuất nhỏ thì điều kiện thiết
bị công nghệ lạc hậu. Trang, thiết bị an toàn thiếu hoặc không bảo đảm
yêu cầu. Đặc biệt, nhiều thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ nhưng
chưa được kiểm tra, đăng ký sử dụng.

trong quá trình lao động sản xuất hoặc doanh nghiệp cải thiện môi trường
lao động không ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Nếu người lao động không được khám sức khỏe định kỳ thì không phát
hiện được tình trạng sức khỏe, từ đó có thể họ phải làm việc trong điều
kiện quá sức (hay kiệt sức do có bệnh nghề nghiệp mà không phát hiện để
chữa trị) sẽ gây mỏi mệt, thiếu quan sát, mất bình tĩnh, vận hành máy móc
không chính xác, khả năng xảy ra tai nạn lao động rất cao.

-

Ý thức chấp hành qui trình, quy phạm của người lao động kém:
Các trường hợp lao động làm việc ở điều kiện có mối nguy hiểm trong
quá trình lao động sản xuất đều phải có qui trình, quy phạm hướng dẫn
khi làm việc để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao
động.
Tuy nhiên, người lao động chưa nghiêm túc chấp hành qui trình, quy
phạm trong quá trình lao động sản xuất, từ đó xuất hiện các hiện tượng
làm bừa, làm ẩu, không tuân thủ qui trình, không trang bị phương tiện bảo
vệ cá nhân, không chấp hành mệnh lệnh, làm việc không có sự phân
công… Từ đó đã đưa đến nhiều tai nạn lao động cho người lao động. Việc
không chấp hành quy trình, quy định, quy phạm thường thấy ở những lao
động trẻ, họ chủ quan, lơ là với các mối nguy hiểm, với những lời cảnh
báo an toàn trong lao động, họ lại thiếu kinh nghiệm trong lao động sản
xuất. Vì vậy tất yếu những mối nguy hiểm và tai nạn luôn ở bên cạnh họ.

-

Thiếu kiểm tra, xử lý từ người làm công tác an toàn lao động:
Để đảm bảo an toàn lao động tại công trường, các cơ sở sản xuất, phải tổ
chức bộ phận làm công tác kỹ thuật an toàn- bảo hộ lao động (KTATBHLĐ). Nhiệm vụ của những người làm công tác KTAT-BHLĐ này nhằm

nghiệp và cá nhân người lao động để hạn chết tối đa nhất các trường hợp
TNLĐ có thể xảy ra.

-

Cụ thể, để hạn chế TNLĐ xảy ra chúng ta cần đưa ra những giải pháp
đúng đắn và thực hiện theo các giải pháp dưới đây.

23


Chương III
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TAI NẠN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TRONG THỜI GIAN TỚI.
24


Trong thời gian tới cùng với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước thì tỉnh Thái Nguyên có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng đất nước. Với nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân
lực dồi dào, hàng loạt các khu du lịch giải trí, các trung tâm dịch vụ, khu
chung cư đô thị, các tuyến đường phố, cơ sở hạ tầng đã và đang được khởi
công thực hiện. cùng với đó là sự xuất hiện hàng loạt của các tổ hợp nhà
máy xí nghiệp lớn, các khu công nghiệp đã đang được hoạch định và đang
trên đà đi vào hoạt động. Điều đó chắc chắn sẽ thu hút số lượng lao động
lớn tập trung về Thái Nguyên và chính vì vậy mà quán trình sản xuất, vận
hành, quản lý, kinh doanh chắc chắn sẽ nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Vì
vậy, Thái Nguyên cần phải coi nhiệm vụ an toàn lao động là nhiệm vụ quan
trọng không kém trong các nhiệm vụ phát triển chiến lược khác. Yêu cầu
cao nhất là giảm thiểu TNLĐ và không để xảy ra người chết. Muốn vậy các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status