Báo cáo thực tế chuyên môn Toán - Pdf 25

Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
BÁO CÁO THỰC TẾ CHUYÊN MÔN
Cơ sở thực tế chuyên môn: Trường THPT Thái Nguyên
Họ và tên sinh viên: Vũ Viết Tiệp Khoa: Toán
Mã sinh viên: DTS1051080159 Lớp: Toán BK45
Học phần: Phương pháp giảng dạy cụ thể Số buổi thực tế: 4
Dự giờ tiết 1:
I. Phần ghi chép theo dõi bài dạy
Họ và tên người dự: Vũ Viết Tiệp Chức vụ: Sinh viên
Họ và tên người dạy: Phan Thị Phương Thảo Môn: Toán
Dạy tiết thứ: 4 ngày 10 tháng 10 năm 2013 tại lớp: 10A3
Tên bài dạy: § HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
PHẦN GHI CHÉP THEO DÕI BÀI DẠY
Phần ghi chép
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ:
+ Nhắc lại hệ trục tọa độ Oxy là như thế nào?
+ Ngoài 2 trục tọa độ, gốc tọa độ O thì hệ trục Oxy
còn cần thêm gì?
+ Véctơ
;i j
r r
có đặc điểm gì? Khác véctơ bình
thường ở chỗ nào về độ dài?
Ta đã nghiên cứu toạ độ vectơ….
Khái niệm tọa độ véctơ trên mặt phẳng như thế nào?
Trong mặt phẳng Oxy, cho
u
r
bất kì. Tọa độ vectơ

r
+ Gồm 2 trục Ox, Oy vuông góc với
nhau tại O
+ Cần thêm véctơ đơn vị
;i j
r r
+
1i j= =
r r
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
1
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
Như vậy cứ cho 2 vectơ
;i j
r r
ta sẽ đọc được tọa độ
của
u
r
. Ngược lại
u
r
sẽ được biểu diễn theo hai vec

;i j
r r
Đưa ra chú ý:
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho
( ) ( )

⇔ = +
− = − + −
− =
=



=

r r r r
r r r r
r r r r
r r r
r
Hai vectơ bằng nhau thì tọa độ tương ứng bằng nhau
Biểu thức trên thể hiện mối liên hệ giữa vectơ và tọa
độ. Khi hai vectơ bằng nhau thì tọa độ tương ứng
bằng nhau. Hoành độ bằng hoành độ, tung độ bằng
tung độ
Điểm nào luôn cố định? Với
u
r
bất kì có thể dựng
được vectơ
OM u=
uuuur r
không?
Khi cho trước một vectơ ta xác định được tọa độ của
nó. Khi cho tọa độ của một vectơ ta có thể biểu diễn
trong mặt phẳng tọa độ.

x x
u v
y y
=

= ⇔

=

r r
+
( )
'; 'u v x x y y+ = + +
r r
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
2
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
+ Hãy giải thích vì sao
( )
'; 'u v x x y y+ = + +
r r
?
+
?, ?u v= =
r r
+ Sau đó ta làm phép toán nào?
+ Hoành độ là
'x x+
+ Tung độ là

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ
( ) ( )
3; 2 , 7;4u v= − =
r r
. Hãy tìm tọa độ các vectơ:
a)
u v+
r r
b)
3 4u v−
r r
c)
( )
3 4u v− −
r r
GV hướng dẫn dựa vào các tính chất
Ý b):
Cho
,u v
r r
. Tìm tọa độ của vectơ
3 4u v−
r r
.
Để tìm tọa độ của vectơ
3 4u v−
r r
thì ta phải tìm tọa
độ của
3 ;4u v

( )
10;2u v+ =
r r
b)
tính chất 3
( )
( )
3 9; 6
4 28;16
u
v
= −
=
r
r
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
3
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
+ Sau khi tính được
3 ;4u v
r r
thì ta phải làm như thế
nào?
+ Tính ngay được ý c)
Công thức này không chỉ đúng với tổng (hiệu) của 2
vectơ. Khi có tổng (hiệu) nhiều vectơ thì tọa độ của
tổng (hiệu) nhiều vectơ có hoành độ sẽ là tổng
(hiệu) của hoành độ các véctơ, tung độ sẽ là tổng
(hiệu) của tung độ các vectơ.

r
Dựa vào 2 vectơ bằng nhau tìm được hệ thức liên hệ
như thế nào?
( )
'; ' ?v x y kv= ⇒ =
r r
( )
( )
;
'; '
u x y
u kv
kv kx ky

=

⇒ =

=


r
r r
r
khi nào?
Hai vectơ cùng phương
'
'
x kx
y ky

'; 'kv kx ky=
r
'
'
x kx
y ky
=


=

B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
4
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
hướng hay ngược hướng?
a)
( ) ( )
2;3 , 10; 15a b= = − −
r r
b)
( ) ( )
0;7 , 0;8u v= =
r r
c)
( ) ( )
2;1 , 6;3m n= − = −
ur r
d)
( ) ( )

III. Phương pháp học tập của học sinh (trên lớp và ở nhà)
1. Ở trên lớp
- Trên lớp lắng nghe giáo viên giảng bài, có sự liên tưởng đến các kiến thức trước đó
- Luôn luôn phát biểu, xây dựng bài để rèn luyện tính linh hoạt, sáng tạo và sự tìm tòi
- Thẳng thắn trao đổi với giáo viên các kiến thức chưa hiểu rõ, hoạt động trao đổi, thảo
luận nhóm trong tiết học
2. Về nhà
- Tích cực làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
- Có phương pháp học tập hợp lý
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
5
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
IV. Phân tích bài học và trao đổi với giáo viên sau tiết học
Thông qua bài học này, cần nhấn mạnh cho học sinh một số kiến thức trọng tâm về hệ trục
tọa độ, tọa độ của vectơ, tọa độ của tổng (hiệu) các vectơ, tích của 1 vectơ với một số.
Một số kinh nghiệm được rút ra sau bài học:
+ Phải biết lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, phải có sự linh hoạt, sáng tạo trong suốt
quá trình dạy học
+ Biết phối hợp nhiều phương pháp trong quá trình dạy học
+ Biết cách tổ chức, quản lý, điều khiển HS, bao quát được lớp học trong suốt quá trình
giảng dạy
+ Phải có niềm đam mê, yêu nghề, tâm huyết với nghề…
Xác nhận của nhà trường Giáo viên giảng dạy
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
6
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
Dự giờ tiết 2:
I. Phần ghi chép theo dõi bài dạy

; ;OM x y M x y= ⇔
uuuur
Đây là đẳng thức liên hệ giữa tọa độ của vectơ với
tọa độ điểm. Nghĩa là khi ta biết tọa độ điểm M
đọc được tọa độ
OM
uuuur
. Ngược lại khi biết tọa độ
OM
uuuur
thì ta đọc được tọa độ điểm M.
Chú ý:
Nếu M
1
, M
2
lần lượt là hình chiếu của M trên Ox,
Oy. Khi đó tọa độ M được xác định như thế nào?
Thay bao hàm cả âm, cả dương thì ta thay là gì?
Khi đó hoành độ điểm M (x
M
) là độ dài đại số
1
OM
OM
1
, OM
2
Độ dài đại số
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n

Dóng song song với các trục tọa độ ta được tọa độ
điểm D
Tương tự biểu diễn điểm E, F
GV đưa ra tính chất:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(x
A
; y
A
), B(x
B
;
y
B
). Tọa độ vectơ
AB
uuur
được xác định như thế nào?
A(x
A
; y
A
) nghĩa là gì?
B(x
B
; y
B
) nghĩa là gì?
Tọa độ véctơ
AB
uuur

uuur uuur
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
8
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
OB OA−
uuur uuur
có tọa độ là gì?
( )
;
B A B A
AB x x y y= − −
uuur
Phát hiện ra quy luật nào?
Tọa độ vectơ = tọa độ điểm cuối – tọa độ điểm đầu
BA
uuur
có tọa độ là gì?
( ) ( )
; , ; ?
M M N N
M x y N x y MN⇒ =
uuuur
GV đưa ra ví dụ:
Cho hình bình hành ABCD có A(-1; 3), B(2; 4),
C(0; 1). Tìm tọa độ điểm D
+ Hình bình hành có đẳng thức vectơ là gì?
Chuyển sang tọa độ, 2 vectơ bằng nhau khi nào?
Để chuyển sang tọa độ ta cần phải làm công việc
gì?

( )
( )
;
?
;
A A
B B
OA x y
OM
OB x y

=

⇒ =

=


uuur
uuuur
uuur
Tọa độ trung điểm chính là trung bình cộng tọa độ
2 điểm
Cho A(x
A
; y
A
), B(x
B
; y

Tính tọa độ vectơ
,AB DC
uuur uuur
( )
3;1AB =
uuur
( )
;1
D D
DC x y= − −
uuur
( ) ( )
3 3
1 3;0
1 1 0
D D
D D
x x
D
y y
− = = −
 
⇒ ⇔ ⇒ −
 
− = =
 
2
OA OB
OM
+

- Thuyết trình, đan xen gợi mở, vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
III. Phương pháp học tập của học sinh (trên lớp và ở nhà)
1. Ở trên lớp
- Trên lớp lắng nghe giáo viên giảng bài, có sự liên tưởng đến các kiến thức trước đó
- Luôn luôn phát biểu, xây dựng bài để rèn luyện tính linh hoạt, sáng tạo và sự tìm tòi
- Thẳng thắn trao đổi với giáo viên các kiến thức chưa hiểu rõ, hoạt động trao đổi, thảo
luận nhóm trong tiết học
2. Về nhà
- Tích cực làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
- Có phương pháp học tập hợp lý
IV. Phân tích bài học và trao đổi với giáo viên sau tiết học
Thông qua bài học này, cần nhấn mạnh cho học sinh một số kiến thức trọng tâm về hệ trục
tọa độ, tọa độ của vectơ, tọa độ của tổng (hiệu) các vectơ, tích của 1 vectơ với một số.
Một số kinh nghiệm được rút ra sau bài học:
+ Phải biết lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, phải có sự linh hoạt, sáng tạo trong suốt
quá trình dạy học
+ Biết phối hợp nhiều phương pháp trong quá trình dạy học
+ Biết cách tổ chức, quản lý, điều khiển HS, bao quát được lớp học trong suốt quá trình
giảng dạy
+ Phải có niềm đam mê, yêu nghề, tâm huyết với nghề…
Xác nhận của nhà trường Giáo viên giảng dạy
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
10
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
Dự giờ tiết 3:
I. Phần ghi chép theo dõi bài dạy
Họ và tên người dự: Vũ Viết Tiệp Chức vụ: Sinh viên
Họ và tên người dạy: Phan Thị Phương Thảo Môn: Toán

với Tập xác định của phương trình để kết luận
nghiệm của phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của
GV.
- HS suy nghĩ, thảo luận.
- HS trả lời.
- Tập xác định của phương trình là
tập những giá trị của biến(điều kiện
của biến số) để phương trình có
nghĩa.
B¸o c¸o thùc tÕ chuyªn m«n
11
Vò ViÕt TiÖp Tr êng
§HSP Th¸i Nguyªn
- Áp dụng các bước giải phương trình, sử dụng
các phép biến đổi tương đương phương trình,
các em hãy làm bài tập 3, bài tập 4 SGK.
- GV gọi 4 học sinh lên bảng làm 4 ý a, b, c, d
ở bài 3.
- GV gọi HS khác nhận xét bài làm của bạn, rồi
đưa ra nhận xét:
+ Vậy nếu trong ý (a) cô thay số 1 ở vế phải bằng
số 5, khi đó ta có phương trình:
3 3 5x x x− + = − +
Khi đó tập nghiệm của phương trình này là như
thế nào?
Đúng vậy, phương trình này vô nghiệm vì không
thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.
Như vậy, khi giải phương trình ta phải nhớ công
việc đầu tiên là tìm Tập xác định của phương

định của phương trình thì các em phải có kĩ
năng sử dụng các phép biến đổi phương trình
để giải phương trình.
GV gọi 4 học sinh lên bảng làm 4 câu a,b,c,d. Sau
đó đánh giá, nhận xét.
HS lên bảng làm bài tập, các HS
dưới lớp quan sát và làm bài tập, từ
đó rút ra nhận xét
II. Các phương pháp chủ yếu được giáo viên sử dụng trong tiết học
Phương pháp gợi mở, vấn đáp, làm việc cá nhân, độc lập hay làm việc nhóm để kiểm tra kết
quả lẫn nhau.
III. Phương pháp học tập của học sinh (trên lớp, ở nhà)
1. Ở trên lớp
- Lắng nghe, ghi chép bài đầy đủ, chủ động, tích cực phát biểu xây dựng bài.
- Nắm vững lý thuyết và vận dụng làm bài tập
2. Ở nhà
- Đọc lại phần lý thuyết trước khi làm bài tập
- Làm trước bài tập trước khi đến lớp
- Rèn luyện kỹ năng tính toán cẩn thận, chính xác
IV. Phân tích bài học và trao đổi với giáo viên sau tiết học
Căn cứ vào phần lý luận đã được học trong học phần Phương pháp giảng dạy cụ thể
thì khái niệm phương trình là một trong những khái niệm quan trọng của toán học và chiếm
vị trí quan trọng trong chương trình môn Toán ở nhà trường phổ thông. Thông qua phần bài
tập đại cương về phương trình giúp học sinh hiểu rõ hơn khái niệm về phương trình một ẩn,
điều kiện của phương trình, phương trình tương đương, phương trình hệ quả. Biết xác định
điều kiện xác định của phương trình. Mặt khác, vận dụng phần lý luận dạy học phương
trình vào làm rõ hơn việc sử dụng hợp lý ngôn ngữ lý thuyết tập hợp và logic trong việc dạy
học phương trình và các khái niệm liên quan. Thấy rõ được ý thức diễn biến tập nghiệm có
thể xảy ra và nguyên nhân có được những kết quả đó. Đặc biệt chú ý đến hai loại phương
trình: Phương trình tương đương và phương trình hệ quả, thông qua đó tìm ra những căn cứ

+
∈¡

m
r
n
=
với
, 2m n∈ ≥¢
Lũy thừa của a
với số mũ r là số a
r
xác định bởi
m
nr m
n
a a a= =
+ Chú ý:
Số
m
r
n
a a=
là xác định không phụ thuộc vào phân số
m
n
, biểu diễn số hữu tỉ r, tức nếu
'
'
m m

> ≥
 ÷
 
GV: Hãy xác định các yếu tố a, r, m, n sau đó áp
dụng công thức
m
n
r m
n
a a a= =
để giải bài toán.
GV: Gọi 1 HS trả lời.
Chú ý:
0, 2a n> ≥
thì
1
n
n
a a=
HS đọc định nghĩa
HS ghi bài vào vở
1 HS trả lời, các HS khác theo dõi
và nhận xét:
1
3
3
1 1 1
8 8 2
 
= =

4
, 0
x y xy
A x y
x y
+
= >
+
Gọi 1 HS lên bảng, các HS ở dưới theo dõi, cùng
thực hiện.
2. Lũy thừa với số mũ vô tỉ
GV: Ở lớp dưới, ta đã biết số
2
là một số vô tỉ
được biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn không
tuần hoàn.
2 1, 414213652 =
Gọi r
n
là số hữu tỉ lập từ n số đầu tiên dung để viết
2
dưới dạng thập phân,
1,10n =
. Sử dụng máy tính
tính được
3
n
r
tương ứng cho như trong bảng SGK và
chứng mình được rằng khi

( )
.a a a
a
a
a
a a
ab a b
a a
b b
α β α β
α
α β
β
β
α αβ
α
α α
α
α
α
+

=
=
=
=
 
=
 ÷
 

a a
α β
α β
>

⇔ >

>

Nếu
1a
a a
α β
α β
<

⇔ <

>

GV: Đưa ra ví dụ
VD: Rút gọn biểu thức
( )
7 1 2 7
2 2
2 2
.a a
A
a
+ −

2 2
.a a a a
A a
a a
a
+ − + + −
− −
+

= = = =
HS:
2 3 12
3 2 18
=
=

Do 12 < 18 nên
2 3 3 2<
Vì a = 5 > 1 nên
2 3
5
<
3 2
5
II. Các phương pháp sử dụng chủ yếu của giáo viên
+ Phương pháp thuyết trình
+ Phương pháp gợi mở, vấn đáp
III. Phương pháp học tập của học sinh (trên lớp, ở nhà)
1. Ở trên lớp
+ HS tập trung, lắng nghe giáo viên giảng bài, chủ động, tích cực phối hợp hoạt động với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status