ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ HOÀNG YẾN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ HOÀNG YẾN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ờ
ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình theo học tại
trƣờng và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian học tập và nghiên cứu
nhằm hoàn thành chƣơng trình Cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tác tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới TS. Phạm Văn Hạnh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ trong quá
trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ….. tháng……..năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hoàng Yến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH VẼ...................................................................................... xi
1.4. Đánh giá chất lƣợng dịch vụ .................................................................... 15
1.4.1. Mô hình đánh giá chất lƣợng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984) .... 15
1.4.2. Mô hình khoảng cách chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985)..... 16
1.4.4. Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện của Cronin và Taylor (1992).... 18
1.5.7. Thang đo SERVQUAL và ứng dụng của thang đo trong đánh giá
chất lƣợng dịch vụ du lịch..................................................................... 19
1.5. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................... 20
1.5.1. Nghiên cứu quốc tế ............................................................................... 20
1.5.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nƣớc ............................................ 21
1.6. Kinh nghiệm về vấn đề nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo của một
số địa phƣơng ........................................................................................ 23
1.6.1. Kinh nghiệm dạy nghề nông thôn tại tỉnh Quảng Trị ........................... 23
1.6.2. Kinh nghiệm dạy nghề nông thôn tại Đà Nẵng..................................... 24
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 27
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 27
2.2. Phƣơng pháp tiếp .................................................................................... 27
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu............................................................ 29
2.4. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 30
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
2.5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
2.5.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 35
2.5.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 35
2.6. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 39
2.6.1. Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại các
cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh ..................................................................... 39
2.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng dịch vụ đào tạo nghề ........................ 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.5.1. Phân tích công tác nghiên cứu nhu cầu ngƣời học, nhà tuyển dụng ..... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.5.2. Phân tích công tác xây dựng chƣơng trình đào tạo ............................... 77
3.5.3. Phân tích thực trạng hoạt động giảng dạy tại các cơ sở đào tạo ........... 79
3.5.4. Phân tích công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất
lƣợng đào tạo......................................................................................... 80
3.5.5. Phân tích công tác cải tiến và đổi mới sau hoạt động thanh kiểm tra ......... 82
3.6. Những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế của hoạt động đào
tạo tại các cơ sở dạy nghề tại Thái Nguyên và nguyên nhân của
những tồn tại và hạn chế ....................................................................... 83
3.6.1. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 5 năm 2010 - 2014 ............................. 83
3.6.2. Những tồn tại, hạn chế của hoạt động đào tạo nghề ............................. 84
3.6.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế của hoạt động đào tạo nghề ............ 85
Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO
TẠO TẠI CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ............ 88
4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2020 ........................................................................................... 88
4.1.1. Quan điểm phát triển ............................................................................. 88
4.1.2. Mục tiêu phát triển nhân lực đến năm 2020.......................................... 88
4.2. Phƣơng hƣớng phát triển hoạt động đào tạo nghề trong thời gian tới ......... 89
4.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo tại các cơ sở
dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................... 91
Chữ viết tắt
CBQL
Cán bộ quản lý
CLĐT
Chất lƣợng đào tạo
CLĐTN
Chất lƣợng đào tạo nghề
CSDN
Cơ sở dạy nghề
CSĐT
Cơ sở đào tạo
ĐTN
Đào tạo nghề
GV
Giáo viên
Bảng 3.12. Kết quả phân tích KMO của thang đo khả năng đáp ứng ............ 57
Bảng 3.13. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đối với nhân tố tính
hữu hình ...................................................................................... 58
Bảng 3.14. Kết quả phân tích KMO của thang đo khả năng đáp ứng ............ 58
Bảng 3.15: Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đối với nhân tố camthong......... 59
Bảng 3.16. Kết quả phân tích KMO của thang đo sự hài lòng ....................... 60
Bảng 3.17. Kết quả phân tích KMO của thang đo sự hài lòng ....................... 60
Bảng 3.18. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đối với thang đo sự
hài lòng........................................................................................ 61
Bảng 3.19: Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson ......................................... 62
Bảng 3.20: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ........................................ 62
Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ........................................ 64
Bảng 3.23. Kết quả đánh giá thang đo sự cảm thông của đối tƣợng học viên ...... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
x
Bảng 3.24. Kết quả đánh giá thang đo khả năng đáp ứng của đối tƣợng
học viên ....................................................................................... 66
Bảng 3.25. Kết quả đánh giá thang đo sự tin cậy của đối tƣợng học viên...... 67
Bảng 3.26. Kết quả đánh giá thang đo sự đảm bảo của đối tƣợng học viên......... 67
Bảng 3.27. Kết quả đánh giá thang đo tính hữu hình của đối tƣợng học viên ...... 69
Bảng 3.28. Đánh giá chất lƣợng lao động dƣới quan điểm Doanh nghiệp..... 70
Bảng 3.29. Đánh giá chất lƣợng lao động dƣới quan điểm Giảng viên.......... 71
Bảng 3.30. Đánh giá chất lƣợng lao động dƣới quan điểm Nhà quản lý ........ 72
Bảng 3.31. Đánh giá chất lƣợng đào tạo dƣới quan điểm ngƣời học ............. 73
Bảng 3.32. Hoạt động điều tra nhu cầu của ngƣời học và Doanh nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức
thƣơng mại thế giới WTO, nền kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp của
Việt Nam nói riêng đang phải đƣơng đầu với một cuộc cạnh tranh quyết liệt,
trong đó có nhiều cơ hội để phát triển nhƣng những thách thức mà Việt Nam
phải đối mặt cũng không ít. Chất lƣợng của nguồn nhân lực vốn đƣợc xem là
khâu then chốt để nâng cao tính bền vững của nền kinh tế, của phát triển xã
hội thì vẫn còn nhiều hạn chế hay nói đúng hơn là vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu
cầu phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập. Chính vì vậy, Chính phủ
đã phê duyệt Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020, đặc biệt là
phát triển nguồn nhân lực nông thôn nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực Việt Nam với đề án 1956 về "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020", mục tiêu đào tạo 55% lao động có tay nghề cao, nhằm đáp ứng
đƣợc thách thức của nền kinh tế thị trƣờng trong hiện tại và tƣơng lai. Thông
qua chiến lƣợc này, Chính phủ kỳ vọng lực lƣợng lao động có trình độ, có tay
nghề đủ khả năng cạnh trạnh trên thị trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế.
Thái Nguyên là một trong ba trung tâm đào tạo lớn nhất cả nƣớc, là nơi
cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho khu vực miền núi phía Bắc. 2
năm vừa qua, Thái Nguyên liên tục đứng đầu cả nƣớc trong việc thu hút các
doanh nghiệp FDI đến đầu tƣ tại tỉnh. Nhu cầu về lao động đƣợc đào tạo nghề
đang ngày càng tăng cao đặt ra nhiều vấn đề với cơ sở dạy nghề để đáp ứng
yêu cầu xã hội và sản xuất. Sau 5 năm (2010 - 2014), Thái Nguyên cùng với
các tỉnh thành trong cả nƣớc thực hiện Đề án 1956 - theo quyết định số
1956/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về "Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đến năm 2020", 56 cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã đào tạo nghề cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, chất lƣợng đào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
tạo nghề.
+ Phân tích thực trạng chất lƣợng dịch vụ đào tạo nghề tại các cơ sở
dạy nghề Thái Nguyên dựa trên quan điểm của nhà quản lý cơ sở, ngƣời học,
ngƣời giảng dạy và nhà tuyển dụng.
+ Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện chất
lƣợng hoạt động đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề tại tỉnh Thái Nguyên
trong giai đoạn tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lƣợng hoạt động đào tạo nghề tại
các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: hoạt động nghiên cứu tập trung trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: số liệu và thông tin trong luận văn đƣợc lấy
trong khoảng thời gian từ năm 2010 - 2014
- Phạm vi về nội dung: luận văn nghiên cứu chất lƣợng hoạt động đào
tạo nghề tại một số cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn đƣợc thực hiện góp phần phát triển lý luận về quản trị chất
lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục. Kết quả của nghiên cứu của đề tài có thể
là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên nghiên cứu khoa học, học
VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Những vấn đề chung về dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ
1.1.1. Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ chƣa đƣợc xem là đối tƣợng nghiên cứu chính cho đến cuối
những năm 1970 theo nhà nghiên cứu Zeithaml (1993), nhƣng chỉ sau hơn 4
thập kỷ vừa qua, dịch vụ đã thống trị cơ cấu nhiều nền kinh tế và giữ vai trò
ngày càng quan trọng tại các quốc gia này (Abdullah, 2006a). Đã có nhiều
nhà nghiên cứu đƣa ra các khái niệm về dịch vụ, trong đó, Zeithaml (2009)
định nghĩa “Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một
công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thoả mãn nhu
cầu và mong đợi của họ”
Lovelock & Wright (1999, p5) đƣa ra một khái niệm về dịch vụ rất gần
gũi nhƣ sau: Dịch vụ là những thứ có thể được mua và bán nhưng nhưng
không thể làm rơi được.
Các khái niệm trên đều chỉ ra đặc tính quan trọng nhất để phân biệt
giữa sản phẩm dịch vụ và sản phẩm hàng hoá, đó là đặc tính vô hình của dịch
vụ. Bên cạnh đó dịch vụ còn có một số đặc tính khác nhƣ tính không đồng
nhất, tính không thể tách rời, tính không thể lƣu trữ, tính không chuyển quyền
sở hữu đƣợc. Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định
lƣợng và không thể nhận dạng bằng mắt thƣờng đƣợc.
1.1.2. Các đặc tính của dịch vụ
Dịch vụ là những công việc, quá trình và những hoạt động nhằm tạo ra
giá trị sử dụng cho khách hàng, nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng cho khách
hàng, nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Về bản chất
sản phẩm dịch vụ là một sản phẩm vô hình, cũng tƣơng tự nhƣ sản phẩm hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
kiểm tra chất lƣợng dịch vụ trƣớc khi cung ứng mà chỉ còn cách làm đúng từ
đầu và làm đúng mọi lúc.
Thứ ba, dịch vụ không thể phân chia giữa giai đoạn sản xuất và tiêu
thụ (Palmer, 2011). Một dịch vụ đƣợc tiêu dùng khi nó đang đƣợc tạo ra và
khi ngừng quá trình cung ứng cũng đồng nghĩa với việc tiêu dùng dịch vụ ấy
dừng lại. Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời, không thể tách rời,
thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia. Sự cung cấp và sử dụng dịch vụ diễn ra
đồng thời cùng lúc với nhau.
Thứ tư, dịch vụ không thể lưu trữ. Do vậy, sản phẩm dịch vụ không thể
sản xuất sẵn rồi lƣu vào kho chờ tiêu thụ, cũng không thể mua đi, bán lại hoặc
tái sử dụng.
Cuối cùng, dịch vụ không chuyển quyền sở hữu được. Khi dịch vụ đƣợc
tiến hành, quyền sở hữu không đƣợc chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua
(Palmer, 2011), nói cách khác, khách hàng chỉ đƣợc quyền sử dụng dịch vụ,
đƣợc hƣởng lợi ích từ dịch vụ đã mua vào một thời điểm nhất định.
1.1.3. Chất lượng dịch vụ
Chất lƣợng dịch vụ là chủ đề nghiên cứu đƣợc quan tâm bởi rất nhiều
nhà nghiên cứu trong suốt ba thập kỷ qua. Chất lƣợng dịch vụ là lĩnh vực đơn
lẻ trong marketing dịch vụ đƣợc nghiên cứu nhiều nhất cho đến nay (Baron,
2009, p167). Lewis & Boom (1983, p100) là hai trong nhiều nhà nghiên cứu
đƣa ra khái niệm chất lƣợng dịch vụ sớm nhất: Chất lượng dịch vụ là sự đo
lường mức độ đáp ứng của dịch vụ đối với sự kỳ vọng của khách hàng.
Khái niệm này đƣợc Parasuraman và cộng sự (1988) tiếp tục phát triển
để đƣa ra định nghĩa: Chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự kỳ
Max Forter (1979) đƣa ra khái niệm: Dạy nghề là đáp ứng bốn điều kiện:
gợi ra những giải pháp cho người học; phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ;
tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: Dạy nghề là cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan
tới công việc nghề nghiệp được giao
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số
76/2006/QH11. Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khóa học”.
Từ các khái niệm trên, ta thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay
nhƣng lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực
hiện công việc. Dạy nghề giúp ngƣời lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin việc làm trong các cơ
quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc cho bản thân.
Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sự
tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi ngƣời học hôm nay, ngƣời thợ trong tƣơng
lai vừa phải chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng, tay
nghề. Đây là điểm khác biệt lớn giữa dạy nghề và dạy văn hóa.
Dạy nghề cung cấp cho ngƣời học những kiến thức và kỹ năng, thái độ
nghề nghiệp cần thiết của một nghề. Về kiến thức ngƣời học hiểu đƣợc cơ sở
xem xét thông qua đánh giá của các cơ sở đào tạo về kết quả học tập của học
sinh, sinh viên mà cần hiểu theo nghĩa rộng hơn. Đào tạo chỉ có ý nghĩa khi
các sản phẩm của nó đƣợc thị trƣờng lao động và các cơ sở sử dụng nhân lực
chấp nhận. Học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm đƣợc việc làm phù hợp
với trình độ và ngành nghề đƣợc đào tạo, có khả năng phát triển trong tƣơng
lai. Nhƣ vậy, chất lƣợng đào tạo là sự đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, của
khách hàng, đƣợc đảm bảo bằng chất lƣợng quá trình tổ chức đào tạo từ đầu
vào, đến quá trình dạy học và đầu ra - sản phẩm đào tạo.
Chất lƣợng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Chất lƣợng đầu vào
- Chính sách và trình độ quản lý
- Chƣơng trình đào tạo
- Phƣơng pháp giảng dạy
- Chất lƣợng đội ngũ giảng dạy và quản lý
- Nguồn tài lực, cơ sở vật chất, sách và trang thiết bị dạy học.
1.2.3.2. Chất lượng đào tạo nghề
Chất lƣợng đào tạo nghề là một phạm trù động, đa nghĩa, nó phản ảnh
nhiều mặt của hoạt động đào tạo nghề, khó có thể tổng hợp khái quát bằng một
định nghĩa duy nhất. Dựa vào các định nghĩa về chất lƣợng, một số tác giả đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
đƣa ra một số định nghĩa và khái niệm về chất lƣợng đào tạo nghề dƣới đây:
Từ điển giáo dục học đƣa ra khái niệm: "Chất lƣợng đào tạo nghề là
kết quả của quá trình ĐTN đƣợc phản ánh ở các đặc trƣng về phẩm chất, giá
trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của ngƣời tốt