́H
U
LÊ THANH HIẾU
Ế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
O
̣C
K
IN
H
TÊ
NÁNG CAO CHÁÚT LÆÅÜNG ÂÄÜI NGUÎ
CAÏN BÄÜ,
CÄNG CHÆÏC THUÄÜC SÅÍ LAO ÂÄÜNG –
THÆÅNG BINH VAÌ XAÎ HÄÜI TÈNH
THANH HOÏA
Đ
TÊ
HUẾ - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
đỡ tôi trong việc cung cấp thông tin và điều tra số liệu thực tế.
TÊ
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân
yêu nhất, đã luân yêu thương, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập
H
vừa qua.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Hóa, nhiệm vụ trọng tâm của toàn Ngành là nhằm từng bước nâng cao đời sống của
đối tượng chính sách và nhân dân trong tỉnh.
K
Xuất phát từ đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ
̣C
cán bộ, công chức thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa”
O
2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn kết hợp sử dụng một số phương
̣I H
pháp như: Phương pháp điều tra thu thập thông tin, phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp phân tích so sách định tính và định lượng.
Đ
A
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Thứ nhất: Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở lao động
– TB và Xã hội Thanh Hóa.
Bảo vệ chăm sóc trẻ em
CBCC
Cán bộ, công chức.
CP
Chính phủ.
ĐU
Đảng ủy.
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
FDI
Vốn đầu tư nước ngoài.
́H
TÊ
H
Hội đồng nhân dân
Quyết định
Thông tư.
Thủ tướng chính phủ.
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân.
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
PCCN
Phòng chống cháy nổ
Đ
A
TW
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
STT
Tên bảng, biểu đồ
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về việc đào tạo bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước
.............................................................................................................80
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về mô hình đào tạo, tập
huấn.....................................................................................................81
Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về mức độ tác động của đào
tạo kiến thức quản lý nhà nước ……………………………………..82
Biểu đồ 2.1. Ngạch công chức của Sở Lao động - TB và Xã hội............................49
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
TÊ
HỘI..............................................................................................................................4
1.1. Cán bộ, công chức hành chính Nhà nước ............................................................4
H
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức hành chính Nhà nước…………………………4
IN
1.1.2. Yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước ...................5
1.2. Cán bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội và chất lượng đội ngũ cán bộ,
K
công chức Sở Lao động – TB và Xã hội .....................................................................6
̣C
1.2.1. Cán bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội và vai trò, vị trí của cán bộ,
O
công chức Sở Lao động – TB và Xã hội. ....................................................................6
̣I H
1.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội và các
tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Sở Lao động - TB và Xã hội Thanh Hóa
...................................................................................................................................31
́H
2.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hóa ảnh hưởng đến
TÊ
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thanh Hóa....................................................38
2.1.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Sở Lao động - TB và Xã hội Thanh Hóa giai
H
đoạn 2009 - 2013.......................................................................................................41
IN
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội ...48
2.2.1. Đội ngũ cán bộ, công chức và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức ..................48
K
2.2.2. Về trình độ đào tạo..........................................................................................50
̣C
2.2.3. Về phẩm chất chính trị ....................................................................................52
O
U
Ế
2.5.4. Phân tích nhân tố (Factor Analyis) .................................................................74
2.5.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của cán bộ công chức bằng
́H
hồi quy tương quan....................................................................................................77
TÊ
2.5.6. Các đánh giá của cán bộ công chức nếu được được đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước ................................79
H
2.5.7. Các đánh giá của cán bộ, công chức về mô hình đào tạo, tập huấn….....…..80
IN
2.5.8 Các đánh giá của cán bộ công chức về mức độ tác động của đào tạo kiến thức
quản lý nhà nước………..…………………………………………….……...….…80
K
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
cho cán bộ, công chức. ..............................................................................................93
3.3.3. Tuyển chọn, sắp xếp và bố trí cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu công
việc ............................................................................................................................94
3.3.4. Thực hiện luân chuyển vị trí công tác và công việc........................................95
3.3.5. Hoàn thiện công tác khuyến khích về vật chất và về tinh thần.......................96
3.3.6. Tăng cường công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho đội
U
Ế
ngũ cán bộ, công chức Sở .........................................................................................97
3.3.7. Xây dựng kế hoạch tạo động lực kích thích cán bộ, công chức rèn luyện nâng
́H
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ .........................................................................97
TÊ
3.3.8. Thực hiện cơ chế quản lý, phân công và phân cấp quản lý cán bộ, công chức
nhằm sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức .............................................98
H
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................99
IN
1. Kết luận .................................................................................................................99
Ế
thành chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính. Hiệu lực của hệ thống chính
U
trị nói chung và của bộ máy hành chính Nhà nước nói riêng, xét cho cùng được
́H
quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả của đội ngũ cán bộ, công chức. Sự
thành công hay thất bại của một quốc gia, một ngành, một lĩnh vực, một địa
TÊ
phương hay một vùng lãnh thổ có một phần quan trọng phụ thuộc vào đội ngũ
cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước.
H
Do vậy việc nghiên cứu đánh giá khoa học về đội ngũ cán bộ, công chức Sở
IN
Lao động – Thương binh và Xã hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao
K
động – Thương binh và Xã hội có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong thời kỳ đổi
làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình để tiếp tục khẳng định những giá trị lý luận,
thực tiễn về công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc Sở Lao động – TB và Xã hội Thanh Hóa, tìm ra những giải pháp chủ yếu
U
Ế
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở để đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ của ngành trong thời kỳ hội nhập.
́H
2.2. Mục tiêu cụ thể
TÊ
- Hệ thống hóa lý luận về đội ngũ cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức.
H
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động - TB
IN
ra giải pháp cho giai đoạn từ năm 2014- 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu
thống kê, báo cáo đã được công bố của Sở Lao động - TB và Xã hội Thanh Hóa. Ngoài
2
ra còn thu thập niên giám thống kê của tỉnh Thanh Hóa, các giáo trình, tạp chí
chuyên ngành,…
+ Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở sử dụng
phiếu điều tra trực tiếp 65 cán bộ, công chức của Sở Lao động – TB và Xã hội
Thanh Hóa.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các số liệu thu thập được từ
công chức và điều tra phỏng vấn tổng hợp để phân tích đánh giá thực trạng chất
U
Ế
lượng cán bộ, công chức của Sở Lao động - TB và Xã hội Thanh Hóa.
- Phương pháp phân tích so sách định tính và định lượng: Trên cơ sở các số liệu
́H
đã phân tích để so sánh đánh giá và đưa ra các nhận xét. Trong đó có sử dụng các
TÊ
Đ
A
chức thuộc Sở Lao động - TB và Xã hội tỉnh Thanh Hóa.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1.1. Cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
Theo điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định “Cán bộ là công dân
U
Ế
Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
́H
trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh),
TÊ
ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong
chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật” [15, 2].
4
1.1.2. Yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia. Tôn trọng nhân dân,
tận tụy phục vụ nhân dân. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự
giám sát của nhân dân. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
U
Ế
Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm
́H
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài việc thực
Đ
A
hiện tốt các yêu cầu trên còn phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham
nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công
sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức
5
thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu,
hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Ngoài
ra còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo yêu cầu của pháp luật.
1.2. Cán bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội và chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội
Ế
giữa Đảng, Chính phủ với nhân dân, là người đem chính sách, pháp luật về lao
O
động, người có công và xã hội của nhà nước tuyên truyền giải thích cho đối tượng
̣I H
chính sách, cho nhân dân hiểu và thi hành để nhằm bảo đảm an sinh xã hội.
Cán bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội là công bộc của nhân dân
Đ
A
nghĩa là người phục vụ các nhu cầu của nhân dân, của xã hội trong khuôn khổ pháp
luật. Để phục vụ nhân dân Nhà nước trao quyền cho cán bộ để làm phương tiện
pháp lý để họ hoàn thành bổn phận công vụ của công chức do mình đảm nhiệm.
Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: "Những người trong các công sở đều có nhiều hoặc ít
quyền hành. Nếu không giữ đúng Cần, Kiệm, Liêm, Chính thì dễ trở nên hủ bại,
biến thành sâu mọt của dân". Để trở thành công bộc của nhân dân cán bộ Sở Lao
động – TB và Xã hội phải quán triệt quan điểm khi phục vụ phải tôn trọng pháp
luật, tận tụy phục vụ nhân dân. Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, cán
bộ Sở Lao động – TB và Xã hội cần phải có lương tâm trong sáng, chí công vô tư,
6
có trình độ chuyên môn. Kỹ năng quản lý hành chính và phương pháp công tác để
thực thi công vụ, tạo được sự tín nhiệm với nhân dân. Điều đó đòi hỏi người cán bộ
1.2.2.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội
K
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội trước
̣C
hết cần được hiểu đó chính là chất lượng lao động của c á n b ộ , công chức -một
O
loại lao động có tính chất đặc thù riêng xuất phát từ vị trí vai trò của chính đội
̣I H
ngũ lao động này.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Lao động – TB và Xã hội phụ
Đ
A
thuộc vào chất lượng của từng thành viên cán bộ công chức trong đội ngũ đó. Mỗi
cán bộ, công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt trong một
chỉnh thể thống nhất của đội ngũ CBCC. Vì vậy, quan niệm về chất lượng đội ngũ
CBCC phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng cán bộ
với chất lượng của cả đội ngũ. Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp
giản đơn số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này
bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi cán bộ và nó được tăng lên gấp
IN
động – TB và Xã hội Thanh Hóa.
H
sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Sở Lao
K
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC, cần phải giải quyết tốt mối quan
hệ giữa chất lượng với số lượng CBCC. Chỉ khi nào hai mặt này quan hệ hài hòa,
̣C
tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ. Trong
O
thực tế chúng ta cần phải chống hai khuynh hướng, khuynh hướng thứ nhất là
̣I H
chạy theo số lượng, ít chú trọng đến chất lượng dẫn đến cán bộ nhiều về số lượng
nhưng hoạt động không hiệu quả. Khuynh hướng thứ hai, cầu toàn về chất lượng
Đ
A
nhưng không quan tâm đến số lượng. Khuynh hướng này là một nguyên nhân
TÊ
hành mệnh lệnh chỉ thị của cấp trên. Trong quá trình thực thi công vụ cán bộ, công
chức Sở Lao động - TB và Xã hội phải trung thực gương mẫu, nghiêm chỉnh chấp
H
hành pháp luật của Nhà nước và chỉ được quyền làm theo luật hiện hành. Cán bộ,
IN
công chức Sở Lao động - TB và Xã hội phải thường xuyên rèn luyện bản lĩnh chính
trị, kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kiên quyết đấu tranh với
K
các luận điệu tuyên truyền chống phá Nhà nước; Cảnh giác với mọi âm mưu thủ
̣C
đoạn diễn biến hoà bình của kẻ địch. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cán bộ, công chức
O
Sở Lao động - TB và Xã hội phải biết bảo vệ lợi ích Nhà nước và tài sản quốc gia.
̣I H
Luôn luôn Quán triệt, cụ thể hoá đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà
nhân dân, cần phải giải thích, hướng dẫn tận tình, chu đáo về chính sách chế độ để
dân hiểu biết chấp hành. Cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội phải luôn
́H
tâm niệm rằng: việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì hại đến dân ta phải
TÊ
hết sức tránh.
Có tình yêu thương con người, sống có nghĩa, có tình: Lòng yêu nước nồng nàn,
H
ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức gắn kết cá nhân với gia đình, làng -
IN
xã, Tổ quốc, lòng nhân ái khoan dung, trọng tình nghĩa đạo lý, đức tính cần cù, sáng
tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống... được vun đắp
K
qua lịch sử hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, kết thành hệ giá trị làm
̣C
nên bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam. Triết lý chung trong cuộc sống của con người,
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Gắn với công tác giáo dục rèn
U
Ế
luyện đạo đức lối sống; gương mẫu chấp hành các quy định thực hiện công tác
phòng chống ma tuý. Giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong cơ quan, đơn vị. Có ý
́H
thức chấp hành các quy định của Đảng và Nhà nước của ngành trong việc để vợ
TÊ
(chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân nhằm trục
lợi bất chính.
H
Có tinh thần đoàn kết nội bộ; gương mẫu chấp hành các chủ trương, đường lối
IN
của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan và nơi cư trú.
Chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ và quy chế dân chủ cơ sở trong quá
K
trình thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
bạch, ít lòng ham muốn về vật chất và tham vọng về quyền lực. Nếu cán bộ không
có đức tính liêm khiết thì khó thoát khỏi các bệnh cơ hội, tham ô, móc ngoặc, hối lộ,
tư lợi bất minh.
+ Chính là phải thẳng thắn, chính trực trong công việc làm theo nguyên tắc mà
đồng thời vẫn tôn trọng tình người. Chính là thấy phải dù nhỏ cũng làm, thấy trái dù
nhỏ cũng tránh. Trước các tình huống phức tạp người cán bộ phải vững vàng, quang
minh chính đại, không dao động, không sa ngã trước sự cám dỗ của tiền bạc và uy
U
Ế
quyền, trung thành với lợi ích của giai cấp, dân tộc và nhân dân.
+ Chí công vô tư là phải vì sự công bằng, không tự tư tự lợi, phải luôn đặt lợi
́H
ích nhân dân của, tập thể, của quốc gia, của dân tộc lên trên lợi ích cá nhân. Người
TÊ
cán bộ phải biết giải quyết hài hòa đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi
ích tập thể, phải biết chống chủ nghĩa cá nhân ngay trong bản thân mình, biết tự
IN
tập thể, của nhân dân và của dân tộc.
Cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội phải được đào tạo, học tập
thường xuyên. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,
thì huấn luyện là công việc gốc của Đảng”. Theo Người, huấn là dạy dỗ, luyện là
rèn giũa cho sạch những vết xấu xa trong đầu óc. Học để làm việc, làm người, làm
cán bộ. Học để phụng sự đoàn thể, nhân dân, Tổ quốc và nhân loại. Văn kiện Đại
12
hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã nêu rõ: “Mọi cán
bộ Đảng viên trước hết là cán bộ lãnh đạo chủ chốt phải có kế hoạch thường xuyên
học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức và hoạt động thực tiễn. Học
tập là một nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi cán bộ Đảng viên và phải quy định thành
chế độ. Lười học tập, lười suy nghĩ không thường xuyên tiếp nhận thông tin mới,
những hiểu biết mới cũng là một biểu hiện của sự suy thoái” [10, 141].
Cán bộ phải được đào tạo toàn diện cả về chính trị, pháp luật, quản lý hành
U
Ế
chính nhà nước, yêu cầu nghiệp vụ theo vị trí công việc, ngoại ngữ, tin học và kĩ
năng quản lý, đạo đức cán bộ… Đào tạo nâng cao trình độ học vấn theo bằng cấp
́H
quốc gia, quốc tế, theo nhu cầu của cơ quan. Đặc biệt cần quan tâm đế đào tạo ngoại
TÊ
A
động - TB và Xã hội được quy định các tiêu chí chuyên môn, lý luận và quản lý nhà
nước như sau: Cán bộ, công chức lãnh đạo ở các phòng của Sở phải có bằng tốt
nghiệp đại học; đối với cán bộ dưới 45 tuổi khi bổ nhiệm vào các chức danh quản lý
phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ, tiến sỹ phù hợp
với yêu cầu chuyên ngành của vị trí công tác, có trình độ lý luận từ cao cấp trở lên,
trình độ quản lý Nhà nước được đào tạo từ chuyên viên trở lên; có trình độ B trở lên
theo tiêu chuẩn trong nước hoặc trình độ tương đương theo tiêu chuẩn quốc tế của
một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc.
13
- Về kỹ năng nghề nghiệp và năng lực thực tiễn
Kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ là khả năng hoàn thành chức trách, nhiệm vụ
được giao bao hàm kiến thức, hiểu, biết về cái đúng, hướng tới cái đúng và làm theo
cái đúng, các kỹ năng và nhân cách. Là tổng hợp các yếu tố chuyên môn được đào
tạo, những kinh nghiệm làm việc năng khiếu cá nhân trong làm việc. Như vậy, khi
đề cập đến năng lực cán bộ thường bao gồm hai yếu tố đó là: Khả năng thực hiện
nhiệm vụ (đây là yếu tố mang tính tiềm năng, tiềm ẩn trong con người cán bộ) và
U
Ế
thực hiện nhiệm vụ (đây là yếu tố thực hiện tạo ra sản phẩm cụ thể có thể đánh giá
được về số lượng, chất lượng và hiệu quả).
́H
tích đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm trong tổ chức công việc để có sáng kiến, cải
tiến và áp dụng sáng kiến, cải tiến vào công việc. Đồng thời phải biết ứng dụng
Đ
A
những tiến bộ khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức công việc nhằm
đạt được hiệu suất và hiệu quả cao.
Cơ quan yêu cầu cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội khi thi hành
công vụ phải giải quyết các mối quan hệ giữa cán bộ với nhà nước (theo văn bản
pháp luật) với nhân dân, với cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước. Giải
quyết đúng và giải quyết tốt các mối quan hệ yêu cầu cán bộ phải có năng lực, trí
tuệ. Điều đó đòi hỏi cán bộ, công chức Sở Lao động - TB và Xã hội phải học tập rèn
luyện và phát huy yếu tố ý thức vượt trội trong con người để cải tiến, sáng kiến quy
trình công việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao. (Trong ý thức của con người
14