THỬ NGHIỆM BỔ SUNG CHẾ PHẨM MFEED VÀO KHẨU PHẦN HEO CON SAU CAI SỮA TỪ 35 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI VÀ HEO NUÔI THỊT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

LÊ NGUYỄN MINH SANG

THỬ NGHIỆM BỔ SUNG CHẾ PHẨM MFEED
VÀO KHẨU PHẦN HEO CON SAU CAI SỮA TỪ
35 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI VÀ HEO NUÔI THỊT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

LÊ NGUYỄN MINH SANG

THỬ NGHIỆM BỔ SUNG CHẾ PHẨM MFEED
VÀO KHẨU PHẦN HEO CON SAU CAI SỮA TỪ
35 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI VÀ HEO NUÔI THỊT

Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số

: 60.62.40




LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Lê Nguyễn Minh Sang sinh ngày 18 tháng 01 năm 1982 tại Bình
Dương. Con ông Lê Tấn Lộc và bà Nguyễn Thị Điền.
Tốt nghiệp cấp ba tại Trường phổ thông trung học Dĩ An, huyện Dĩ An, tỉnh
Bình Dương năm 1999.
Tốt nghiệp Đại học ngành Chăn nuôi hệ chính qui tại trường Đại học Nông
Lâm TP.Hồ Chí Minh, năm 2004.
Sau đó làm việc tại:
Từ năm 2004 – 2006: Trung tâm huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng, huyện
Dĩ An, tỉnh Bình Dương, chức vụ nhân viên.
Từ năm 2006 – 2009: Ban quản lý dự án Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh,
chức vụ chuyên viên.
Từ năm 2009 đến nay: Chi cục thú y tỉnh Bình Dương, chức vụ chuyên viên.
Tháng 09 năm 2006 theo học Cao học ngành Chăn nuôi tại Đại học Nông
Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: Đã kết hôn
Vợ

: Nguyễn Thị Hoa, năm kết hôn 2007.

Con

: Lê Nguyễn Minh Trang, sinh năm 2008.

Địa chỉ liên lạc: 63B/7 ấp Nội Hóa 1, xã Bình An, Dĩ An, Bình Dương.
Điện thoại: 0650.3751534 – 0977799880
Email: [email protected]


đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài.
Gia đình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi có thời gian để hoàn thành đề tài.
Lê Nguyễn Minh Sang

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Thử nghiệm bổ sung chế phẩm MFeed vào khẩu phần heo con
sau cai sữa từ 35 đến 60 ngày tuổi và heo nuôi thịt” gồm hai thí nghiệm thực hiện
tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn, tỉnh Đồng Nai.
Thí nghiệm 1. Bổ sung chế phẩm MFeed vào khẩu phần heo con sau cai sữa
từ 35 đến 60 ngày tuổi
Số heo thí nghiệm là 116 heo cai sữa lai ba máu Yorkshire, Landrace, Duroc,
có trọng lượng ban đầu trung bình là 8,68 kg; được bố trí ngẫu nhiên vào 3 lô với 3
mức bổ sung là 0; 2,5 và 5 kg MFeed/tấn thức ăn. Kết quả:
Tăng trọng tuyệt đối được cải thiện ở lô có bổ sung MFeed, tăng trọng tuyệt
đối ở các lô từ I đến III lần lượt là 344; 372 và 399 g/day.
Không có sự khác biệt giữa các lô về lượng thức ăn tiêu thụ và chỉ số biến
chuyển thức ăn (P>0,05). Hệ số biến chuyển thức ăn lần lượt là 1,92; 1,89 và 1,71
kg thức ăn/ kg tăng trọng ở các lô I, II và III của thí nghiệm.
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) ở lô I, lô II và lô III lần lượt là 19,49; 18,42;
12,72 (P
with the increasing of Mfeed supplemented in the diets, 19,49; 18,42 and
12,72 (P
2.4.2.5 Chiết xuất tảo biển ......................................................................................... 15
2.4.2.6 Tinh dầu......................................................................................................... 16
2.4.3 Tác dụng của Mfeed ......................................................................................... 16
2.4.3.1 Tác dụng lên sự hấp thu trên đường tiêu hóa.................................................. 17
2.4.3.2 Tác dụng lên hệ thống enzyme và vi sinh vật trên đường tiêu hóa.................. 17
2.4.3.3 Tác dụng miễn dịch........................................................................................ 18
2.4.4 Cách sử dụng Mfeed ......................................................................................... 18
2.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................... 18
2.5.1 Trong nước ....................................................................................................... 18
2.5.2 Ngoài nước ....................................................................................................... 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................................ 21
3.1 Nội dung.............................................................................................................. 21
3.2 Phương pháp thí nghiệm ...................................................................................... 21
3.2.1 Thí nghiệm 1: Thử nghiệm bổ sung chế phẩm Mfeed vào khẩu phần heo con
sau cai sữa từ 35 đến 60 ngày tuổi ............................................................................. 21
3.2.1.1 Thời gian và địa điểm .................................................................................... 21
3.2.1.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................... 21
3.2.1.3 Điều kiện thí nghiệm...................................................................................... 22
3.2.1.4 Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................................... 25
3.2.2. Thí nghiệm 2: Bổ sung chế phẩm Mfeed vào khẩu phần heo thịt ..................... 27
3.2.2.1 Thời gian và địa điểm .................................................................................... 27
3.2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................... 27

x


3.2.2.3 Điều kiện thí nghiệm...................................................................................... 27
3.2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................................... 31
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 34
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 35

4.2.4.4 Diện tích mặt cắt thịt thăn .............................................................................. 61
4.2.5 Hiệu quả kinh tế................................................................................................ 61
Chương 5 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ............................................................................. 65
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 65
5.2 Đề nghị................................................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 66
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 71

xii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG ................................................................................................................TRANG
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm heo con cai sữa 35 ngày tuổi ........................................... 21
Bảng 3.2 Công thức thức ăn số 6A ............................................................................ 22
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn số 6A .............................................. 23
Bảng 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm............................................................................... 27
Bảng 3.5 Công thức thức ăn số 6B ........................................................................... 28
Bảng 3.6 Thành phần dưỡng chất thức ăn số 6B........................................................ 28
Bảng 3.7 Công thức thức ăn số 7 .............................................................................. 29
Bảng 3.8 Thành phần dưỡng chất thức ăn số 7 .......................................................... 29
Bảng 3.9 Công thức thức ăn số 8 .............................................................................. 30
Bảng 3.10 Thành phần dưỡng chất thức ăn số 8 ........................................................ 30
Bảng 4.1 Kết quả về các chỉ tiêu theo dõi về khả năng tăng trọng trên heo con ở
thí nghiệm 1 ...................................................................................................... 35
Bảng 4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của thí nghiệm 1.................................................. 41
Bảng 4.3 Tỷ lệ ngày con bệnh khác của thí nghiệm 1 ................................................ 42
Bảng 4.4 Đơn giá sản phẩm để sản xuất heo con sau cai sữa ..................................... 44
Bảng 4.5 Chi phí cho từng lô trong thời gian thí nghiệm của thí nghiệm 1 ................ 44
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của từng lô thí nghiệm của thí nghiệm 1 .......................... 45

Biểu đồ 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày .......................................................... 39
Biểu đồ 4.5 Hệ số biến chuyển thức ăn ..................................................................... 40
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ........................................................................ 41
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ ngày con bệnh khác....................................................................... 43
Biểu đồ 4.8 Trọng lượng trung bình cuả heo qua các giai đoạn thí nghiệm................ 47
Biểu đồ 4.9 Tăng trọng tuyệt đối của heo thí nghiệm ................................................ 49
Biểu đồ 4.10 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày ........................................................ 51
Biểu đồ 4.11 Hệ số biến chuyển thức ăn của heo thí nghiệm ..................................... 53
Biểu đồ 4.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy....................................................................... 55
Biểu đồ 4.13 Tỷ lệ ngày con bệnh khác..................................................................... 57
Biểu đồ 4.14 Tỷ lệ thịt xẻ của heo thí nghiệm ........................................................... 59
Biểu đồ 4.15 Dày mỡ lưng trên heo thí nghiệm ......................................................... 60
Biểu đồ 4.16 Chiều dài thân thịt trên heo thí nghiệm................................................. 60
Biểu đồ 4.17 Diện tích mặt cắt thịt thăn .................................................................... 61

xv


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH .................................................................................................................TRANG
Hình 2.1 Cấu trúc hóa học của montmorillonite ........................................................ 11
Hình 2.2 Cấu trúc montmorilonite thay đổi khi sử dụng kỹ thuật nano ...................... 12
Hình 2.3 Sự tạo thành hệ thống xúc tác sinh học ba chiều ......................................... 12
Hình 2.4 Hình dạng của Clinotilolite (Zeolite) .......................................................... 13

xvi


Chương 1
MỞ ĐẦU

đích tăng cường sự hấp thu các chất độc, liên kết với công nghệ mới là việc sử dụng
các chất tự nhiên trong việc kích thích tăng trưởng thay thế cho kháng sinh. MFeed
một sản phẩm sinh học, một giải pháp công nghệ nano thay thế các chất kích thích
tăng trưởng. Thành phần của MFeed là một hỗn hợp của khoáng tự nhiên và các
hợp phần hữu cơ. Khi bổ sung chế phẩm này vào khẩu phần của heo nhằm cải thiện
tăng trọng, hạn chế tỷ lệ tiêu chảy, tăng tính ngon miệng, giảm tỷ lệ chết nên có thể
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Được sự đồng ý của Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, khoa Chăn nuôi –
Thú Y, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Bùi Huy Như Phúc, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Thử nghiệm bổ sung chế phẩm MFeed vào khẩu phần heo con
cai sữa từ 35 đến 60 ngày tuổi và heo nuôi thịt”.
1.2 Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm MFeed trong khẩu phần trên heo cai sữa và
heo thịt, từ đó xác định quy trình sử dụng chế phẩm này vào khẩu phần heo con sau
cai sữa và heo nuôi thịt trong thực tế.
1.3 Yêu cầu
- Theo dõi chỉ tiêu tăng trọng của heo giai đoạn heo con sau cai sữa và giai
đoạn nuôi thịt.
- Theo dõi lượng thức ăn tiêu tốn, hệ số biến chuyển thức ăn.
- Theo dõi ảnh hưởng trên sức khỏe.
- Khả năng sử dụng thức ăn.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm MFeed vào thức ăn.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý của heo con cai sữa và heo nuôi thịt
2.1.1 Heo con sau cai sữa

bệnh tăng trọng 0,045kg/ngày so với heo bình thường khỏe mạnh là 0,144kg/ngày
(Đỗ Kháng, 2005).
Chứa vật trong ruột heo con khỏe mạnh và tiêu chảy đều có 07 loại vi khuẩn
đường ruột thường gặp là E. coli, Salmonella, Klebsiella, Staphylococcus,
Streptococcus, B. subtilis và Cl. perfringens. Khi heo khỏe mạnh số lượng vi khuẩn
này thấp và tăng lên khá cao trong phân tiêu chảy.
Số lượng E. coli trong hệ tiêu hóa tăng dần theo tuổi do quá trình chung sống
với heo mẹ vì phân của heo mẹ có chứa E.coli và thường xuyên thải ra nền chuồng,
thời gian tiếp xúc càng dài thì tỷ lệ nhiễm càng cao. Mặc dù lượng E.coli có trong
hệ tiêu hóa của heo con khá cao nhưng có thể vẫn không gây nên triệu chứng tiêu
chảy là do sức đề kháng heo con còn cao, độc lực của vi khuẩn thấp. Tuy nhiên, khi
bị tác động bởi các yếu tố stress làm giảm sức đề kháng thì vi khuẩn E. coli sẽ phát
triển và gây tiêu chảy, lượng vi khuẩn E. coli tăng gấp 2,37 lần so với heo có tình
trạng sức khỏe bình thường (Hồ Soái và ctv, 2005).
Tác hại khi heo con bị bệnh do E. coli thường do đặc chủng của vi khuẩn gây
bệnh. Có 2 loại bệnh trên heo con sau cai sữa gồm:
- Bệnh phù thũng (edema disease) hay còn gọi là bệnh phù đầu, phát sinh
trong giai đoạn từ một đến ba tuần sau cai sữa. Tỷ lệ chết của heo bệnh thường
khoảng 15%.
- Bệnh phân trắng ở heo con (bệnh viêm ruột do E. coli), do E. coli sản sinh
độc tố ruột (enterotoxigenic E.coli – ETEC) mang kháng nguyên bám dính F4, F41
giúp chúng bám và xâm nhập vào tế bào niêm mạc kết tràng, hồi tràng phát triển và
sản sinh độc tố làm thay đổi cân bằng dịch thể và chất điện giải trong ruột non làm
cho heo con bị tiêu chảy, mất nước và nhiễm acid (Phạm Sỹ Lăng, 2009).

4


2.1.3 Heo thịt
Đây là giai đoạn hệ tiêu hóa đã phát triển một cách hoàn chỉnh, enzyme tiêu


nên phổ biến. Chúng được sử dụng trong các giai đoạn thú dễ xảy ra stress và trong
giai đoạn tăng trưởng, giúp thú sinh trưởng tốt hơn 10-20% so với đối chứng, giảm
chi phí thức ăn 10-15%, giảm tỉ lệ chết và mắc bệnh của vật nuôi.
Một số loại kháng sinh được sử dụng phổ biến trong thức ăn chăn nuôi là:
oxytetracyclin, aureomycin, penicillin, streptomycin.
2.3 Sự kháng kháng sinh và các biện pháp hạn chế sự kháng kháng sinh
2.3.1 Sự kháng kháng sinh
Tuy nhiên do việc lạm dụng sử dụng kháng sinh trong thức ăn gia súc gia cầm
đã đưa đến hậu quả kháng kháng sinh.
Hiện nay, các loại vi sinh vật đường ruột có khả năng kháng kháng sinh rất cao
với nhiều loại kháng sinh. Theo kết quả phân tích kháng sinh đồ của Phùng Thị Kim
Liên (2009) với 551 mẫu xét nghiệm E. coli, 371 mẫu phân tích với Salmonella spp.
và 71 mẫu với Clostridium spp. về khả năng kháng kháng sinh cho thấy:
Salmonella spp.
80

5

4

2

2

1

1
OXYTETRACYCLIN


TETRACYCLIN

32

AMOXICILLIN

45

AMPICILLIN

55

ENROFLOXACIN

56

HALQUINOL

%
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

KANAMYCIN

GENTAMYCIN

COLISTIN

HALQUINOL

29

NEOMYCIN

E.coli

94

NOFLOXACIN

98

APRAMYCIN

%
100
90
80
70
60
50
40

30

20

14

6

0

ENROFLOXACIN

78

GENTAMYCIN

78

KANAMYCIN

83

SULFATRIMETHOPRIM

100

LINCOMYCINE

100



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status