NGHIÊN CỨU NẤM Phytophthora palmivora GÂY BỆNH CHẢY NHỰA THÂN VÀ THỐI TRÁI TRÊN CÂY SẦU RIÊNG (Durio zibethinus Murr.) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 46

BỘ
BỘ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC NÔNG
NÔNG LÂM
LÂM TP.
TP. HỒ
HỒ CHÍ
CHÍ MINH
MINH
****************
****************

ĐINH
ĐINH THỊ
THỊ HƯỜNG
HƯỜNG

NGHIÊN
NGHIÊN CỨU
CỨU NẤM
NẤM Phytophthora
Phytophthora palmivora
palmivora GÂY

phố Hồ
Hồ Chí
Chí Minh
Minh
Tháng
Tháng 10/2010
10/2010



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

ĐINH THỊ HƯỜNG

NGHIÊN CỨU NẤM Phytophthora palmivora GÂY BỆNH
CHẢY NHỰA THÂN VÀ THỐI TRÁI TRÊN CÂY
SẦU RIÊNG (Durio zibethinus Murr.)
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số

: 60 62 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn Khoa học:
TS. LÊ ĐÌNH ĐÔN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2010

5. Ủy viên:

TS. LÊ ĐÌNH ĐÔN
Đại học Nông Lâm TP HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

ii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên Đinh Thị Hường sinh ngày 20 tháng 2 năm 1981 tại Hà Nam. Con
ông Đinh Văn Thông và bà Phạm Thị Phương.
Tốt nghiệp Phổ thông Trung học tại Trường PTTH chuyên Lý Tự Trọng,
Thành phố Cần Thơ năm 1999.
Tốt nghiệp Đại Học ngành Trồng Trọt hệ Chính quy tại Trường Đại Học Cần
Thơ năm 2004.
Năm 2004 - 2006 làm việc tại Phòng thí nghiệm chuyên sâu – Trường Đại
Học Cần Thơ.
Năm 2008 làm việc tại Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Tỉnh Bình Dương.
Tháng 9 năm 2007 theo học cao học chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật tại
Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình:
- Chồng: Nguyễn Quang Thăng, sinh năm 1977, kết hôn năm 2005.
- Con: Nguyễn Quang Long, sinh năm 2006.
Địa chỉ liên lạc: 3/3 khu phố Tân Lập, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh
Bình Dương.
Điện thoại di động: 0909814584.
Điện thoại nhà riêng: 0650.3750302.

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài.
Bố mẹ, chồng, anh, chị, em và bạn bè đã động viên tôi trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Đinh Thị Hường

v


TÓM TẮT
Đề tài: “ Nghiên cứu nấm Phytophthora palmivora gây bệnh chảy nhựa thân
và thối trái trên cây sầu riêng (Durio zibethinus Murr.)” được thực hiện tại Trường
Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh với các mẫu thân, trái sầu riêng bệnh
được thu thập tại Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang và Bến Tre. Xác định
một số đặc điểm sinh học và tính kháng metalaxyl của 20 mẫu P. palmivora theo tài
liệu của Ho và ctv (1995). Nghiên cứu phản ứng với P. palmivora trên lá của 5
giống sầu riêng, 4 giống ca cao và 4 giống cao su được thực hiện trong điều kiện
phòng thí nghiệm.
Nghiên cứu cho thấy 20 mẫu Phytophthora có một số khác nhau về đặc điểm
hình thái và đặc tính sinh học, tuy nhiên đều có đặc điểm túi bào tử hình quả lê
ngược có chóp đầu, tỉ lệ D/R túi bào tử 1,4 – 2,2 µm, chiều dài cuống rụng ngắn
(< 5µm), chiều rộng lỗ phóng thích hẹp biến thiên trong khoảng 5 – 10 µm, kích
thước chlamydospores biến thiên 3,4 – 4,6 µm do đó tất cả các mẫu đều thuộc loài
P. palmivora, có kiểu lai A1, đều phát triển trên môi trường CRA có bổ sung
metalaxyl ở nồng độ 1, 10 và 100ppm. Tuy nhiên mẫu PDBR09-T1 phân lập từ thân
sầu riêng ở Bà Rịa Vũng Tàu và PDBT09-T4 phân lập từ thân sầu riêng ở Bến Tre
kháng trung bình ở 2 ngày sau tiếp xúc với thuốc, các mẫu còn lại đều mẫn cảm với
thuốc ở 7 ngày. Kết quả này cũng cho thấy, tính kháng thuốc hóa học của nấm sẽ
tăng theo thời gian tiếp xúc với thuốc.
Mức độ bệnh chảy nhựa thân và thối trái tùy thuộc độ tuổi cây, nồng độ bào
tử nấm chủng và tính kháng bệnh của từng giống sầu riêng khác nhau. Các giống

Results showed that twenty Phytophthora isolates were variable
morphological and biological characteristics but they were identified as P.
palmivora. However, the sporangia were variable in shape, mostly elliptical to
avoid and prominently papillate, caducous with a short pedicel (< 5 µm), length breadth ratio of 1,4 to 2,2 µm, chlamydospores diameters from 3,4 to 4,6 µm . All the
isolates was with mating types A1, optimum temperature for growing from 250C to
300C. On CRA mixed with metalaxyl at concentration of 1, 10, and 100 ppm, only
two isolates, PDBR09-T1 và PDBT09-T4, showed in intermediate resistance to
metalaxyl, remain isolates were susceptible. The results suggest that there is a
changing of virulence under a high pressure of fungicide spraying condition.
The incidence of stem canker and fruit rot depended on plant age, zoospore
concentrations and resistant characters of durian lines (hybrids). After inoculating,
five varieties of Durio zibethinus: Hat lep Dong Nai, Ri6, Monthong, Chanee, B31,
were susceptible to P. palmivora isolates tested; among that the Monthong was
medium susceptible, Chanee and B31 were less infection.

viii


An interesting result, Phytophthora isolates isolated from soil were more
virulent than those isolated either the fruit or the stem, suggesting that virulence of
Phytophthora palmivora fungus on durian could be retained in soil condition.
Based on inoculation tests, the durian isolates of P. palmivora did not
caused the disease symptoms on four varieties of cocoa: TD5, TD6, TD7, TD10 and
four varieties of hevea: NH83-85, NH83-87, Pb260, IRCA130, It should be
hypothesized that there was a host specific reaction among isolates of P. palmivora.

ix


MỤC LỤC

viii

Mục lục

x

Danh sách các chữ viết tắt

xiii

Danh sách các bảng

xiv

Danh sách các hình

xv

Danh sách các đồ thị, biểu đồ

xvi

Chương 1 MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề

1


6

2.2.1 Đặc điểm của nấm Phytophthora

7

2.2.2 Chu kỳ sống

8

2.3 Triệu chứng bệnh do Phytophthora trên cây sầu riêng

10

2.4 Nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh do P. palmivora gây ra

11

2.4.1 Nghiên cứu trong nước

11

x


2.4.2 Nghiên cứu ngoài nước

13

2.5 Một số đặc trưng về hình thái của Phytophthora palmivora


3.2.1 Phân lập và nghiên cứu một số đặc tính sinh học của các mẫu nấm

20

3.2.2 Phản ứng của nấm P. palmivora trên cây sầu riêng đối với một số giống

20

3.3 Vật liệu nghiên cứu

21

3.3.1 Nguồn giống

21

3.3.2 Nguồn mẫu để phân lập và nghiên cứu

21

3.3.3 Dụng cụ thí nghiệm

22

3.3.4 Thuốc metalaxyl dùng để khảo nghiệm

22

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Nguồn nấm
1NSC
3NSC
5NSC
7NSC
1 - 3 NSC
3 - 5 NSC
5 - 7 NSC
Nguồn nấm tại Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu
PDBR09-S1
5,3 ± 0,6 11,0 ± 1,0 17,7 ± 0,6 17,7 ± 0,6 2,8 ± 0,2 3,3 ± 0,2 0,0 ± 0,0
PDBR09-S2
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDBR09-T1
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDBR09-T2
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDĐN09-T1
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDĐN09-T2
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDĐN09-T3
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDĐN09-F1
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDĐN09-F2
0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,0 ± 0,0
PDĐN09-F3
5,7 ± 0,6 12,0 ± 0,0 18,0 ± 0,0 18,0 ± 0,6 3,2 ± 0,0 3,0 ± 0,2 0,0 ± 0,0
PDĐN09-F4

0,0 2,2
0,1 2,6
0,0 0,7
0,0 0,4
0,1 0,8
0,0
Trung bình ± SD 1,1
CV(%)
3,93
2,67
3,22
2,40
8,31
2,4
2,60

85


Phụ lục8: Tốc độ phát triển của P, palmivora trên môi trường CRA ở các mức nhiệt độ
Tốc độ phát triển (mm/ ngày)
15oC
20oC
25oC
Nguồn nấm

PDBR09-S1
PDBR09-S2
PDBR09-T1
PDBR09-T2

2,8
2
3,2
3,2
3,3
3,5
2,8
3
13

3,33
3,5
2,67
3
2,83
3,5
1,83
3
3
3
3
2,67
3,5
3
15,96

2
0,8
1
1,5

1,2
2
1
2
1,5
1,9
8,3

0,83
1,33
2,5
1,5
2,67
1,83
1,83
1,8
13,66

3,8
3,7
2,7
2,2
1,2
2
2,7
2,6
10,3

8,2
4,8

1-3
NSC

12,5
12,8
12,8
13,2
12,8
12,7
13
12,5
12,3
13,3
13,5
12,3
12,7
12,8
2,86

15,67
12,83
11,83
13,5
13,83
12,83
12,33
13,67
13
12,83
12,67

3,2
0,0
0,0
2,8
0,7

3,3
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
3,0
0,0
0,0
3,5
0,8

0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0

1,49

11,3
10,2
11
11,5
12
12,3
12,7
11,6
2,49

3,0
0,0
0,0
0,0
0,0
2,0
0,0
0,7

0,83
0,00
0,00
0,00
0,00
1,83
0,00
0,4


9
8,33
7,9
5,57

8
7,2
7,5
6,8
7,8
7
7,5
6,7
7,8
8,5
7,5
6,7
6,8
7,4
5,43

14,7
13
12,5
12,2
10,8
10,8
11,8
12,5
12

8,7
9,2
9,8
10,5
11,7
11,8
9,8
5,63

35oC
3-5
NSC

5–7
NSC

Nguồn nấm tại Tiền Giang và Bến Tre
PDBT09-T1
PDBT09-T2
PDBT09-T3
PDBT09-T4
PDTG09-F1
PDTG09-F2
PDTG09-F3
Trung bình
CV(%)

7,83
10,17
7,33

8
8
8,67
8,33
13,33
13,67
9,6
5,07

11
10,7
11
9,8
10,2
14,7
10
11
5,23


Phụ lục 9: Phản ứng với thuốc metalaxyl của các mẫu P, palmivorarên ở các nồng độ thuốc 1, 10 và 100 ppm 2 NSC trên môi trường CRA
1 ppm
10 ppm
100 ppm
Nguồn nấm
ĐKTB
ĐKTB
Độ hữu
ĐKTB
ĐKTB

30,0

10,0
10,7
10,7
15,0
11,3
11,3
12,0
10,0
10,3
10,3
10,7
10,7
9,7

PDBT09-T1
PDBT09-T2
PDBT09-T3
PDBT09-T4
PDTG09-F1
PDTG09-F2
PDTG09-F3

25,7
28,0
26,0
27,7
28,0
30,0

32,0
100,0
69,7 S
33,0
100,0
70,2 S
34,7
100,0
70,8 S
35,3
100,0
69,5 S
35,0
100,0
67,3 S
32,7
100,0
67,8 S
30,0
100,0
Nguồn nấm tại Tiền Giang và Bến Tre
61,0 S
25,7
100,0
65,5 S
28,0
100,0
65,4 S
26,0
100,0

29,0
28,3
35,0
32,0
33,0
34,7
35,3
35,0
32,7
30,0

-

100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0

S
S
S

100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0

S
S
S
S
S
S
S

Phụ lục 10: Phản ứng với thuốc metalaxyl của các mẫu P, palmivorarên ở các nồng độ thuốc 1, 10 và 100 ppm 5 NSC trên môi trường CRA
87


Nguồn nấm

ĐKTB

1 ppm
ĐKTB

PDBR09-S1
PDBR09-S2
PDBR09-T1
PDBR09-T2

15,3
15,3
15,0
14,7
14,3
15,3
15,7

PDBT09-T1
PDBT09-T2
PDBT09-T3
PDBT09-T4
PDTG09-F1
PDTG09-F2
PDTG09-F3

64,0
62,3
59,0
62,7
62,0
64,0
61,3

15,3
18,0
18,3
18,3
18,3
18,0

10,0
84,0
76,4 S
63,7
11,0
82,7
76,7 S
65,7
10,0
84,8
76,7 S
65,7
10,7
83,8
77,4 S
66,3
10,0
84,9
79,2 S
70,7
10,7
84,9
79,5 S
70,0
10,7
84,8
78,5 S
71,3
10,0
86,0

61,3
10,3
83,2

88

ĐKTB

100 ppm
ĐKTB
Độ hữu

S
S
S
S
S
S
S
S
S
S
S
S
S

67,3
64,7
66,3
63,7

S
S
S
S
S
S
S
S
S

S
S
S
S
S
S
S

64,0
62,3
59,0
62,7
62,0
64,0
61,3

-

100,0
100,0

PDBR09-S2
PDBR09-T1
PDBR09-T2
PDĐN09-T1
PDĐN09-T2
PDĐN09-T3
PDĐN09-F1
PDĐN09-F2
PDĐN09-F3
PDĐN09-F4
PDĐN09-F5
PDĐN09-F6

89,3
81,7
79,7
82,7
79,0
80,0
88,3
88,3
88,7
90,0
90,0
87,3
88,3

PDBT09-T1
PDBT09-T2
PDBT09-T3

41,5 I
82,7
14,7
82,3
48,0
39,2 I
79,0
14,7
81,4
47,3
40,8 I
80,0
14,0
82,5
47,0
46,8 I
88,3
14,3
83,8
50,3
43,0 I
88,3
14,3
83,8
42,7
51,9 I
88,7
14,0
84,2
42,0

55,0
27,6 I
76,0
17,7
76,8
40,0
55,2 I
89,3
18,0
79,9
40,3
49,6 I
80,0
17,7
77,9
44,7
50,4 I
90,0
17,3
80,7
43,3
49,0 I
85,0
18,0
78,8

89

S
S

7,0
7,7
8,3
7,3
8,3
8,7
8,3
8,7
8,0

90,3
90,2
90,4
90,7
91,1
90,4
90,6
91,7
90,6
90,4
90,7
90,1
90,9

S
S
S
S
S
S

12,7

90,7
88,4
87,3
87,7
85,8
86,7
85,1

S
S
S
S
S
S
S


Phụ lục 12: Sự phát triển của nấm P, palmivorae trên môi trường CRA có chứa metalaxyl ở nồng độ 0 ppm, 1 ppm
0 ppm
1 ppm
Đường kính tản nấm (mm)
Tđpt(mm/ ngày)
Đường kính tản nấm (mm)
Tđpt(mm/ ngày)
2NSC
5NSC
7NSC
2 - 7 NSC

± 0,0 11,3 ± 0,6 15,0 ± 0,0 47,3 ± 0,6 7,2
±
0,2
PDĐN09-T3
32,0 ± 0,0 65,7 ± 0,6 88,3 ± 2,9 11,3 ± 0,6 12,0 ± 0,0 15,3 ± 0,6 47,0 ± 0,0 7,0
±
0,0
PDĐN09-F1
33,0 ± 0,0 65,7 ± 1,2 88,3 ± 2,9 11,1 ± 0,6 10,0 ± 0,0 15,3 ± 0,6 50,3 ± 0,6 8,1
±
0,1
PDĐN09-F2
34,7 ± 0,6 66,3 ± 1,2 88,7 ± 1,2 10,8 ± 0,2 10,3 ± 0,6 15,0 ± 0,0 42,7 ± 0,6 6,5
±
0,1
PDĐN09-F3
35,3 ± 0,6 70,7 ± 1,2 90,0 ± 0,0 10,9 ± 0,1 10,3 ± 0,6 14,7 ± 0,6 42,0 ± 0,0 6,3
±
0,1
PDĐN09-F4
35,0 ± 0,0 70,0 ± 0,0 90,0 ± 0,0 11,0 ± 0,0 10,7 ± 1,2 14,3 ± 0,6 40,3 ± 0,6 5,9
±
0,1
PDĐN09-F5
32,7 ± 0,6 71,3 ± 1,2 87,3 ± 1,2 10,9 ± 0,1 10,7 ± 0,6 15,3 ± 0,6 40,0 ± 0,0 5,9
±
0,1
PDĐN09-F6
30,0 ± 0,0 69,3 ± 1,2 88,3 ± 0,6 11,7 ± 0,1
9,7 ± 0,6 15,7 ± 0,6 39,7 ± 0,6 6,0

PDBT09-T3
26,0 ± 0,0 59,0 ± 0,0 76,0 ± 0,0 10,0 ± 0,0
9,0 ± 0,0 18,3 ± 0,6 55,0 ± 0,0 9,2
±
0,0
PDBT09-T4
27,7 ± 0,6 62,7 ± 0,6 89,3 ± 0,6 12,3 ± 0,2 11,7 ± 0,6 18,3 ± 0,6 40,0 ± 0,0 5,7
±
0,1
PDTG09-F1
28,0 ± 0,0 62,0 ± 0,0 80,0 ± 0,0 10,4 ± 0,0 10,0 ± 0,0 18,3 ± 0,6 40,3 ± 0,6 6,1
±
0,1
PDTG09-F2
30,0 ± 0,0 64,0 ± 0,0 90,0 ± 0,0 12,0 ± 0,0 10,7 ± 0,6 18,0 ± 0,0 44,7 ± 0,6 6,8
±
0,2
PDTG09-F3
28,7 ± 0,6 61,3 ± 0,6 85,0 ± 0,0 11,3 ± 0,1 10,3 ± 0,6 17,7 ± 0,6 43,3 ± 2,9 6,6
±
0,7
Trung bình ± SD 27,7
0,2 62,2
0,2 83,8
0,5 11,2
0,1 10,2
0,3 17,7
0,4 46,2
0,6 7,2
0,2

Trung bình ± SD
CV(%)
PDBT09-T1
PDBT09-T2
PDBT09-T3
PDBT09-T4
PDTG09-F1
PDTG09-F2
PDTG09-F3
Trung bình ± SD
CV(%)

10 ppm
100 ppm
Đường kính tản nấm (mm)
Tđpt(mm/ ngày)
Đường kính tản nấm (mm)
2NSC
5NSC
7NSC
2 - 7 NSC
2NSC
5NSC
7NSC
Nguồn nấm tại Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu
- ± - 10,7 ± 1,2 14,3 ± 0,6
2,9
±
0,1
- ± - - ± - 8,7 ± 1,2

- ± - 10,7 ± 0,6 14,3 ± 0,6
2,9
±
0,1
- ± - - ± - 7,3 ± 0,6
- ± - 10,0 ± 0,0 14,0 ± 0,0
2,8
±
0,0
- ± - - ± - 8,3 ± 0,6
- ± - 10,7 ± 0,6 13,7 ± 0,6
2,7
±
0,1
- ± - - ± - 8,7 ± 0,6
- ± - 10,7 ± 0,6 15,3 ± 0,6
3,1
±
0,1
- ± - - ± - 8,3 ± 0,6
- ± - 10,0 ± 0,0 16,0 ± 0,0
3,2
±
0,0
- ± - - ± - 8,7 ± 0,6
- ± - 10,3 ± 0,6 15,3 ± 0,6
3,1
±
0,1
- ± - - ± - 8,0 ± 0,0

0,0
- ± - - ± - 11,0 ± 1,0
- ± - 10,0 ± 0,0 17,7 ± 0,6
3,5
±
0,1
- ± - - ± - 11,3 ± 1,2
- ± - 10,3 ± 0,6 17,3 ± 0,6
3,5
±
0,1
- ± - - ± - 12,0 ± 0,0
- ± - 10,3 ± 0,6 18,0 ± 0,0
3,6
±
0,0
- ± - - ± - 12,7 ± 0,6
- 10,2
0,4 17,8
0,4
3,6
0,1
- - 10,6
0,6
4,77
3,25
3,25
6,85

91

±

0,2
0,0
0,1
0,1
0,0
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,0
0,1

7,19
1,5
1,9
1,9
2,2
2,3
2,4
2,5
2,1

±
±
±

Tháng 11
Tháng 12
Bình quân năm

Năm
2000
25,9
26,3
27,4
28,1
27,8
26,2
26,0
27,2
27,1
26,3
26,3
26,1
26,7

2001
26,0
26,2
27,5
28,8
28,2
27,0
27,0
26,8
27,3

26,8
27,3
25,0
27,0

2007
25,9
25,5
27,5
28,8
27,7
27,9
27,2
26,8
26,8
26,5
25,8
26,0
26,9

2008
25,7
25,6
26,9
28,3
27,4
27,8
27,1
26,7
26,4

173,7
158,7
183,7
178,5
178,3
170,3
187,6

2001
213,1
198,1
215,4
256,4
213,5
146,7
152,4
149,7
190,5
160,0
153,8
203,0
187,7

2005
250,0
272,0
283,0
187,1
234,9
191,0

177,7
159,9
148,2
128,9
137,8
158,0
166,2
162,4
173,5

2008
186,9
173,9
256,3
217,6
171,1
179,7
208,9
174,5
134,1
173,4
143,3
127,6
178,9


13.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm
mm
Tháng
Tháng 1

0,2
22,8
54,0
169,9
414,2
141,6
266,6
191,1
206,3
53,1
16,9
128,2

2005
2,5
3,4
150,7
124,7
167,3
221,0
218,3
381,9
232,1
204,0
142,2

2006
3,5
0,1
33,7

244,4
180,5
255,5
214,1
305,8
143,6
65,5
151,3

13.4 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm
%
Tháng
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Bình quân năm

Năm
2000
83,0
82,0

80,0
79,0
82,0
81,0
84,0
85,0
88,0
86,0
84,0
83,0
83,0

2006
80,0
80,0
80,0
81,0
83,0
87,0
85,0
87,0
88,0
86,0
81,0
81,0
83,0

2007
82,0
80,0



Phụ lục 14: Khí tượng thuỷ văn tỉnh Đồng Nai
14.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm
Độ C
Tháng
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Bình quân năm

Năm
2006
26,4
27,9
28,3
29,2
28,8
28,0
27,3
27,2

25,7
26,0
25,2
24,7
25,9

2009
23,4
25,7
26,9
27,2
26,6
26,5
25,9
26,6
25,7
25,7
25,9
25,1
25,9

14.2 Số giờ nắng các tháng trong năm
Giờ
Tháng
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6

217
192
218
162
135

127
140
166
178
2.202

94

2008
189
180
215
217
196

2009
226
208
251
204

199

202

Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Bình quân năm

Năm
2006
0,4
1,4
9,2
65,9
177,4
250,2
230,2
345,0
307,1
257,9
22,5
23,6
1.690,8

2007
2,9
0,0
76,8
17,0
278,8
246,5
366,1

367,1
489,2
269,1
43,3
19,8
2.301,6

14.4 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm
%
Tháng
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Bình quân năm

Năm
2006
78
72
74
75

86
86
85
87
88
87
85
81
82

Ghi chú: Số liệu niên giám thống kê 2009 của Cục thống kê Đồng Nai

95

2009
75
75
77
81
85
87
87
86
89
88
81
78
82




++

4

Monthong

Tiền Giang

+

5

D2

Bến Tre

0

6

Hạt lép chuồng bò (HLCB)

Tiền Giang

+++

7

Tứ quý


D6

Tiền Giang

0

12

Khổ qua xanh (KQX)

Tiền Giang

+++

13

Sữa hạt lép Bến Tre

Bến Tre

++

96




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status