TAP CHÍ K H O A H Ọ C OHQGHN. KHTN
&CN.
T XX. sỏ' 2PT.. 2004
N G H I Ê N C Ứ U Đ Ặ C T Í N H C Ủ A C Á C IS O Z Y M P H O T P H A T A Z A A X IT
T R O N G T I N H D Ị C H N G Ư Ờ I, Ứ N G D Ụ N G C H O X É T N G H I Ệ M P H Á P LÝ
L ê T rọ n g V ă n , N ghiêm X u â n D ũ n g
Cục K ỹ th u ậ t Hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ, Bộ C ông An
Đ ỗ N gọc L iên
K hoa S in h học, Trường Đại học Khoa học T ự n hiên, Đ H Q G H N
1. M ở đ ầ u
Trong khoa học pháp lý, việc xác định chính xác nguồn gô’c m ột số loại dấu vết sinh
học cỏ ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Công việc này đòi hỏi phải có những phương pháp xác
dịnh chuẩn xác, độ tin cậy cao và thòi gian xác định n h an h chóng đê tìm ra bằng chứng
khoa học cho các vụ án hình sự. Hiện nay ở nước ta, công việc nghiên cửu vể đặc tính hóa
sinh của tinh dịch người và dấu vết tinh dịch phục vụ cho ng àn h khoa học pháp lý còn gặp
khỏ khăn.
Isozym photphataza axit (ACP, EC 3.1.3.2) có nguồn gốc từ tuyến tiền liệt đặc trưng
cho tinh dịch, có hàm lượng và hoạt độ rấ t cao, trong khi đó h o ạt tính của nó khó phát hiện
trong huyết th an h người khỏe trưởng thành [3,4,5]. Do đó, ngoài kháng nguyên PSA
(Prostatic specific Antigen) được tiế t ra từ tuyến tiền liệt, isozym ACP có thè được coi như
một chi thị hóa sinh đặc trư ng cho tinh dịch của người [2,8],
Xuất p h át từ yêu cầu thực tế, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu sự biểu hiện đặc tinh
isQzym photphataza ax it từ tinh dịch người ỏ những điểu kiện môi trường khác nhau bằng
kỹ th u ậ t điện di isozym photphataza ax it trong gel polyacrylam it và m ột số kỹ th u ậ t hóa
sinh khác.
2. N g u y ê n liệ u v à p h ư ơ n g p h á p
42 mầu tinh dịch được lấy từ bệnh viện c , khoa T ế bào học, trường Đại học Y Hà Nội
và một số người khỏe tình nguyện khác. Thể tích mỗi m ẫu là từ 1,8 - 2,5 ml, trong đó 9 mẫu
trung bình ACP cũng không th ể hiện quá rõ rệt. Mặc dù vậy ở mỗi nhóm tuổi hoạt độ ACP ở
một số cá thổ biểu hiện khá thấp, cụ th ể là khoảng dưới 200 Ư.B và chiếm 11,9% ở tổng sô'
cá ba nhóm. T uy nhiên hoạt độ ACP của tinh dịch ngưòi dù ở mức độ th ấp n h ấ t cũng còn
cao hơn gấp 200 lần so với hoạt độ ACP của huyết th an h người khỏe binh thường. Diều đó
chứng tỏ hoạt độ photphataza axit của tinh dịch người là một dấu hiệu dễ p h át hiện nhất
trong
các mô tế bào của người. Đặc tính này cũng đã được nhác tối trong các công trình
nghiên cửu trước đây của các tác giả Closkey và cộng sự [2], và Schiff [7] (xem biểu dồ cột).
Hình 1. Biểu đồ so sánh hoạt độ ACP cùa tinh dịch (1,2,3) và huyết thanh (4)
cùa người khoẻ trường thành. Giải thích đồ thị ỏ trong bài.
3.2. Biêu hiện p h ố điện d i isozym photphataza axit của tin h dịch và huyết thanh
C húng tôi đã tiến hàn h lựa chọn điều kiện chạy điện di trong gel polyacrylam it ỏ các
nồng độ gel và pH khác nh au đối với các isozym photphataza ax it từ tinh dịch và huyết
thanh người khỏe trưởng thành. Kết quả phân tích cho thấy, ở nồng độ gel polyacrylam it
7,5%, pH 8,6, các băng isozym photphataza axit cũng biểu hiện rõ nhưng riêng các băng
isozym ACP chạy chậm không thấy rõ. Trái lại hai băng isozym ACP chạy nhanh (dược
Lé Trọng Văn. Nghiém Xuân Dũng. Đ ổ Ngọc Liôn
đánh sỗ' là A pl và Ap2 theo quy ước quốc tê) gần nh ư được biểu hiện rõ trê n điện di đồ, nhất
là khi tăng lượng m ẫu phân tích (hình 2, ảnh điện di đồ 1).
Khi thay đổi điều kiện điện di ờ pH 7,8, nồng đồ gel polyacrylam it 8,5%, chúng tôi đã
phát hiện ra 5 bảng isozym ACP từ tinh dịch người được đánh sô' là Ap 1, Ap 2, Ap 3, Ap 4,
Ap 5 trong đó các băng Ap 3, 4, 5 chạy chậm hơn, các băng Ap 1, 2 chạy nh an h hơn. Điều
đáng chú ý là các băng chạy n h an h Ap 1 và Ap 2 có hoạt độ rấ t cao, luôn luôn biểu hiện rấ t
rõ trong tinh dịch người ở tấ t cả các m ẫu phân tích (hình 3, ảnh điện di đổ 2).
hiện 2 băng chạy nh an h là Ap 1 và Ap 2. Thêm vào đó các nghiên cứu của King - Am strong
[4] còn cho biết hoạt độ p h otphata 2a ax it :ổng số từ huyết th an h ngưòi bình thường chỉ là từ
1 - 2 đơn vị King - Am strong (U.K.A)/100 ml huyết th an h v à tăn g lên từ 50 - 250 lần ở bệnh
nh ân ung th ư tuyến tiền liệt đã di căn, trong đó 90% h o ạt độ biểu hiện là photphataza axit
kém bển với axit xitric. Nhờ kỹ th u ậ t điện diện di isozym ACP chúng tôi cũng đã p h á t hiện
ra các băng isozym ACP chạy nhanh từ huyết th an h người bình thưòng và bệnh lý nhưng
củng không p h á t hiện được rõ các băn g isozym ACP chạy chậm . T rong khi đó ở tin h dịch
người được điện di so sánh luôn luôn x u ất hiện từ 4 - 5 băng isozym ACP đặc b iệt biểu hiện
rõ là các băng Ap 1, Ap 2 (hình 4 ảnh điện di đồ 3).
Ap5
Ap4
Ap3
Ap2
A pl
1
2
3
4
5
Hình 4. Ánh điện di đổ trong gel polyacrylamit 8,5%; pH 7,8 cho biết phố điện di của
các mẫu tinh dịch (1,2,3) và các mẫu huyết thanh người bình thường (4) và huyết thanh
bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt (5) (giải thích trong bài).
3.3. M ột sô' tín h c h ấ t củ a isozym p h o tp h a ta za a x it từ tin h d ịch
Hình 5. Đồ thị biểu diễn hoạt độ ACP bị giảm rấ t nhanh khi xử lý tinh dịch ở nhiệt độ
55°c trong thòi gian từ 1 ■phút.