Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

VŨ THỊ NHÀN

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
“ SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÍ 12
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Vật lí,
Phòng sau đại học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã khuyến khích, quan tâm
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Thầy Trần Huy Hoàng - ngƣời đã
trực tiếp hƣớng dẫn, khích lệ tôi thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trƣờng
THPT Bắc Kiến Xƣơng đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho việc thực hiện luận văn
này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả


Giáo viên

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

TN

Thực nghiệm

TH

Tự học

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm



MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1, Lí do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2, Mục đích nghiên cứu của đề tài ......................................................................................... 2
3, Đối tƣ ng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
4, Giả thuyết khoa học ........................................................................................................... 2
5, Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................................................ 2
6, Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 2
7, Dự kiến đóng góp của đề tài .............................................................................................. 3
8, Cấu trúc luận văn ............................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ................................................................................. 4
1.1 Tự học và bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh ......................................................... 4
1.1.1 Khái niệm tự học........................................................................................................... 4
1.1.1.1 Một số quan điểm về tự học....................................................................................... 4
1.1.1.2 Các hình thức tự học .................................................................................................. 7
1.1.2 Năng lực tự học ............................................................................................................. 9
1.1.2.1 Kỹ năng và kỹ năng tự học ........................................................................................ 9
1.1.2.2 Năng lực và năng lực tự học .................................................................................... 11
1.1.2.3 Các năng lực thành phần của năng lực tự học ......................................................... 13
1.1.3 Tổ chức hoạt động dạy vật lí nh m bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh ............ 15
1.1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên ........................................................................................... 15
1.1.3.2 Tổ chức hoạt động dạy học vật lí nh m bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh .. 17
1.1.4 Kết luận về hoạt động dạy và học vật lí theo hƣớng tự học của học sinh .................. 21
1.2 Thực trạng dạy và học chƣơng “Sóng ánh sáng” ở các trƣờng THPT hiện nay ............ 23
1.2.1 Thực tiễn dạy và học chƣơng “Sóng ánh sáng” ở các trƣờng THPT hiện nay ........... 23
1.2.2 Những khó khăn gặp phải trong quá trình dạy và học chƣơng “Sóng ánh sáng” ....... 24
1.2.3 Kết luận chung về phƣơng pháp giảng dạy đang đƣ c áp dụng đối với chƣơng “Sóng



1

I. MỞ ĐẦU
1, Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ mà tri thức và kĩ năng của con
ngƣời đƣ c coi là yếu tố quyết định đến sự phát triển của xã hội. Sự phát triển của
xã hội loài ngƣời đòi hỏi nền giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới phải nhanh
chóng đổi mới mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp đào tạo nguồn nhân lực cho
tƣơng lai. Ở nƣớc ta vấn đề này cũng đã đƣ c Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm và đã
nêu rõ trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII: “ Đổi mới mạnh mẽ
phƣơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,rèn luyện
thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học”, “ Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục
toàn diện đạo đức, trí dục, thể dục ở tất cả các bậc học. Hết sức coi trọng giáo dục
chính trị tƣ tƣởng, nhân cách, khả năng tƣ duy sáng tạo và năng lực thực hành”.
Đối với bậc THPT Luật giáo dục, điều 28 đã ghi : “Phƣơng pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; ph h p
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh.”
Với nhiều học sinh Vật lí còn là một môn học rất khó học và tiếp thu kiến
thức. Một phần là do lối truyền thụ một chiều từ thầy đến trò vẫn đƣ c duy trì ở
nhiều nơi. Các hoạt động tự học của học sinh nhƣ: tự tìm hiểu kiến thức, tự thao tác
thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn đề không đƣ c giáo viên chú trọng. Do đó
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức
không đƣ c phát huy. Giáo dục còn thiên về lí thuyết. Nội dung giảng dạy gò bó
theo sách giáo khoa. Điều kiện để học sinh mở rộng kiến thức, ứng dụng kiến thức
không đƣ c quan tâm. Mối liên hệ giữa các kiến thức Vật lí đƣ c học ở trƣờng và
những ứng dụng của các kiến thức đó chỉ đƣ c hình thành một cách mờ nhạt. Vì thế

+ Tia X
- Thứ ba: Thực nghiệm sƣ phạm, đƣa giáo án vào thực tế giảng dạy, thống kê
lại kết quả từ phiếu đánh giá. Từ đó, rút ra tác dụng của đề tài.
6, Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1.Nghiên cứu lý luận


3

- Đọc và tìm hiểu lí luận từ sách, báo, tạp chí, văn bản, nghị quyết để làm sáng
tỏ quan điểm đề tài hƣớng dẫn học sinh tự tìm hiểu và giải quyết vấn đề trong dạy
học vật lý nói chung, trong chƣơng “Sóng ánh sáng” nói riêng.
- Nghiên cứu chƣơng trình, nội dung SGK, sách giáo viên và các tài liệu liên
quan, xác định nội dung các kiến thức mà học sinh cần phải nắm vững từ những
kiến thức đã học, để học sinh có thể tự tìm hiểu và có thể ứng dụng vào những lĩnh
vực sâu rộng hơn.
6.2.Điều tra khảo sát
Tìm hiểu việc dạy và học thông qua dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh
ở trƣờng THPT. Lập phiếu điều tra khảo sát, phân tích kết quả khảo sát nh m đánh
giá sơ bộ tình hình dạy học chƣơng “Sóng ánh sáng” .
6.3.Thực nghiệm sư phạm.
Tiến hành giảng dạy ở trƣờng THPT theo phƣơng án đã soạn thảo, nh m
khẳng định tính khả thi của việc lựa chọn phƣơng pháp dạy học, các biện pháp sƣ
phạm đã sử dụng với mục đích bồi dƣỡng năng lực tự học của học sinh.
7, Dự kiến đóng góp của đề tài
Đóng góp về lí luận: Hệ thống đƣ c cơ sở lý luận về bồi dƣỡng năng lực tự
học trong dạy học vật lý ở trƣờng THPT.
Đóng góp về thực tiễn: Đề xuất biện pháp bồi dƣỡng năng lực tự học của học
sinh trong dạy học chƣơng “Sóng ánh sáng”; Soạn thảo các tiến trình dạy học
chƣơng "Sóng ánh sáng" theo hƣớng bồi dƣỡng năng lực tự học .

học.
- Khổng Tử (551-479 trƣớc công nguyên), nhà tƣ tƣởng nổi tiếng và nhà sƣ
phạm vĩ đại của Trung Quốc, về phƣơng pháp giáo dục ông đã đề cao việc tự học,
tự luyện, tu nhân, trú trọng phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh. Đề
cập đến việc học tập, Khổng Tử xác định “Học nhi thời tập chí”, việc học tập theo
ông phải gắn liền với thực hành để thông suốt những điều đã học. Ông đề cập và
nhấn mạnh mối quan hệ tác động giữa việc học tập và tƣ duy trong học tập, ông cho
đó là hai yếu tố ràng buộc không thể thiếu của một vấn đề: “Học nhi bất tƣ vong, tƣ
nhi bất học tất đãi”. Ông cho r ng học mà không nghĩ thì mờ tối, nghĩ mà không
học thì khó nhọc, mất công. Do vậy, với ông việc học tập và tự học là cần thiết và
gắn bó mật thiết với nhau.


5

- Tác giả N.A.Rubakin cho r ng. Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh
nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân b ng cách thiết lập các mối
quan hệ, cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn
cảnh thực tại, biến tri thức của loài ngƣời thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng,
kỹ xảo của bản thân chủ thể [16].
- Khi nghiên cứu những phƣơng hƣớng tổ chức hoạt động tự học cho sinh
viên trƣờng quân sự Trịnh Quang Từ cho r ng: “Tự học là quá trình nỗ lực chiếm
lĩnh tri thức của bản thân ngƣời học b ng hoạt động của chính mình, hƣớng tới
những mục đích nhất định” [22,tr.21-22].
- Nguyễn Ngọc Bảo quan niệm: Tự học là việc ngƣời học có thể tự mình tìm
ra kiến thức, khai thác kiến thức b ng hành động của chính mình, tự thể hiện mình
và h p tác với các bạn, tự tổ chức hoạt động học, tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều
chỉnh hoạt động của mình [1]. Với quan điểm này tác giả coi hoạt động tự học là
một hoạt động hoàn toàn độc lập của bản thân ngƣời học, ngƣời học tự quyết định
cách thức, phƣơng pháp học mà không cần đến sự giúp đỡ, điều khiển của giáo

cụ thể và b ng vốn tri thức sẵn có, lòng ham học hỏi, ý chí quyết tâm của bản thân
để đạt đƣ c mục đích nhất định [4],[13],[17],[22].
Một trong những đặc trƣng cơ bản, quan trọng nhất trong xã hội học tập là tƣ
tƣởng tự học tập suốt đời. Vì “việc học không bao giờ là muộn” (Ngạn ngữ), hay
“Bác học không có nghĩa là ngừng học” (Đác-uyn). Quan niệm tự học và học tập
suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay nhƣ một chìa khoá mở cửa đi vào thế kỉ 21 thế giới của nền kinh tế tri thức.
Tự học - tự đào tạo là một vấn đề đƣ c nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần
thức VIII và Trung ƣơng II (khoá VIII) đề cập đến rất đậm nét: “Tập trung sức nâng
cao chất lƣ ng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của học sinh” (NQĐH
VIII), “bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát
triển mạnh phong trào tự học - tự đào tạo thƣờng xuyên và rộng khắp trong toàn
dân…”
Trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc, hội nhập kinh tế quốc tế hiện
nay, nhất là khi nƣớc ta chính thức là thành viên của tổ chức thƣơng mại thế giới
(WTO), đã đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục và đào tạo. Đòi hỏi GD-ĐT phải


7

tự đổi mới. Một trong những nội dung đổi mới giáo dục đƣ c đề cập nhiều hơn cả là
đổi mới phƣơng pháp dạy - học, nhất là phƣơng pháp học tập - tự học .
Tóm lại theo chúng tôi: “Tự học là nền tảng để học tập suốt đời”.

1.1.1.2 Các hình thức tự học
* Căn cứ vào mức độ độc lập của người học tự học có thể diễn ra dưới các
hình thức tự học sau [12]:
- Tự học độc lập không có sự hướng dẫn của Thầy:
Với cách tự học này, ngƣời học hoàn toàn độc lập để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập của mình, mà không có sự hƣớng dẫn điều khiển của Thầy. HS có thể tự
học từ giáo trình, từ các phần mềm, các tài liệu đã có, HS tự tìm hiểu, tự nghiên cứu

- Tự học ở trên lớp: Là hình thức tự học mà trong đó, dƣới sự hƣớng dẫn, tổ
chức, điều khiển của GV ở trên lớp, ngƣời học tích cực, tự giác tiến hành các hoạt
động để chiếm lĩnh tri thức, hình thành các kĩ năng, kĩ xảo học tập theo mục đích,
mục tiêu dạy học đã đề ra. Hình thức tự học ở trên lớp có nhiều điểm tƣơng đồng
với hình thức tự học có tổ chức, điều khiển trực tiếp của thầy.
- Tự học ở nhà: Là hình thức ngƣời học tiến hành các hoạt động độc lập ở
nhà, để hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu học tập đã đề ra. Hình thức này đòi hỏi
ngƣời học phải có tính tích cực, tự giác và phẩm chất ý chí cao độ vì lúc này, ngƣời
học tiến hành học tập mà không có sự giáp mặt trực tiếp với thầy. Đối với mỗi
ngƣời học, học tập ở nhà là một hình thức quan trọng và diễn ra thƣờng xuyên, đó
có thể là sự chuẩn bị trƣớc cho tiến trình học tập trên lớp hoặc là sự tiếp nối một
cách có hệ thống và sâu sắc việc học tập trên lớp với sự hƣớng dẫn của GV.
- Tự học trong trung tâm thư viện: Đây là một địa điểm đƣ c thiết kế đặc biệt
bao gồm một lƣ ng lớn các trang thiết bị phục vụ cho cá nhân hoặc từng nhóm nhỏ
nghiên cứu những vấn đề độc lập trong quá trình học tập. Hình thức này có thể hỗ
tr rất tốt cho việc tự học nhờ các trang thiết bị và tài liệu hữu ích, đa dạng.
Học ở thƣ viện là học với tài liệu, học không có thầy bên cạnh. Hình thức tự
học này đòi hỏi HS phải tự giác, tích cực huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm
tra cứu và xử lí tài liệu để giải quyết vấn đề học tập đề ra. Học ở thƣ viện giúp HS
hình thành thói quen và kĩ năng làm việc độc lập với sách, từ đó dần dần hình thành
phẩm chất và năng lực cần thiết để học tập suốt đời.


9

- Tự học thông qua các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nhóm...:
Với hình thức này, HS đƣ c gặp gỡ, tiếp xúc với bạn bè và những ngƣời có kinh
nghiệm để trao đổi, giao lƣu, chia sẻ những khó khăn, băn khoăn trong học tập. Bên
cạnh đó, mỗi HS còn hình thành cho mình một kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng h p
tác với bạn bè để c ng tháo gỡ khó khăn, vƣ t qua những thách thức trong môi

thành công một nhiệm vụ cụ thể.
* Quan điểm về kỹ năng tự học cũng có các ý kiến như sau:
- Theo Trần Thị Minh H ng: “Kỹ năng tự học là những phƣơng thức thể hiện
hành động tự học thích h p, tƣơng ứng với mục đích và những điều kiện hành động,
hình thành kỹ xảo đúng trong hoạt động tự học đảm bảo cho hoạt động tự học của
sinh viên đạt kết quả” [10,tr.47].
- Theo Ngô Quang Sơn: “Kỹ năng tự học bao gồm kỹ năng thu thập thông tin,
huy động vốn tri thức đã có, sử dụng các phƣơng pháp nhận thức và các thao tác tƣ
duy để tự mình giải quyết đƣ c các nhiệm vụ học tập, chiếm lĩnh đƣ c tri thức mới,
hình thành các năng lực” .
Kỹ năng tự học bộc lộ ra bên ngoài là biểu hiện của nhận thức tự học và thái
độ tự học. Kỹ năng tự học t y theo trình tự công việc hay loại hình công việc bao
gồm nhiều loại khác nhau.
Các kỹ năng tự học bao gồm [16]:
- Đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập, chọn ra những tri thức cơ bản,
chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hóa theo trình tự h p lí, khoa học.
- Phát huy đƣ c những thuận l i và hạn chế những mặt non yếu của bản thân
trong quá trình học ở lớp, ở nhà, ở thƣ viện, ở phòng thí nghiệm, ở cơ sở thực tế.
- Vận dụng các l i thế và khắc phục các khó khăn,thích nghi với các điều kiện
học tập (cơ sở vật chất, phƣơng tiện học tập, thời gian học tập...).
- Sử dụng linh hoạt các hình thức và phƣơng pháp học tập cho phép đạt hiệu
quả học tập cao.
- Xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, cả khóa học.
- Sử dụng có hiệu quả kỹ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh
luận xây dựng đề cƣơng, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin.
- Lắng nghe thông tin tri thức và giải thích tài liệu cho ngƣời khác.
- Phân tích đánh giá và sử dụng các thông tin.


11



12

Theo V.A Cruchetxki: “Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng, vì tự
học là chìa khóa tiếp nhận trí thức với quan niệm của thời đại là học suốt đời. Có
năng lực tự học mới có thể tự học suốt đời đƣ c. Năng lực tự học bao gồm tƣ duy
tích cực, độc lập, sáng tạo, năng lực hoạt động nhận thức độc lập, tự tiếp thu trí
thức” [6,tr88].
Theo Lê Hiển Dƣơng: Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức
và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tƣơng tự với chất lƣ ng cao [8].
Theo Trịnh Quốc Lập: Năng lực tự học đƣ c thể hiện qua việc chủ đề tự xác
định đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình,
có thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động
học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình, để có thể độc lập làm việc và
làm việc h p tác với ngƣời khác [15].
Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng mà học sinh phải có, vì tự học
là chìa khóa tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học tập suốt đời, xã hội
học tập. Có năng lực tự học mới có thể tự học, mới có thể học suốt đời đƣ c. Vì
vậy, học tập ở trƣờng THPT, quan trọng nhất là học cách học [5], [19].
Nhƣ vậy theo chúng tôi, “Năng lực tự học là khả năng tự khám phá, phát hiện
những vấn đề, những kiến thức mới trong quá trình học tập, từ đó vận dụng kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã có vào tình huống cụ thể để thực hiện có kết quả mục
tiêu học tập đã đề ra”.
Năng lực tự học của học sinh nhân tố quan trọng trong quá trình học tập, rèn
luyện, bởi có năng lực tự học HS mới có thể hoàn thành độc lập, chủ động, tích cực
sáng tạo, tự tìm kiếm thông tin trí thức, đặc biệt trong thời đại hiện nay sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ với một lƣ ng thông tin tri thức lớn
của nhân loại có từ sách, báo, các mạng xã hội, mà thời gian học tập trên lớp thì có
hạn, nếu bồi dƣỡng cho HS năng lực tự học các em sẽ có thể tự tìm kiếm, nhận

cách thức tự học để thực hiện đƣ c nhiệm vụ học tập đề ra và phải luôn có sự điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch khi có nhiệm vụ học tập mới.
Khi tiến hành học tập HS phải giải quyết các vấn đề học tập, HS phải có năng
lực giải quyết vấn đề. Theo Anderson [83] thì bản chất mọi hoạt động nhận thức


14

đều là quá trình giải quyết vấn đề (GQVĐ). Mỗi quá trình GQVĐ đều sử dụng
những thao tác trí tuệ và hƣớng dẫn những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
đều có thể đƣ c chia nhỏ thành những mục tiêu thành phần. GQVĐ chính là quá
trình thực hiện các thao tác trí tuệ để chiếm lĩnh những mục tiêu thành phần và từ
đó chiếm lĩnh mục tiêu cuối c ng Anderson nhấn mạnh vai trò của việc xác định và
biểu đạt đúng vấn đề cần giải quyết. Năng lực lập kế hoạch và thực hiện việc học
tập bao gồm khả năng trình bày vấn đề, xác định cách thức và lập kế hoạch giải
quyết vấn đề, cách thu thập thông tin, qua các thao tác nghe giảng, truy cập mạng
Internet, đọc, ghi và xử lí thông tin liên quan đến vấn đề cần đƣ c giải quyết, đề
xuất các giải pháp và phối h p các phƣơng pháp học sao cho đạt hiệu quả học tập
cao nhất.
- Năng lực vận dụng kiến thức trong học tập và thực tiễn
Kết quả học tập của HS phải đƣ c thể hiện ở chính trong thực tiễn quá trình
học tập và trong khả năng giải quyết các tình huống cụ thể. Trên cơ sở đó HS có thể
áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, để giải thích các hiện tƣ ng Vật
lí hoặc để học tập nốt những môn học khác, b ng cách đó năng lực vận dụng kiến
thức của HS đƣ c vững chắc và liên tục tăng lên.
- Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học
Dạy học đề cao vai trò tự chủ động của HS, đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội,
kích thích, bắt buộc HS đánh giá và tự đánh giá. Nhờ năng lực tự đánh giá mà HS
có thể nhìn nhận xem xét năng lực học tập của mình, HS biết đƣ c mặt mạnh, yếu
của bản thân mới có thể học tập tốt, có thể tự tin trong phát hiện, giải quết vấn đề và

Ứng với mỗi tình huống là một hình thức hoạt động học tập nhƣ : tiến hành thí
nghiệm, tra cứu tài liệu, thảo luận nhóm,...
- Kiểm soát diễn biến hoạt động tự học của học sinh và cho kết luận cuối
c ng, mục đích là để giúp ngƣời học tìm ra chân lí.
- Tác động ngƣời học tham gia một cách tích cực vào quá trình học tập. Về
mặt tâm lí, không phải tất cả học sinh đều sẵn sàng hƣởng ứng, tham gia vào các
hoạt động học tập do giáo viên đề ra, đặc biệt là các hoạt động mang tính tập thể.
Do đó, giáo viên cần phải có biện pháp tác động để mọi ngƣời đều phải tham gia.
Trong tự học có sự hƣỡng dẫn của giáo viên, giáo viên phải giúp cho học sinh
nắm đƣ c những điều sau đây:


16

* Chọn lọc kiến thức: Kiến thức khoa học nói chung và kiến thức vật lí nói
riêng là một biển kiến thức mênh mông và hiển nhiên là mới lạ và khó hiểu đối với
học sinh. Do mục tiêu học và thời gian học của một khóa học hay cấp bậc học mà
ngƣời học không thể thu nhận hết tất cả các kiến thức hoặc đi sâu tìm hiểu một kiến
thức nào đó, nghĩa là phải có sự chọn lọc, vấn đề nào đang cần và vấn đề nào chƣa
cần.
* Nắm bắt kiến thức: Để thâm nhập vào một vấn đề vật lí nào đó cần có sự
g i ý ban đầu của giáo viên, nghĩa là cần có sự hỗ tr nhất định từ ngƣời thầy. Bản
thân học sinh, nhất là các em không phải là học sinh giỏi, thƣờng không thể tự tìm
hiểu sâu nội dung vấn đề b ng hình thức tự đọc các tài liệu hay sách giáo khoa.
Mức độ nhận thức ý nghĩa một câu nói, một câu phát biểu còn t y thuộc vào năng
lực trí tuệ của các em. Khi đọc qua một định nghĩa vật lí, một khái niệm vật lí hay
một định luật vật lí, học sinh có thể gặp phải một trong những khó khăn sau:
- Không nắm đƣ c câu phát biểu hàm chứa bao nhiêu ý và ý nào là ý chính, ý
nào là ý phụ.
- Không hiểu đƣ c ngữ nghĩa của những từ và cụm từ mang tính chuyên môn

1.1.3.2 Tổ chức hoạt động dạy học vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực
tự học cho học sinh
Xuất phát từ những yêu cầu về nhiệm vụ của giáo viên, việc tổ chức hoạt động
tự học vật lí của học sinh đƣ c thực hiện qua bốn công đoạn sau: 1. Giao nhiệm vụ
cho học sinh; 2. Theo dõi hoạt động tự học của học sinh;

3. Tổ chức thảo luận đề

tài; 4. Tổng kết, kết luận.
* Công đoạn giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ mà học sinh phải thực hiện là tự tìm hiểu, nghiên cứu bài học mới.
Có hai hình thức giao nhiệm vụ: nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ tập thể. Nhiệm vụ
cá nhân là nhiệm vụ mà tất cả các thành viên trong lớp đều phải thực hiện nhƣ nhau,
cụ thể là học sinh tìm hiểu nội dung bài học mới theo sự hƣớng dẫn của giáo viên
trƣớc khi đến lớp. Nhiệm vụ tập thể là nhiệm vụ của một nhóm, nhƣ tìm hiểu một
số vấn đề ngoài sách giáo khoa nh m mở rộng kiến thức và liên hệ thực tế.
Trong dạy học truyền thống, thông thƣờng ngƣời giáo viên yêu cầu học sinh
thực hiện việc tự học b ng cách học thuộc lòng bài cũ ở nhà, và trƣớc khi vào bài
mới, giáo viên sẽ kiểm tra lại các kiến thức này. Cách dạy này không tạo ra đƣ c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status