thiết kế và sử dụng e book trong dạy học chương “sóng ánh sáng” vật lí 12 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đinh Quang Phố

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG”
VẬT LÍ 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đinh Quang Phố

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG”
VẬT LÍ 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành
Mã số

: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2013
Đinh Quang Phố

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 7
2. Mục đích đề tài ................................................................................................................ 8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 8
4. Giả thuyết của đề tài ....................................................................................................... 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 8
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 9
7. Các đóng góp của luận văn ............................................................................................ 9
8. Các phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................. 11
1.1. Những cơ sở lí luận của phương pháp dạy học tích cực ....................................... 11
1.1.1. Phương pháp dạy học ............................................................................................ 11
1.1.2. Một số phương pháp dạy học tích cực [24]........................................................... 11
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực [25] ................................... 13
1.1.4. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................................... 14
1.2. Tự học ......................................................................................................................... 15
1.2.1. Tự học là gì? .......................................................................................................... 15
1.2.2. Các hình thức của tự học ....................................................................................... 15

2.5.3. Hướng dẫn sử dụng ............................................................................................... 58
2.5.4. Trang bài học ......................................................................................................... 59
2.5.5. Trang bài tập và kiểm tra....................................................................................... 61
2.5.6. Trang tư liệu .......................................................................................................... 63
2.6. Hướng dẫn sử dụng E-book ..................................................................................... 65
2.7. Một số giáo án sử dụng E-book ............................................................................... 66

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................ 78
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................... 78
3.2. Nội dung thực nghiệm .............................................................................................. 78
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm ........................................................................ 78
3.4. Phương pháp thực nghiệm ........................................................................................ 79
3.4.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm........................................................................... 79
3.4.2. Quan sát giờ học trên lớp ...................................................................................... 79
3.4.3. Thực hiện các bài kiểm tra .................................................................................... 79
3.5. Tiến hành thực nghiệm............................................................................................. 80
3.5.1. Chuẩn bị ................................................................................................................ 80
3.5.2. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp ................................................................ 80
3.5.3. Khảo sát ý kiến GV và HS đã sử dụng E-book .................................................... 82
3.6. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm ................................................................ 83
4


3.7. Kết quả thực nghiệm sư phạm................................................................................. 84
3.7.1. Kết quả quan sát giờ học trên lớp ......................................................................... 84
3.7.2. Kết quả nhận xét của giáo viên về E-book ........................................................... 85
3.7.3. Kết quả nhận xét của học sinh về E-book ............................................................. 90
3.7.4. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ........................................................................ 92

KẾT LUẬN ................................................................................................................ 98

DH

4

Đối chứng

ĐC

5

Giáo dục

GD

6

Giáo viên

GV

7

Học sinh

HS

8

Hình thức dạy học


SGK

14

Thực nghiệm

TN

15

Thực nghiệm sư phạm

TNSP

16

Tích hợp

TH

17

Trung học cơ sở

THCS

18

Trung học phổ thông


Mặt khác trong xã hội hiện đại đang phát triển nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa
học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão – thì người GV không thể truyền đạt hết cho
HS khối lượng kiến thức ngày càng nhiều; phải quan tâm dạy cho HS phương pháp học
ngay từ cấp tiểu học và càng lên cấp học cao hơn càng phải được chú trọng.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho
người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham
học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
Vì vậy, người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự
chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay
trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn
của GV.
Sách giáo khoa điện tử là một trong những tài liệu hỗ trợ việc tự học của HS, đó là
nguồn cung cấp tri thức quan trọng, nguồn tư liệu cốt lõi, cơ bản để tra cứu, tìm tòi. Do đó
trong quá trình làm việc với sách giáo khoa, HS không những nắm vững kiến thức mà còn
rèn luyện các thao tác tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo đọc sách.
Ngoài ra, sách giáo khoa điện tử cung cấp hệ thống kiến thức vật lí được trình bày với
những hinh ảnh, phim minh họa sinh động, hấp dẫn nhằm phát huy tính tự giác, chủ động
7


sáng tạo, giúp HS sớm làm quen với những ứng dụng của công nghệ thông tin, hình thành
hứng thú học tập và niềm say mê bộ môn vật lí cho HS.
Chính vì những lí do trên tôi chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy
học chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 trung học phổ thông”.

2. Mục đích đề tài
Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

− Thực nghiệm ở trường THPT để đánh giá mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả
của việc sử dụng E-book để góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
− Phân tích, đánh giá kết quả đạt được trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
− Đưa ra những nhận xét sau khi thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của đề tài.
Phân tích ưu nhược điểm để điểu chỉnh cho phù hợp.

6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đề tài này tôi chỉ nghiên cứu thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học
chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.

7. Các đóng góp của luận văn
- Trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn về việc thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học
chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Đưa ra quy trình thiết kế e-book.
- Thiết kế E-book sử dụng trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT dưới
dạng thực hiện được trên máy tính hoặc qua mạng internet.
- Sản phẩm của đề tài có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ
môn Vật lí cũng như cho các em HS ở các trường trung học phổ thông ngoài giờ lên lớp.

8. Các phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
− Nghiên cứu các văn bản, văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị và thông tư của
Bộ giáo dục và Đào tạo.
− Nghiên cứu cơ sở lí luận về xu hướng đổi mới PPDH vật lí.
− Nghiên cứu nội dung của chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT.

9



quá trình dạy học cụ thể. Tức là cách thức hình thành mục đích dạy học, cách thức soạn thảo
và triển khai nội dung dạy học, cách thức tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học nhằm
hiện thực hóa mục đích, nội dung dạy học và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả của quá
trình dạy học. Cấp độ thứ ba, PPDH được hiểu là cách thức tiến hành các hoạt động của
người dạy và người học nhằm thực hiện một nội dung dạy học đã được xác định. Trong luận
văn này, PPDH được hiểu ở cấp độ thứ hai và ba, phương pháp dạy học được hiểu là tổng
hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong quá trình dạy học, nhằm
thực hiện được nội dung dạy học.
1.1.2. Một số phương pháp dạy học tích cực [24]
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống.
Trong hệ thống các PPDH quen thuộc được đào tạo trong các trường sư phạm nước ta từ
mấy thập kỉ gần đây cũng đã có nhiều phương pháp tích cực.
Muốn thực hiện dạy và học tích cực thì cần phát triển phương pháp thực hành,
phương pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện, nhất là khi
dạy các môn khoa học thực nghiệm.
Đổi mới PPDH cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của hệ thống PPDH quen
11


thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện
dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc.
Môi trường học tập mới khuyến khích hình thành thói quen tự học và tự đánh giá của
HS, thói quen cả đời. Theo hướng nói trên, nên quan tâm phát triển một số phương pháp
dưới đây.
a) Dạy học vấn đáp, đàm thoại:
Vấn đáp, đàm thoại là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời,
hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học.
Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng của giờ học bằng cách tăng
cường hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho HS bản lĩnh tự tin, khả năng
diễn đạt một vấn đề trước tập thể. Muốn thực hiện điều đó, đòi hỏi GV phải xây dựng được

nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần
học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là
sự tiếp nhận thụ động từ GV.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì
vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như một phương
pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với sự làm việc chung của cả lớp.
Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý quan trọng của
phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.
Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động
nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng
tỏ PPDH càng đổi mới.
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực [25]
a) Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ
chức thự hiện các hoạt động học tập của HS.
Dạy học thay vì lấy“dạy” làm trung tâm sang lấy “học” làm trung tâm. Trong phương
pháp tổ chức, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt
động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua
đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu
những tri thức đã được GV sắp đặt.
“Hoạt động làm cho lớp học ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu quả”.
b) Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS.
PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một
biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ
thuật, công nghệ phát triển như vũ bão – thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượng
13


kiến thức ngày càng nhiều.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho HS



d) Bồi dưỡng cho HS các phương pháp nhận thức vật lí
e) Vận dụng các HTDH mở vào dạy học vật lí ở trường phổ thông: dạy học theo dự
án, dạy học theo trạm (góc)…
f) Dạy HS phương pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình học.
g) Đổi mới việc sử dụng phương tiện dạy học trong dạy học vật lí

1.2. Tự học
1.2.1. Tự học là gì?
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [26], tự học là: “…quá
trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”.
Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh,
phân tích, tổng hợp v.v…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm
chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực,
khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa
học …) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở
hữu của mình. [32]Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại,
nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem
phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động
thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra
những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi
chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và
sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng
cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt
động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
1.2.2. Các hình thức của tự học [38]
Tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức:
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng
các kiến thức trong đó.


thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có
tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết
luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều
chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy
Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự
học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình học ba thời của trò.
- Hướng dẫn
- Tổ chức
- Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
+ Thời (1): Hướng dẫn
Thầy hướng dẫn cho người học về các tình huống học, các vấn đề cần phải giải
quyết, các nhiệm vụ phải thực hiện trong cộng đồng người học.
+ Thời (2): Tổ chức
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh
luận, hội thảo, sinh hoạt
nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan
hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí.
+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại… để
khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra.
Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự
kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh.
1.2.4. Vai trò của tự học [28]
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.
- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải
quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống

1.2.5.1. Tự học qua mạng
Tự học qua mạng là hình thức của tự học mà không dùng lời nói trực tiếp để giao lưu
với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối mạng Internet. Người học
chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình tự củng cố, tự
phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính.
1.2.5.2. Ưu điểm

18


- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: sự phổ cập của Internet đã dần xóa
đi khoảng cách về thời gian và không gian, điều này cho phép các học viên học bất cứ lúc
nào và bất cớ nơi đâu.
- Tính hấp dẫn: với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp
text, hình ảnh minh họa, âm thanh tăng thêm tính hấp dẫn của bài học. Người học giờ đây
không chỉ còn nghe giảng mà còn được xem những ví dụ minh họa trực quan, thậm chí còn
có thể tiến hành tương tác với bài học nên hiệu quả nắm bắt kiến thức cũng tăng lên.
- Tính linh hoạt: tự học qua mạng được thực hiện theo nhu cầu người học, chứ không
nhất thiết phải theo một thời gian biểu cố định. Vì thế người học có thể điều chỉnh quá trình
học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình.
- Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên: bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép học viên
lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy
nhập mạng của mình. Học viên tự tìm ra các kĩ năng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của
những tài liệu trực tuyến.
- Tính cập nhật: nội dung khóa học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm
đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với học viên.
- Học có sự hợp tác, phối hợp: HS có thể dễ dàng trao đổi với nhau qua mạng trong
quá trình học, trao đổi giữa các học viên và với GV. Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho
quá trình học tập của học viên.
- Tâm lý dễ chịu: mọi rào cản về tâm lý giao tiếp của cả người dạy và người học đều

bảo mật, truyền dẫn, và khôi phục thông tin ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Trong một chừng
mực nào đó có thể coi công nghệ thông tin và truyền thông
là sự giao thoa nhau của 3 ngành Điện tử + Tin học + Viễn thông.
Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi chung là phần cứng.
Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm.
1.3.1.2. Vai trò của CNTT&TT trong dạy học [29]
CNTT&TT có vai trò thúc đẩy, điều phối tư duy và xây dựng kiến thức thông qua
các nội dung sau:
- CNTT&TT hỗ trợ việc xây dựng kiến thức:
+ Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của người học.
+ Giúp người học tạo ra các kiến thức có hệ thống và sử dụng đa phương tiện.
- CNTT&TT góp phần khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ quá trình học tập qua xây
dựng kiến thức mới:
+ Giúp truy cập các thông tin cần thiết.
+ Giúp so sánh các điểm khác biệt.

20


- CNTT&TT tạo môi trường để hỗ trợ học tập thông qua thực hành trên máy tính
(thực hành ảo, thực tế ảo):
+ Giúp biểu diễn và mô phỏng các vấn đề, tình huống và hiện tượng của thế giới vật
chất thực.
+ Giúp xác định một không gian an toàn, kiểm tra được vấn đề tư duy của HS.
- CNTT&TT tạo môi trường xã hội để hỗ trợ học tập qua trao đổi trong cộng đồng:
+ Giúp cộng tác với nhau.
+ Tạo các cuộc tranh luận, bàn bạc thảo luận và đạt đến sự nhất trí của các thành viên
trong cộng đồng.
- CNTT&TT là người đồng hành với tri thức để hỗ trợ học tập qua phản ánh:
+ Hỗ trợ HS trình bày, diễn đạt điều mình biết.

thông tin vượt qua khỏi biên giới quốc gia. Hệ thống hóa đào tạo từ xa trở thành một mạng
lưới đào tạo toàn cầu.
Sự tác động của các ngành khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến sự phân bố nhân lực
trong hệ thống giáo dục, số HS theo học tại các trường tăng lên, kiến thức truyền đạt trong
nhà trường cũng nhiều hơn đòi hỏi thêm các nhân viên quản lý, thầy giáo trực tiếp làm
nhiệm vụ giảng dạy sẽ giảm đi.
Việc học tập của HS cũng có nhiều thay đổi, trước đây chủ yếu theo SGK và một số
sách tham khảo. Ngày nay họ phải tự tìm kiếm thêm thông tin từ các thiết bị nghe nhìn,
mạng máy tính (LAN, WAN, internet).
Vì vậy để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách có hiệu quả thì cần
phải xây dựng các phần mềm dạy học, khai thác sử dụng các phần mềm công cụ đa phương
tiện khác nhau như Microsoft Producer for PowerPoint 2003, Photoshop, Video Maker,
ProshowGold… để thiết kế các bài giảng điện tử hỗ trợ hoạt động nhận thức tự chủ, sáng
tạo của HS.
Ngoài ra cùng với sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy học là sự thay đổi về nội dung, hình thức, phương pháp và phương tiện dạy học với các
thuật ngữ đã trở nên gần quen thuộc hiện nay như E-books, E-learning, … Điều đó có nghĩa
là tất yếu phải xây dựng hệ thống các bài giảng điện tử cho từng môn học.
1.3.2. Vai trò của CNTT trong dạy học vật lí [30]
Hiện nay trong dạy học vật lí nói chung và vật lí THPT nói riêng, có thể tóm tắt vai
trò của CNTT trong một số điểm sau:
1.3.2.1. Ứng dụng kỹ thuật không gian ảo để thiết kế thí nghiệm và mô hình ảo
Kỹ thuật không gian ảo là sự kết hợp của kỹ thuật mô phỏng quá trình thực và kỹ
thuật xử lý ảnh 3D, cho phép thiết kế các hình ảnh 3 chiều. Hiện nay đã có nhiều phần mềm
22


cho phép xây dựng các hình ảnh 3D sinh động như 3D Studio, 3D - MAX,
Photoshop,Visual C. ..
a) Thiết kế các thí nghiệm ảo


Trích đoạn Nguyên tắc thiết kế E-book Qui trình thiết kế E-Book Một số giáo án sử dụng E-book Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp Kết quả quan sát giờ học trên lớp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status