thiết kế và sử dụng e book hỗ trợ quá trình dạy – tự học chương “chất khí” – vật lí lớp 10 nâng cao - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ THANH HẢI

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK
HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY – TỰ
HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT
LÍ LỚP 10 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ THANH HẢI

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK
HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY – TỰ
HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT
LÍ LỚP 10 NÂNG CAO
Vật lí

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn
Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ
SỬ DỤNG E-BOOK ĐỂ HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY – TỰ HỌC TRONG DẠY
HỌC VẬT LÍ ................................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. ............................................................................... 5
1.2. Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay..... 8
1.3. Cơ sở lý luận của dạy – tự học. ............................................................................ 11
1.4. Thiết kế và sử dụng e-book hỗ trợ quá trình dạy - tự học trong dạy học vật lí. .. 18
1.5. Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng e-book trong dạy học vật lý ở trường
THPT hiện nay. ........................................................................................................... 32
1.6. Kết luận của chương 1. ........................................................................................ 35
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ E-BOOK VÀ XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY – TỰ
HỌC CHƯƠNG CHẤT KHÍ – VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA E-BOOK ............................................................................................................ 36
2.1. Phân tích nội dung chương “Chất khí” - Vật lí lớp 10 nâng cao. ........................ 36
2.2. Thiết kế e-book hỗ trợ quá trình dạy - tự học chương “Chất khí” – Vật lí 10
nâng cao. ..................................................................................................................... 41
2.3. Xây dựng tiến trình dạy – tự học chương “Chất khí” - Vật lí 10 nâng cao với
sự hỗ trợ của e-book. ................................................................................................... 60
2.4. Kết luận của chương 2. ........................................................................................ 81
CHƯƠNG 3.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................... 82

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm. .......................................................................... 82


HS

Kiến thức

:

KT

Kỹ năng

:

KN

Nhà xuất bản

:

NXB

Nhiệm vụ

:

NV

Phương pháp dạy học

:

Bảng 3.2: Bảng điều tra về sự cần thiết của e-book…………………… Trang 87
Bảng 3.3: Bảng điều tra về nội dung của e-book……………………… Trang 88
Bảng 3.4: Bảng điều tra về bố cục và cách trình bày của e-book……... Trang 88
Bảng 3.5: Bảng điều tra về sự hấp dẫn của e-book……………………. Trang 88
Bảng 3.6: Bảng điều tra sự hỗ trợ của e-book trong dạy và học………. Trang 89
Bảng 3.7: Thống kê các điểm số x i của bài kiểm tra…………………...
Trang 89
Bảng 3.8: Bảng phân bố tần suất………………………………………. Trang 90
Bảng 3.9: Bảng phân bố tần suất tích lũy…….…………………… ….. Trang 90
Bảng 3.10: Thống kê điểm của lớp TN và ĐC………………………… Trang 91
Bảng 3.11: Tham số thống kê của lớp TN…………………………….. Trang 92
Bảng 3.12: Tham số thống kê của lớp ĐC…………………………….. Trang 92

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố điểm số của các nhóm TN và ĐC………………. Trang 89
Biểu đồ 3.2: Phân bố tần suất………………………………………….. Trang 90
Biểu đồ 3.3: Phân bố tần suất tích lũy………………………………… Trang 91


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ba cấp độ của phương pháp e-learning…………………… Trang 5
Hình 1.2: Chu trình dạy – tự học…………………………………….. Trang 17
Hình 1.3: Một số dụng cụ đọc e-book……………………………….. Trang 20
Hình 1.4: Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick………………. Trang 25
Hình 1.5: Cửa sổ làm việc của CourseLab 2.4………………………… Trang 25
Hình 1.6: Cửa sổ làm việc của Macromedia FlashPaper 2.0………….. Trang 26
Hình 1.7: Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop CS4………………... Trang 26
Hình 1.8: Cửa sổ làm việc của Sothink SWF Easy 5.1……………… Trang 27
Hình 1.9: Cửa sổ làm việc của Sothink Glanda 4.2…….……………... Trang 27
Hình 1.10: Cửa sổ làm việc của Macromedia Flash 8.0………………. Trang 28

CNTT trong dạy học như là một hướng đổi mới PPDH tích cực góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học. Bộ Giáo dục – Đào tạo đã cụ
thể hóa tinh thần này bằng chỉ thị số 29/2001/CT – BGD&ĐT về việc tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong nghành giáo
dục giai đoạn 2008 – 20012. Một trong bốn mục tiêu đặt ra là “Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc
học, nghành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ
hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất các các
môn học”[3].
Cùng với sự bùng nổ thông tin và sự phát triển đi lên của xã hội, lượng
kiến thức mà mỗi học sinh phải học ngày càng nhiều do đó việc rèn luyện cho
các em phương pháp học tập là cần thiết. Một trong những phương pháp học tập
tích cực nhất là tự học. Chỉ có tự học học sinh mới có lòng say mê học tập, phát
huy hết năng lực sáng tạo của mình. Có nhiều hình thức tự học khác nhau trong
đó có thể sử dụng e-book trong tự học. E-book có những lợi thế mà sách in
thông thường không thể có được đó là: rất gọn nhẹ, có thể điều chỉnh về kích
cỡ, màu sắc và các thao tác cá nhân tùy theo sở thích của người học. Một đặc
điểm nổi bật của e-book là khả năng lưu trữ thông tin, chuyển tải được thông tin
kiến thức đầy đủ thông qua các media. Tuy nhiên trong quá trình dạy học có
những điểm khác biệt giữa học tập theo lớp học có GV giảng dạy và học tập
thông qua e-book.
Trang 1


Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, việc áp dụng các phương tiện
trực quan vào quá trình dạy học là cần thiết, đặc biệt là việc sử dụng các thí
nghiệm. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học không phải lúc nào giáo viên cũng
có thể dùng các mô hình, tranh vẽ hay thí nghiệm cho HS sử dụng nhất là các
thí nghiệm phức tạp không thể thực hiện do các điều kiện về thời gian, cơ sở
vật chất. Nhờ sự phát triển của CNTT ứng dụng vào quá trình dạy học, sử dụng

Quá trình dạy và học chương “Chất khí” – Vật lí 10 nâng cao của giáo
viên và học sinh ở trường Trung học phổ thông.
Xây dựng hệ thống nội dung bài học và bài tập luyện tập chương “Chất
khí” dưới dạng e-book hỗ trợ quá trình tự học của học sinh.
b. Phạm vi nghiên cứu.
Thiết kế e-book và xây dựng phương án sử dụng e-book để hỗ trợ quá
trình dạy – tự học chương “Chất khí ” - Vật lí lớp 10 nâng cao, sau đó tiến hành
thực nghiệm sư phạm tại trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo, Tp. Phan Thiết
– tỉnh Bình Thuận.
4. Giả thuyết khoa học.
- Có thể thiết kế được e-book cho chương “Chất khí” – Vật lí 10 nâng cao với
giao diện đẹp, dễ sử dụng, có nội dung phong phú, hấp dẫn, theo hướng tăng
cường hoạt động tự học của HS và sử dụng e-book này để hỗ trợ quá trình dạy –
tự học sẽ góp phần nâng cao tính tích cực học tập, năng lực tự học và kết quả
học tập môn Vật lí của HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy – tự học vật lí.
- Nghiên cứu thực trạng tự học môn Vật lí của học sinh lớp 10 ở trường THPT.
- Nghiên cứu chương “Chất khí ” sách giáo khoa Vật lí 10 nâng cao.
- Nghiên cứu e-book và cách thiết kế e-book cho phù hợp với mô hình dạy – tự
học.
- Nghiên cứu cách sử dụng e-book hướng dẫn học sinh tự học chương “Chất
khí ” - Vật lí 10 nâng cao.
- Thực nghiệm sư phạm.
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
- Phương pháp xây dựng e-book dưới sự hỗ trợ của một số phần mềm tin học
(COURSELAB, MACROMEDIA FLASH, ADOBE PHOTOSHOP).
Trang 3


Hình 1.1: Ba cấp độ của phương pháp e-learning
* Cấp độ 1: Phương pháp học CBT (Computer-Based Training) và
WBT (Web-Based Training)
CBT: Là hình thức đào tạo dựa trên máy tính. Các bài học được phân phối
đến học viên thông qua CD-ROM.
WBT: Là hình thức đào tạo dựa trên công nghệ web

Trang 5


Ưu điểm: Đây là một phương pháp áp dụng e-leanring ít tốn kém chi phí
nhất, và không cần phải trang bị các công cụ và các phần mềm hỗ trợ đào tạo
cao cấp.
Hạn chế: Phương pháp học này không đảm bảo được khả năng quản lí
người học truy cập và học theo đúng thời lượng quy định và cũng không thể
theo dõi được tiến trình học của họ. Bên cạnh đó, phương thức này cũng không
hỗ trợ đầy đủ cho người học và giáo viên có một môi trường học tập thực sự
qua mạng (không có sự tương tác) mà chỉ đơn thuần là chia sẻ nội dung các
môn học cho nhiều đối tượng khác nhau.
* Cấp độ 2: Học trực tuyến có giáo viên
Đây là hình thức học tập sử dụng hệ thống quản lý học (LMS). Hệ thống
quản lí học LMS chịu trách nhiệm phát hành nội dung môn học cho người học
khi người học truy cập vào nội dung của bài học.
Ưu điểm: Có sự giao tiếp giữa giáo viên - người học, người học - người
học. Giáo viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá
người học. Giáo viên có thể đánh giá khả năng của người học, đồng thời có thể
chỉ dẫn người học tham gia các khóa học mức cao hơn.
Hạn chế: Do hệ thống đề ra các chuẩn trong việc xây dựng môn học, do đó,
hệ thống phần mềm quản lí và điều hành cũng phải tương thích tương ứng với

tưởng còn khá mới mẻ, song đã thu hút được sự quan tâm chú ý của rất nhiều
người, không chỉ bởi tính mới lạ của nó mà còn do e-book có nhiều tính năng,
công dụng cũng như lợi ích độc đáo. Dạy học với sự hỗ trợ của website đòi hỏi
phải có điều kiện đường truyền internet để hỗ trợ học tập trực tuyến. Riêng đối
với e-book dưới dạng gần giống như website nhưng được ghi lên một CD-ROM
giúp người học có thể dùng bất cứ lúc nào mà không cần đường truyền internet
thì chưa được sinh viên cao học khoa vật lý khai thác nhiều và mới chỉ có một
luận văn thạc sỹ thuộc chuyên ngành “Lý luận và phương pháp dạy học môn
Vật lý” khai thác đề tài này, đó là luận văn của học viên Dương Hương Ly do
TS. Phan Gia Anh Vũ hướng dẫn, với nhan đề là: “Thiết kế E-book hỗ trợ dạy
học chương "Dòng điện trong các môi trường "- Vật lí 11 THPT nâng cao theo
hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh”.
Đề tài trên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH và
định hướng đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, các biện pháp
nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS trong giờ học. Nêu bật

Trang 7


vai trò của phương tiện dạy học nói chung và phương tiện trực quan nói riêng
trong dạy học Vật lí.
Chính vì vậy, tác giả tiếp tục khai thác mảng đề tài về e-book nhằm tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhưng khác với các luận văn trên là
tác giả sử dụng e-book như một phương tiện hỗ trợ cho việc dạy-tự học, nâng
cao khả năng tự học và tạo hứng thú học tập cho HS. Bên cạnh đó còn cung cấp
cho HS một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng để HS có thể củng cố và nâng
cao kiến thức, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí ở
trường phổ thông.
1.2. Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT
hiện nay.

Trong một số năm gần đây, công tác bồi dưỡng thường xuyên GV đã góp
phần quan trọng tạo nên những thay đổi trong nhận thức của GV về đổi mới
PPDH. Ngoài việc nâng cao nhận thức và trình độ lí luận dạy học cho GV,
chương trình bồi dưỡng thường xuyên còn tăng cường được năng lực thực thi
các phương pháp dạy học tiên tiến và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại
của GV trong thực tiễn dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông.
1.2.1.4. Về đặc điểm tâm sinh lí học sinh
Ngoài khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát
hoá ngày càng được phát triển, HS lứa tuổi này không thích chấp nhận một cách
đơn giản những những áp đặt của GV. Các em thích tranh luận, thích bày tỏ
những ý kiến riêng biệt của cá nhân mình về những vấn đề lí thuyết và thực
tiễn. Đây là một thuận lợi cơ bản trong việc thực hiện đổi mới PPDH Vật lí.
1.2.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT.
1.2.2.1. Định hướng đổi mới về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
+ Về phương pháp dạy học, GV cần vận dụng mọi phương pháp dạy học hiện
có một cách linh hoạt, đồng thời từng bước vận dụng các PPDH hiện đại như
PPDH hợp tác, PPDH giải quyết vấn đề,...nhằm giúp HS biết cách tự học, biết
cách hợp tác trong tự học; tích cực chủ động, sáng tạo trong việc phát hiện và
giải quyết vấn đề để vừa có được những kiến thức cần thiết, vừa rèn luyện được
các năng lực hành động.

Trang 9


+ Về hình thức tổ chức dạy học, nên áp dụng các hình thức tổ chức dạy học một
cách linh hoạt, phối hợp dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm nhỏ, theo lớp;
phối hợp dạy học ở trong và ngoài lớp, ở nhà trường và ở gia đình.
1.2.2.2. Định hướng đổi mới về thiết bị dạy học
Các thiết bị dạy học vật lí là điều kiện, phương tiện và nguồn tri thức
không thể thiếu được trong quá trình học tập của HS. Thông qua hoạt động với

1.3. Cơ sở lý luận của dạy – tự học.
1.3.1. Khái niệm tự học.
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, “…tự học là
quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng
thực hành…” [5].
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có
khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả
động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách
quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê
khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh
một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của
mình”.[32]
GS-TS Chu Hảo, thứ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và môi trường đã trả
lời thẳng vào câu hỏi về kinh nghiệm của riêng ông trong việc tự học: “ Mỗi khi
muốn hiểu sâu đề tài nào, tôi tự yêu cầu mình phải viết một bài về vấn đề đó.
Vậy là tôi phải tìm tài liệu đọc, hỏi han, lắng nghe và phải đào sâu, nắm vững
mới viết ra mạch lạc được. Đó là chưa kể còn phải chuẩn bị các phụ lục tài liệu
cho những chỗ khúc mắc, phức tạp phòng khi cần trình bày có thể bị chất vấn”.

Từ những quan điểm về tự học nêu trên, ta thấy rằng tri thức, kinh
nghiệm, kĩ năng của mỗi cá nhân chỉ được hình thành bền vững và phát huy
hiệu quả thông qua hoạt động tự học. Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu
giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo,
tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có
học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực
khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm
chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đă đọc, đă nghe, phải biết cách ghi
chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu
Trang 11

Thời gian tự học ở nhà cũng rất quan trọng, đây là lúc học sinh có nhiều
thời giờ suy ngẫm, đào sâu vấn đề, tiếp tục đề xuất những thắc mắc để thầy giải
đáp, suy nghĩ liên hệ hoặc vận dụng vào thực tế. Đây cũng là cách để tri thức
Trang 12


khắc sâu trong bộ óc, khó bị quên lãng và trở thành hữu ích, là cách học kết hợp
với hành mà Bác Hồ luôn luôn nhắc nhở. Việc học ở nhà còn phải làm tốt việc
chuẩn bị trước theo yêu cầu của từng bài giảng. Những học sinh xuất sắc
thường phải học theo hướng này. Những em nhà nghèo học giỏi phải tranh thủ
thời gian và cách học này đã giúp các em thành công.
Trong việc đẩy mạnh phương pháp tự học, cũng cần chú ý đến sự tương
trợ, giúp đỡ nhau giữa các HS trong học tập, tức là vấn đề “học thầy không tày
học bạn” như ông cha ta đã từng đúc kết. Đây là một cách phát động quần
chúng HS cùng chung sức với GV và nhà trường để giải quyết vấn đề chất
lượng. HS kém học bạn, hỏi bạn cũng dễ dàng, thoải mái hơn do đó dễ tiến bộ.
HS giỏi giúp đỡ bạn thì tự mình cũng giỏi thêm. Mặt khác tinh thần đoàn kết
trong lớp học cũng được tăng tiến.
Những cách học trên, tưởng như không có gì mới nhưng thực ra vẫn xa lạ
và khó thực hiện với không ít học sinh hiện nay. Thay đổi phương pháp học của
học sinh đòi hỏi sự nỗ lực, tâm huyết của giáo viên và nhà trường và phải xây
dựng động cơ học tập đúng đắn cho các em, thì học mới say mê.
* Các yếu tố cần để phát triển việc tự học ở học sinh.
Theo tâm lý học, thì các thành phần bên trong thái độ học tập của người
học là nền tảng quan trọng nhất cho việc hình thành và phát triển khả năng tự
học. Chỉ khi nào người học tự ý thức được khả năng tự học, có niềm tin vào bản
thân, thì việc tự học mới trở thành sở thích, đam mê, tự giác mà không cần có
sự thúc giục của yếu tố bên ngoài.
Đối với HS phổ thông, ý thức tự giác trong tự học mới hình thành, nên GV
phải là người biết nhen nhóm, thắp sáng niềm tin, tạo hứng thú, động cơ tự học

Thời một (1): Tự nghiên cứu:
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định
hướng giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối
với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá
nhân.
Thời hai (2): Tự thể hiện

Trang 14


Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong
các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban
đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các
bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
Thời ba (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau
khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của
mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
* Chu trình dạy của thầy.
Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lý, phù hợp và cộng hưởng với
chu trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học
ba thời của trò: Hướng dẫn; Tổ chức; Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra.
Thời một (1): Hướng dẫn.
Thầy hướng dẫn cho từng cá nhân học sinh về các tình huống học, về các
vấn đề cần giải quyết, về các nhiệm vụ phải thực hiện trong tập thể học sinh.
Học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi cách xử lý các tình huống , cách giải quyết
vấn đề để tự mình tìm ra kiến thức, chân lý bằng hành động của chính mình, tạo
ra sản phẩm ban đầu.
Thời hai (2) : Tổ chức
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các

Trang 16


Tri thức (cá nhân)
HƯỚNG DẪN

(1)
Tự nghiên cứu
TỔ CHỨC

Tự kiểm tra
Tự điều chỉnh

(3)

TỰ HỌC

(2)
Tự thể hiện

Tri thức
(khoa học) TRỌNG TÀI

Tri thức (xã hội)

CỐ VẤN

Hình 1.2. Chu trình dạy – tự học
- Đường tròn bên trong tượng trưng cho nội lực – năng lực tự học.
- Đường tròn giữa tượng trưng cho ngoại lực – tác động dạy của thầy.

tiếp phong phú trong cộng đồng xã hội lớp học, và dần dần hình thành được
nhân cách con người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo.
- Mô hình dạy – tự học có khả năng đạt mục tiêu giáo dục thời kỳ đổi mới
với chất lượng, hiệu quả và quy mô lớn nhất: chất lượng giáo dục đạt trình độ
cao nhất khi quá trình dạy học kết hợp hữu cơ với quá trình tự học làm cho tự
học và dạy học cộng hưởng với nhau. Quy mô phát triển giáo dục lớn nhất khi
có phong trào toàn dân tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp.
Vì mô hình dạy – tự học phù hợp với quy luật phát triển của sự vật. Do đó,
mô hình dạy – tự học sẽ không ngừng phát triển hoàn chỉnh và chiếm ưu thế ở
nhà trường Việt Nam trong một tương lai không xa. Từ ý nghĩa đó, tác giả đã
mạnh dạn lựa chọn mô hình này vận dụng vào quá trình dạy học nhằm nâng
cao hiệu quả của việc dạy học.
1.4. Thiết kế và sử dụng e-book hỗ trợ quá trình dạy - tự học trong dạy học
vật lí.
1.4.1.Những vấn đề chung về e-book.
Trang 18


Trích đoạn Xây dựng tiến trình dạy–tự học chương “Chất khí” Vật lí10 nâng cao vớ Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm Kết luận của chương 3
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status