BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Hồng Giang
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG
DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC”
VẬT LÍ 11, BAN CƠ BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Hồng Giang
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG
DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT
LÍ 11, BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................9
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................10
1.Lý do chọn đề tài ............................................................................................................10
2.Mục đích đề tài ...............................................................................................................12
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................12
4.Giả thuyết của đề tài ......................................................................................................12
5.Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................................12
6.Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................13
7.Các đóng góp của luận văn ...........................................................................................13
8.Các phương pháp nghiên cứu .......................................................................................13
8.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận .............................................................................13
8.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................................................................14
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO HƯỚNG
TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH ..................................................15
1.1.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...............................................................15
1.1.1.
Bối cảnh và thời cơ, thách thức đối với giáo dục nước ta giai đoạn 2011 –
2020
15
1.1.1.1.
Bối cảnh quốc tế và trong nước .................................................................15
Khái niệm về tự học ........................................................................................21
1.2.2.
Vai trò của tự học ...........................................................................................22
1.2.3.
Hình thức của tự học ......................................................................................22
1.2.4.
Bốn nhóm kỹ năng tự học cần thiết ................................................................23
1.2.5.
Chu trình của tự học .......................................................................................24
1.2.6.
Những hành động tự lực học tập ....................................................................26
1.2.7.
Một số biện pháp hướng dẫn HS tự lực học tập .............................................27
1.3.
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA
Vai trò của CNTT trong dạy học ở trường phổ thông [23]; [35] ..................34
1.4.2.
E-book .............................................................................................................35
1.4.2.1.
Khái niệm E-book ........................................................................................35
1.4.2.3.
Lợi ích của E-book trong hoạt động tự học ................................................38
1.4.2.4.
Ưu điểm và nhược điểm của E-book ...........................................................38
1.5.
THIẾT KẾ E-BOOK NHẰM HỖ TRỢ CHO HỌC SINH TÍCH CỰC VÀ TỰ
LỰC HỌC TẬP .................................................................................................................39
5
1.5.2.
Xây dựng E-book hỗ trợ HS tự lực, tích cực học tập .....................................40
54
2.1.3.1.
Những vấn đề cần lưu ý trong phần Quang hình học, Vật lí 11, ban cơ bản
54
2.1.3.2.
Cấu trúc phần Quang hình học ...................................................................57
2.1.3.3.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi dạy phần Quang hình học, Vật
lí 11, ban cơ bản ............................................................................................................57
2.2.
CẤU TRÚC CỦA E-BOOK PHẦN QUANG HÌNH HỌC, VẬT LÍ 11, BAN CƠ
BẢN
59
2.2.1.
Trang chủ ........................................................................................................63
2.2.2.
6
2.2.10.
Trang vui học ..................................................................................................82
2.3.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG E-BOOK....................................................................83
2.4.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
E-BOOK.............................................................................................................................84
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................................92
3.1.
MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................92
3.2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................92
3.2.1.
Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm ................................................92
3.2.2.
Nhận xét về E-book qua phiếu điều tra ..........................................................96
3.5.2.1.
Nhận xét của GV về E-book ........................................................................96
3.5.2.2.
Nhận xét của HS về E-book .........................................................................97
3.5.3.
Đánh giá quá trình học tập của HS lớp thực nghiệm.....................................98
3.5.3.1.
Qua quan sát ...............................................................................................98
3.5.3.2.
Qua phiếu thăm dò ý kiến............................................................................99
3.5.3.3.
Qua điều tra ................................................................................................99
3.5.4.
Xử lí số liệu thu thập được từ quá trình thực nghiệm ..................................100
:
ĐHSP
Giáo viên
:
GV
Học sinh
:
HS
Nhà xuất bản
:
Nxb
Phương pháp dạy học
:
PPDH
Sách giáo khoa
• Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã thu nhận được vào thực tiễn.
• Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Vậy, làm thế nào mà người giáo viên khi đứng trên bục giảng có thể tạo cho học sinh
niềm say mê, hứng thú trong học tập? Và làm như thế nào mà họ có thể truyền “ngọn lửa tự
học cho học sinh”? Để làm được điều đó đòi hỏi phải có sự kết hợp của rất nhiều đối tượng
trong đó có sự kết hợp giữa phương pháp dạy học và phương tiện dạy học.
Mỗi một ngành khoa học đều có phương pháp nghiên cứu riêng, đặc thù cho ngành
đó. Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm và phương pháp thực nghiệm là phương pháp
nghiên cứu đặc thù của Vật lí. Do đó, bên cạnh những phương tiện dạy học thông thường thì
phương tiện dạy học hỗ trợ đắc lực cho bộ môn Vật lí là các dụng cụ thí nghiệm phổ thông,
các mô hình, các thí nghiệm ảo….và không thể không kể đến chiếc máy tính.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin thì mỗi giáo viên tự trang bị cho mình chiếc máy tính không còn là chuyện
“quá sức tưởng tượng” như ngày trước nữa. Nó là điều kiện để người dạy có thể truyền đạt
cho người học những kiến thức bằng con đường nhanh nhất, tiện lợi nhất và hiệu quả nhất.
Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào
10
tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ
hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở cả các môn học” (Trích
Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT về việc tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005)
CNTT đã được đưa vào trường học, nhiều trường THPT hiện nay đã triển khai ứng
dụng thành công khi áp dụng CNTT không những phục vụ cho việc dạy học (bài giảng điện
tử, thí nghiệm mô phỏng, minh họa…) mà còn phục vụ cho công tác tổ chức, quản lý (quản
lý điểm, quản lý kế hoạch học tập, xây dựng website cho trường…). Nhưng thông dụng nhất
vẫn là dùng CNTT trong việc thiết kế bài giảng điện tử và thời gian gần đây thì thiết kế Ebook.
Xã hội ngày càng phát triển, kiến thức của nhân loại không ngừng tăng trong từng
người lưu lại trong bộ nhớ được khoảng 20% những gì họ thấy và khoảng 30% những gì họ
nghe. Nhưng họ nhớ 50% những gì họ thấy và nghe và con số này có thể lên đến 80% nếu
họ thấy và nghe sự vật, hiện tượng một cách đồng thời”[37]. Chính vì những lý do trên tôi
chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần “Quang hình học” Vật lí
11 ban cơ bản”
2.Mục đích đề tài
Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 ban cơ bản
nhằm làm cho học sinh tích cực và tự lực học tập.
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học môn Vật lí 11 ban cơ bản phần “Quang hình học” của giáo
viên và học sinh ở trường trung học phổ thông.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp và phương tiện dạy học phần Quang hình học chương trình Vật lí 11
ban cơ bản.
4.Giả thuyết của đề tài
Nếu thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11, ban cơ
bản với giao diện thân thiện, nội dung phong phú, chính xác, khoa học thì sẽ hỗ trợ tốt cho
học sinh phát huy tính tích cực và tự lực học tập.
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
− Nghiên cứu tổng quan về đề tài
− Nghiên cứu cơ sở lí luận về tự học và hứng thú học tập
− Nghiên cứu cơ sở lí luận về E-book
12
− Nghiên cứu nội dung của chương trình SGK ở phần Quang hình học Vật lí 11
cơ bản.
8.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
-
Làm thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học đã đề ra.
-
Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT có đối chứng để kiểm tra tính khả
thi của luận văn
-
Ứng dụng phương pháp thống kê toán học xử lí và phân tích số liệu thực
nghiệm.
14
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC
THEO HƯỚNG TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC HỌC TẬP CHO HỌC
SINH
1.1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.1. Bối cảnh và thời cơ, thách thức đối với giáo dục nước ta giai đoạn 2011 – 2020
1.1.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
− Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều
thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu
thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí
thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo
cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo
dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.
b) Thách thức:
− Ở trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Khoảng cách
giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ
rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, gia tăng khoảng cách
về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và cho các đối tượng người học.
− Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với công nghệ tiên tiến
và hội nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục là có hạn, sẽ tạo sức ép đối
với phát triển giáo dục.
− Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữa
Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng. Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường
làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành
mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro
lớn đối với giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng như những giải pháp
thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
1.1.2.1. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là
nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho ngành giáo dục theo Nghị quyết Đại hội đại biểu lần
IX của Đảng đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và
năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm
chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”. Tuy chúng ta có đổi mới phương pháp
dạy và học nhưng chưa đi vào thực chất, chưa có chiều sâu, thiếu triệt để, chỉ mới dừng
16
lại ở việc cải tiến phương pháp dạy học truyền thống, sử dụng các phương tiện dạy học
chuyên gia... Ngoài việc chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn GV...
17
điều quan trọng nữa là ban giám hiệu các trường phải chủ động, sáng tạo trong cách tổ
chức, quản lý để khích lệ GV thường xuyên thực hiện đổi mới trong các giờ dạy, không
để tình trạng người làm cũng được, người không làm cũng chẳng sao. [40]
Sự cần thiết phải đổi mới PPDH thì đã rõ, song để thực hiện được rộng khắp trong
toàn ngành thật không đơn giản. Nó đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp
vững vàng, mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ. Nói như một
vị cán bộ quản lý ngành: “Nó đòi hỏi thay đổi nhận thức về sự trao đổi chủ thể trong một
tiết dạy và phục vụ cho điều ấy là biết bao công sức: Làm quen với công nghệ thông tin và
những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá,
tiếp cận với những đòi hỏi mới về kiến thức cũng như tâm lý của học trò... Hãy nhìn vào
những đôi mắt học trò! Chúng ta sẽ thấy sự háo hức, niềm khát khao hiểu biết vô bờ. Chúng
đang mong đợi các thầy cô truyền cho cách tự phát hiện, chiếm lĩnh và sử dụng tri thức một
cách tự nhiên nhất, giản đơn nhất và cũng khó quên nhất. Vậy thì, đổi mới PPDH là một nhu
cầu không thể thiếu, và mỗi thầy cô giáo hãy nỗ lực hết mình !”. [40]
1.1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH đã và đang được xã hội quan tâm và là yêu cầu cấp bách của thời đại,
chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới
có thể đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo từ đó mới có thể cạnh tranh trí tuệ trong
bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức.
TS. Trịnh Văn Biều [1] đưa ra 7 xu hướng đổi mới PPDH như sau:
−
Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng
tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh. Chuyển lối học thông báo tái hiện sang tìm tòi
Như vậy, đổi mới PPDH là phải phát huy được tính tư duy sáng tạo và năng lực tự
sáng tạo của người học, bên cạnh học lý thuyết luôn coi trọng thực hành “học phải đi đôi
với hành” thực nghiệm làm chủ kiến thức, tránh học vẹt, học chay, đổi mới và hoàn thiện
nghiêm minh chế độ thi cử, tránh việc học chạy theo bằng cấp…Bên cạnh đó, cần phải khéo
léo vận dụng các phương tiện dạy học mới trong quá trình giảng dạy để đạt được hiệu quả
cao.
1.1.2.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [17]
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII
(1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong luật Giáo
dục 2005, cụ thể trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục & Đào tạo, đặc biệt trong chiến lược
phát triển Giáo dục 2011-2020. Theo chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020 ở mục V.3.d
có ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm
2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề
nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học. Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử. Đến năm 2020, 90% trường
tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Đổi mới kỳ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết
thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình
giáo dục với kết quả thi.”
Tóm lại, đổi mới PPDH là rất cần thiết, là yếu tố cốt lõi của giáo dục trong suốt thời
kỳ phát triển. Giáo dục phải hướng vào người học, vào lợi ích và nhu cầu của họ. Sự thành
công của người học sẽ đem lại lợi ích cho xã hội. Vì vậy, giáo dục phải dựa vào người học
và hoạt động của họ.
1.1.3. Nghiên cứu một số E-book hiện có
Ngày nay việc sử dụng phương tiện nghe nhìn trong dạy học ở bậc phổ thông đã phát
triển sâu rộng tại nhiều địa phương trong cả nước. Đặc biệt, sự xuất hiện và lớn mạnh không
Tuy nhiên, hầu hết các đề tài thuộc lĩnh vực Hóa học của các học viên trên chưa phát huy
hết tính tích cực và tự lực học tập của HS, họ thiết kế E-book thường có hai phần chủ yếu
phần lý thuyết và phần bài tập, các trang trong E-book chưa phong phú (không có các trang
như hướng dẫn học tập, vui học, tư liệu…). Riêng ở lĩnh vực Vật lí của chúng ta thì hiện tại
có hai đề tài của hai học viên sau:
-
Dương Hương Ly (2011), Thiết kế E-book hỗ trợ dạy học chương “Dòng điện
trong các môi trường” – Vật lý 11 THPT nâng cao theo hướng tích cực hóa hoạt
động của HS, đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu về việc phát huy tính tích cực cho
HS trong quá trình học tập mà chưa phát huy được khả năng tự học của HS.
20
-
Võ Thanh Hải (2012), Thiết kế và sử dụng E-book hỗ trợ quá trình dạy – tự học
chương “Chất khí”, đề tài này xây dựng nhằm giúp HS tự lực học tập trên lớp là
chủ yếu, ngoài ra đề tài chưa có phần tự kiểm tra và đánh giá cho HS trong quá
trình tự học.
Để hạn chế những nhược điểm và phát huy những ưu điểm của các đề tài trên tôi đã
thực hiện đề tài: “Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần Quang hình học, Vật lí
11, ban cơ bản” nhằm phát huy tính tích cực và tư lực học tập của HS trên lớp cũng như ở
nhà.
1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TỰ HỌC
1.2.1. Khái niệm về tự học
Cuộc sống của chúng ta không ngừng thay đổi, lượng kiến thức nhân loại tiếp thu
được ngày càng tăng nhanh theo cấp số nhân trong khi thời gian và lượng kiến thức mà ta
kết quả tốt. [16]
Trong thời gian tự học ở nhà học sinh sẽ nắm vững kiến thức hơn và biết vận
dụng các kiến thức đó để giải quyết những vấn đề có liên quan. Ngoài ra thông qua hoạt
động tự học mà HS có thể rèn luyện cho mình ý chí, tính kiên nhẫn giúp HS vượt qua khó
khăn trong học tập.
Tự học giúp HS có thể chủ động ghi nhớ bài học ngay tại lớp, tiết kiệm được thời
gian trên lớp, từ đó có thể tiếp thu một lượng kiến thức lớn mà vẫn hiểu và nắm chắc bài
học. Và qua tự học, từ lí thuyết, HS biết chủ động luyện tập thực hành, giúp HS có thể
nhanh chóng hình thành kĩ năng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học.Vì vậy, chủ động tự
học sẽ giúp HS tìm ra được phương pháp học tốt nhất mang lại hiệu quả cao cho chính bản
thân mình.
Việc tự học cho bản thân là một chiếc chìa khóa đưa người học đến kho tàng tri
thức, là điều kiện giúp họ thành công trong học tập. Nếu chúng ta biết tự học cho bản thân
thì chúng ta chắc chắn sẽ thành công và nâng cao được tri thức của chính mình. Tự học giúp
con người có được ý thức tốt nhất trong quá trình học: chủ động suy nghĩ, tìm tòi, khám
phá, nghiên cứu và nắm được bản chất vấn đề từ đó tự học giúp ta tiếp thu được kiến thức từ
nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, từ truyền hình ti vi, từ bạn bè hoặc từ những người
xung quanh, những kinh nghiệm sống của nhân dân [43].
Tri thức của nhân loại là vô biên, khả năng hiểu biết của con người là hữu hạn.
Kiến thức không chỉ trong sách vở mà còn ở cuộc đời, những người xung quanh, tự học và
học suốt đời chính là cách con người có thể sinh tồn trong xã hội hiện đại hôm nay và mai
sau [43].
1.2.3. Hình thức của tự học
Tự học hoàn toàn (không có GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học
kinh nghiệm của người khác. Cách học này làm cho HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ
22
hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự
23
trước. Cần lưu ý cách ghi bài khi nghe giảng như ghi một cách chọn lọc, sử dụng kí hiệu
riêng, ghi cả chính đề lẫn phản đề, ghi thắc mắc của chính mình.
Thứ ba: Kỹ năng ôn tập (gồm kỹ năng ôn bài và kỹ năng tập luyện) [33]
Ôn bài là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài
giảng của thầy. Đó là hoạt động tái nhận bài giảng như xem lại bài ghi, mối quan hệ
giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ở các tài
liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài. Việc tái hiện bài giảng dựa vào
những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, từ hoạt
động tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chính mình, đó
là những mối liên hệ lôgic có thể có cả kiến thức cũ và mới.
Tập luyện có tác dụng hình thành kỹ năng tương ứng với những tri thức đã
học. Từ việc giải bài tập được giao đến việc người học tự thiết kế những loại bài tập cho
mình giải; từ bài tập củng cố kiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, chương học,
cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Thứ tư: Kỹ năng đọc sách [33]
Phải xác định rõ mục đích đọc sách, chọn cách đọc phù hợp như tìm hiểu nội
dung tổng quát của quyển sách, đọc thử một vài đoạn, đọc lướt qua nhưng có trọng
điểm, đọc kĩ có phân tích, nhận xét, đánh giá. Khi đọc sách cần phải tập trung chú ý,
tích cực suy nghĩ và ghi chép.
Trong khuôn khổ đề tài của luận văn này, chúng tôi chỉ xét đến tự học hiểu theo
nghĩa là tự lực học tập của HS tức là chỉ xét đến việc tự lực hoạt động học tập của HS được
thực hiện trên lớp và ở nhà dưới sự hướng dẫn, tổ chức của GV và sự hỗ trợ của E-book
nhằm giúp cho HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng và phát triển tư duy của chính mình.
1.2.5. Chu trình của tự học
Theo Nguyễn Cảnh Toàn [26], chu trình học diễn biến theo ba thời:
− Thời (I): Tự nghiên cứu.
của mình. Thời (III) cho thấy vai trò lao động cá nhân ở trình độ cao hơn, chủ thể đạt được
thành tựu học tốt nhất ở thời học này.
Dựa vào chu trình tự học của Nguyễn Cảnh Toàn, theo tôi, để việc tự lực học tập
đạt hiệu quả cao thì người học có thể chia quá trình này ra làm 4 giai đoạn:
−
Giai đoạn 1: lập kế hoạch cho quá trình tự lực học tập: trong giai đoạn này
người học phải xác định được mục đích, những việc cần làm trong khi tự lực học tập
để đạt được mục đích trên, xây dựng cho mình một thời khóa biểu về thời gian tự lực
học tập. Đây là giai đoạn quan trọng nó giúp người học định hướng được những việc
mà họ sẽ làm trong quá trình mà họ tự lực học tập.
25