CUỘC ĐỜI
• Thuở nhỏ : Nguyễn Sinh Cung.
• Sau : Nguyễn Tất Thành.
• Hoạt động : Nguyễn Ái Quốc.
+1911: ra đi tìm đường cứu nước.
+1930: Thành lập Đảng CSVN.
+1945: Lãnh đạo tổng khởi nghĩa
CM tháng 8-1945.
+2/9/1945: Đọc tuyên ngôn độc lập.
+6/1/1946: Được bầu làm Chủ tịch
nước VNDCCH
SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
Sáng tác bằng chữ Hán-Việt-Pháp.
1.Chính luận : Đấu tranh chính trị
-Bản án chế độ thực dân Pháp.
-Tuyên ngôn độc lập.
2.Truyện và ký:
-Nhật ký chìm tàu.
-Lời than vãn của bà Trưng Trắc.
-Vi hành.
3.Thơ ca:
-Nhật ký trong tù.
-Thơ Hồ Chí Minh.
-Thơ chữ Hán
QUAN ĐIỂM SÁNG TÁC
Mác-Xây.Nhân đó viết
‘Vi Hành’ đầu năm
1923.
CHỦ ĐỀ
• Vạch trần chân tướng vua Khải Định.
• Tố cáo chính sách thuộc địa giả dối
của thực dân.
NỘI DUNG
1.Chân dung Khải Định: xa xỉ, cử chỉ lúng
túng,bù nhìn.
2.Chính sách thuộc địa: giả dối độc ác của
thực dân.
-Dối trá, lừa bịp dưới chiêu bài khai hóa.
-Chế độ mật thám.
-Chế độ ngu dân độc ác.
3.Con người trong xã hội Pháp thực dụng,
đo mọi giá trị bằng đồng tiền.
NGHỆ THUẬT
Châm biếm sắc sảo tinh tế.
1.Tạo tình huống nhầm lẫn.
-Thanh niên.
-Dân chúng Pháp.
-Chính phủ Pháp.
2.Con người sinh hoạt dưới ánh lửa hồng.
3.Tâm hồn nhà thơ cô độc mệt mỏi nhưng
ấm áp tươi vui khi nhìn thấy cuộc sống
hoạt động của con người.
NGHỆ THUẬT
•
•
•
•
Lấy động tả tỉnh.
Lấy ít tả nhiều.
Lấy ngoại cảnh biểu hiện nội tâm.
Lấy cái cực nhỏ tả cái bát ngát mênh
mông.
• Yếu tố hiện thực kết hợp với yếu tố
tượng trưng.
Xuất xứ-hoàn cảnh sáng tác
• Trích ‘Nhật Ký
trong Tù’.
• Cuộc chuyển lao từ
Long An đến Đồng
Chính (9/1942)
+Thanh khiết=tấm lòng chiến sĩ cách mạng.
*Con người:
+Cao cả
+Suy nghĩ về đất nước bạn bè.