TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu học, học phần “Quản trị văn phòng doanh nghiệp”,
em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và
bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Quản
trị Văn phòng – Trường Đại Học Đại học Nội vụ Hà Nội đã cùng với tri thức
và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong
suốt thời gian bắt đầu cho tới khi khết thúc học phần. đã tận tâm hướng dẫn
chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo
luận về lĩnh Quản trị Văn phòng trong Doanh nghiệp nếu không có những lời
hướng dẫn, dạy bảo của thầy, cô thì bài tập lớn này của em rất khó có thể hoàn
thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy cô .
Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn, ít tiếp xúc với môi trường
doanh nghiệp, kinh nghiệm thực tế chua có nên trong nghiên cứu, kiến thức còn
hạn chế. chính vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên
cứu. em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu cho đề tài của em
được hoàn thiện hơn.


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do em thực hiện.
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong đề tài Chưa từng được
công bố ở các nghiên cứu khác.
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Sinh viên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN

2.5. Đối với Quản trị thương hiệu.....................................................................................17
2.5.1. Xây dựng, duy trì, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp:................18
2.5.2. Xây dựng, quản trị các trang thông tin, trang web của công ty..............................18

Chương 3. THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP........21
3.1 Thực trạng văn hoá doanh nghiệp Việt Nam hiện nay................................................21
3.1.1. Những mặt đạt được của văn hoá doanh nghiệp.....................................................21
3.1.1.1. Văn hoá Doanh nghiệp tạo nên nét đặc trưng của Doanh nghiệp, giúp phân biệt
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.........................................................................21
3.1.1.2. Văn hoá doanh nghiệp tạo nên động lực chung cho toàn Doanh nghiệp.............22
3.1.1.3 Văn hoá doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo.............................22
3.1.2 Những mặt còn hạn chế của Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam................................22
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả văn hoá doanh nghiệp ở Việt Nam....................24


3.2.1 Định hướng xây dựng môi trường văn hoá doanh nghiệp.......................................24
3.2.1.1. Xây dựng văn hoá có tính cạnh tranh..................................................................25
3.2.1.2. Xây dựng văn hoá mạnh nhưng phải đảm bảo tính trách nhiệm xã hội và đạo đức
kinh doanh.........................................................................................................................25
3.2.1.3. Xây dựng và đổi mới văn hóa đảm bảo giá trị truyền thống dân tộc...................26
3.3.1. Đối với các doanh nghiệp.......................................................................................27
3.3.3. Đối với nhà nước.....................................................................................................29
3.3.4. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại........................................................................30

KẾT LUẬN........................................................................................................32
DANH MỤC TIỀU LIỆU THAM KHẢO.......................................................33


MỞ ĐẦU



nghiên cứu phân tích văn hoá và thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao văn
hoá doanh nghiệp hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nếu trách nhiện của văn phòng trong việc xây dựng , gin giữ
hình ảnh doanh nghiệp và thực trạng văn hoá doanh nghiệp và giải pháp nâng
cao văn hoá doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa những thông tin, tư liệu của
người đi trước.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Là phương pháp được được vận
dụng trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
5. Ý nghĩa luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài đưa ra được ra những kết luận, đánh giá cụ thể, phân tích có hệ
thống trách nhiệm của văn phòng trong việc xây dựng, gìn giữ phát triển hình
ảnh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Các giải pháp được đề xuất trong đề tài có thể giải quyết các vấn đề còn
tồn đọng.
Đề tài sau khi hoàn thành sẽ trở thành tư liệu tham khảo hữu ích .
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
chia làm 03 chương:
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HOÁ
DOANH NGHIỆP
Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG TRONG VIỆC XÂY
DỰNG, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP
Chương 3. THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VĂN HOÁ DOANH

gốc Nhật, người Nhật dùng từ này để định nghĩa cách gọi văn hóatheo phương
tây.
Trong cuộc sống hàng ngày, văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ
thuật như thơ ca, mỹ thuật,sân khấu, điện ảnh... Các "trung tâm văn hóa" có ở
khắp nơi chính là cách hiểu này. Một cách hiểu thông thường khác: văn hóa là
3


cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử và cả đức tin, tri
thức được tiếp nhận... Vì thế chúng ta nói một người nào đó là văn hóa cao, có
văn hóa hoặc văn hóa thấp, vô văn hóa.
Trong nhân loại học và xã hội học, khái niệm văn hóa được đề cập đến
theo một nghĩa rộng nhất. Văn hóa bao gồm tất cả mọi thứ vốn là một bộ phận
trong đời sống con người . Văn hóa không chỉ là những gì liên quan đến tinh
thần mà bao gồm cả vật chất.
Văn hóa liên kết với sự tiến hóa sinh học của loài người và nó là sản phẩm
của người thông minh (Homo sapiens). Trong quá trình phát triển, tác động sinh
học haybản năng dần dần giảm bớt khi loài người đạt được trí thông minh để
định dạng môi trường tự nhiên cho chính mình. Đến lúc này, bản tính con người
không không còn mang tính bản năng mà là văn hóa. Khả năng sáng tạo của con
người trong việc định hình thế giới hơn hẳn bất kỳ loài động vật nào khác và chỉ
có con người dựa vào văn hóa hơn là bản năng để đảm bảo cho sự sống còn của
chủng loài mình. Con người có khả năng hình thành văn hóa và với tư cách là
thành viên của một xã hội, con người tiếp thu văn hóa, bảo tồn nó đồng thời
truyền đạt nó từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc cùng có chung một văn hóa
giúp xác định nhóm người hay xã hội mà các cá thể là thành viên.
1.4.2 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp
Yếu tố văn hoá luôn hình thành song song với quá trình phát triển của
doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp là văn hoá của một tổ chức vì vậy nó
không đơn thuần là văn hoá giao tiếp hay văn hoá kinh doanh, nó cũng không

vậy, quản lý bằng nền văn hoá mà nhân viên thừa nhận có thể tạo ra động lực
cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Thông qua các giá trị được chia sẻ rộng rãi trong tổ chức thì đã có những
giá trị ngầm định, tạo nên sự kiểm soát vô hình giữa các thành viên với nhau.
Mọi hành vi, hoạt động của mỗi thành viên sẽ được điều chỉnh bởi chính văn
hoá doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh
Văn hoá doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Đó chính là nguồn lực, là lợi thế so sánh khi khách
hàng phải quyết định lựa chọn các đối tác khác nhau. Văn hoá doanh nghiệp là
cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng, tạo ra tâm lý tin tưởng cùng
hợp tác liên kết lâu dài và bền vững. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra sự chuyên
5


nghiệp trong mọi suy nghĩ và hành động của doanh nghiệp. Tạo động lực làm
việc và gắn bó lâu dài với tổ chức Văn hoá doanh nghiệp góp phần thu hút nhân
tài, tăng cường sự gắn bó giữa người sử dụng lao động với người lao động và
giữa nội bộ người lao động. Sống trong một môi trường văn hoá lành mạnh với
sự quan tâm thoả đáng của các cấp lãnh đạo và một khả năng nuôi dưỡng đặc
biệt sẽ làm cho mọi người cảm thấy lạc quan và cống hiến hết mình cho mục
tiêu của doanh nghiệp . Người ta không chỉ suốt đời lao động vì lý do chỉ để tồn
tại mà họ còn có thể thấy được ý nghĩa của bản thân qua những đóng góp cho
cộng đồng và xã hội.
Văn hoá doanh nghiệp tốt sẽ như chất keo kết dính các thành viên, giúp
doanh nghiệp thu hút nhân tài và nuôi dưỡng năng lực, ngăn chặn tình trạng thất
thoát nhân lực và chảy máy chất xám. Trong một môi trường văn hóa phù hợp sẽ
giúp nhân viên có thể học tập lẫn nhau, mang lại những giá trị về tinh thần, từ đó
khích lệ khả năng làm việc, sự cống hiến cho tổ chức.
Văn hóa doanh nghiệp còn quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp:
Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập.

Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam được hình thành là một phần quan trọng
của văn hóa Việt Nam được lưu truyền và bồi đắp từ thế hệ này đến thế hệ khác
mà chúng ta cần gìn giữ và bồi đắp tiếp trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá hiện nay và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Văn hoá doanh nghiệp
nước ta tiếp thu những nhân tố văn hoá trong kinh doanh hình thành qua nhiều
năm của các nền kinh tế hàng hoá trên thế giới, đồng thời tíêp thu và phát huy
những tinh hoa văn hoá trong kinh doanh của cha ông, vận dụng phù hợp với
đặc điểm của xã hội ngày nay, đó là hiện đại hoá truyền thống đi đôi với sự
truyền thống hoá hiện đại. Chỉ có như vậy mới kết hợp được tốt truyền thống và
hiện đại, đó là sự kết hợp có chọn lọc và nâng cao, từng bước hình thành văn
hoá doanh nghiệp mang đặc sắc Việt Nam. Những đặc điểm chung nhất trong
văn hoá doanh nghiệp Việt Nam:
Đạt hiệu quả cao, tức là lợi nhuận tối đa cho cá nhân và cho cộng đồng và
hiệu quả xã hội. Điều cần phải coi trọng là mục đích lợi nhuận và hiệu quả cá
nhân, vì đó là động lực trực tiếp của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh.
Có tính nhân văn, thể hiện về hai mặt: đối với con người và đối với thiên
nhiên. Đối với con người (là quan trọng nhất ) đó là đáp ứng đến mức cao nhất
7


nhu cầu của con người; là tôn trọng phẩm giá, nhân cách con người, loại trừ việc
xây dựng sự giầu có của mình trên sự khánh kiệt của người khác; cũng là không
chơi xấu, dùng những thủ đoạn, mánh khoé, cạm bãy để hại nhau. Đối với thiên
nhiên, đó là gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, không làm ô nhiễm, huỷ hoại
môi trường cũng tức là bảo đảm sự bền vững của mỗi doanh nhiệp cũng như của
toàn bộ nền kinh tế.
Về phương pháp kinh doanh (phong cách kinh doanh) cũng tức là doanh
nghịêp đạt tới mục đích bằng con đường nào với những nguồn lực nào. Tuy mục
đích kinh doanh là nhân tố quyết định nhưng phương pháp kinh doanh lại liên
quan chặt chẽ đối với việc thực hiện mục đích, có nghĩa là không thể đạt mục

quy tắc, chuẩn mực được xây dựng và áp dụng chung cho các thành viên của
doanh nghiệp. Hệ thống các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực này tạo nên và định
hướng cho hành động của toàn doanh nghiệp nhằm đạt được một mục tiêu
chung.

9


Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG TRONG VIỆC XÂY
DỰNG, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP
2.1. Khái niệm văn phòng
Trong hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người ta luôn
nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của bộ máy văn phòng. Văn phòng được coi
là bộ máy thực hiện các chức năng giúp việc, phục vụ. Nó đảm bảo cho công tác
lãnh đạo và quản lý được tập trung một cách thống nhất, hoạt động thường
xuyên liên tục và có hiệu quả. Vậy văn phòng là gì ?Văn phòng được hiểu theo
nhiều nghĩa dưới những góc độ tiếp cận khác nhau:
- Văn phòng là một phòng làm việc cụ thể của lãnh đạo. Ngời ta có thể
gọi là “Văn phòng giám đốc”, “Văn phòng Nghị sỹ”.
- Văn phòng được hiểu là trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, là địa điểm
mà mọi cán bộ, công chức hàng ngày đến đó để thực thi công vụ. Thí dụ “Văn
phòngBộ”, “Văn phòng Uỷ ban nhân dân”
- Văn phòng được hiểu là một loại hoạt động trong các cơ quan Nhà nước,
trong các xí nghiệp. Như vậy: Văn phòng thiên về việc thu nhận, bảo
quản, lưu trữ các loại công văn giấy tờ trong cơ quan. Nói đến văn phòng người
ta thường nghĩ đến một bộ phận chỉ làm những công việc liên quan đến công tác
văn thư.
- Văn phòng là một bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị.
Cả bốn cách hiểu trên đều có những khía cạnh đúng nhưng thường nó chỉ
phản ánh được một khía cạnh nào đó của thuật ngữ văn phòng. Để đưa ra được

doanh nghiệp, bao gồm: Chính danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các
yêu cầu. Sau đó xây dựng các kênh thông tin; xây dựng các thể chế và thiết chế
tập trung và dân chủ như: Đa dạng hoá các loại hình đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xây dựng cơ chế
kết hợp hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con
thuyền vận mệnh của mọi người
Văn phòng là bộ phận tiên phòng trong việc xây dựng, hình thành Văn
hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, tiêu
chuẩn, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh
nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của
11


doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích. Cũng như văn hoá
nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể riêng biệt. Trước
hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những thành viên cùng làm trong
một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác lập một hệ thống
các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và
ứng xử theo các giá trị đó. Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác
biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh
nghiệp.
Khi nhận thức rõ văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng
trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu
thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri
thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được. Trong khuynh
hướng xã hội ngày nay thì các nguồn lực của một doanh nghiệp là con người mà
văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trị của từng
nguồn lực riêng lẻ.
Sự thắng thế của bất cứ một doanh nghiệp nào không phải ở chỗ là có bao

đến đối tượng tiếp nhận.
Trong những năm gần đây, đa số doanh nghiệp xác định truyền thông là
phương tiện hiệu quả nhất trong việc xây dựng và quảng bá hình ảnh của mình.
Đó là các chương trình quảng cáo, tuyên truyền trên báo chí, tham gia hội chợ
triển lãm, tài trợ, thông qua hoạt động giao tiếp cộng đồng... truyền thông trở
thành một lực lượng chính hậu thuẫn cho những thành công của doanh nghiệp.
Nhưng mặt khác, cũng phải thấy rằng thành công của doanh nghiệp chỉ có thể
bắt nguồn từ gốc rễ là chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp đó.
Vì vậy để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc xây dựng, giữ gìn và phát
triển hình ảnh thì đòi hỏi văn phòng phải có những kế hoạch, chương trình hành
động phù hợp. Văn phòng là mắt xích nối các bộ phận trong công ty, là tiền đề
phát triển. Văn phòng là cửa ngõ của một cơ quan, tổ chức bởi vì văn phòng vừa
có mối quan hệ đối nội vừa có mối quan hệ đối ngoại. Đồng thời các hoạt động
tham mưu tổng hợp, hậu cần, văn phòng có nhiệm vụ trợ giúp cho các nhà quản
lý về công tác thông tin, điều hành, cung cấp điều kiện kĩ thuật phục vụ công
việc quản lý điều hành, giữ một vị trí trọng tâm kết nối hoạt động quản lý điều
hành giữa các cấp, các bộ phận. Đồng thời các hoạt động tham mưu tổng hợp,
13


hậu cần cũng liên quan trực tiếp đến đơn vị phòng ban trong tổ chức và với vị trí
hoạt động đa dạng đó văn phòng được gọi là phòng văn, phòng vệ, phòng ở của
các nhà quản trị. Vì vậy với tư cách là công cụ quản lý quan trọng cần thiết bộ
phận văn phòng càng được khai thác tối đa sức mạnh và linh hoạt nhằm hỗ trợ
đắc lực cho công tác quản lý của nhà quản trị.
Văn phòng là một trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho việc hoàn thành các chức
năng chính của công ty do các phòng, ban, bộ phận khác đảm nhiệm. Một số vai
trò chủ yếu của văn phòng là: Trung tâm tiếp nhận, truyền đạt thông tin, phối
hợp các qui trình hoạt động của công ty. Cánh tay đặc lực của các cấp quản lý
cấp cao hỗ trợ thực hiện chính sách quản lý, hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý hoàn

nhất, không tạo điều kiện cho những thông tin sai lệch lan truyền trong nội bộ
doanh nghiệp, đồng thời góp phần đẩy mạnh công tác truyền thông hình ảnh
doanh nghiệp ra bên ngoài.
Truyền thông nội bộ được hiểu là việc sử dụng có kế hoạch cụ thể các
hành động ảnh hưởng đến hiểu biết, thái độ hành vi của nhân viên trong doanh
nghiệp.
Việc xây dựng truyền thông nội bộ là để xây dựng, thiết lập và duy trì mối
quan hệ có lợi giữa các tổ chức và nhân viên - người quyết định sự thất bại hay
thành công của doanh nghiệp. Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp, truyền thông
hai chiều với nhóm công chúng bên trong tăng cường tính ảnh hưởng của doanh
nghiệp đối phó với khủng hoảng.
Có thể thực hiện một số các biên pháp để xây dựng, giữ gìn hình ảnh
trong doanh nghiệp như:
Thực hiện phối hợp cùng các tổ chức, đoàn thể tổ chức các sự kiện văn
hoá doanh nghiệp và các buổi sinh hoạt tập thể của cơ quan sẽ giúp cho các nhân
viên gắn bó, đoàn kết với nhau, hiểu được vai trò, công việc của mỗi người. xây
dựng hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trong mỗi công nhân viên.
Thực hiện phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện văn hoá doanh
nghiệp, lịch sử hình thành của doanh nghiệp. Xây dựng, vận hành hệ thống
thông tin nội bộ ( truyền thanh, bản tin nội bộ, xây dựng các trang wed..) việc
này sẽ giúp cho công nhân viên hiểu hơn về đoanh nghiệp, những chính sách, ưu
đãi, những mặt đã đạt được và chưa đạt được của doanh nghiệp để mọi người có
ý chí phấn đâu, cùng nhau giữ gìn và phát huy hình ảnh của doanh nghiệp trong
15


mỗi người.
Trực tiếp thu nhận, những thông tin, phản ánh đến Ban lãnh đạo để giải
quyết và phản hồi đến nội bộ doanh nghiệp một cách kịp thời, chính xác. Cần
giải quyết ngay những thông tin phản hồi không tốt, ảnh hưởng đến công nhân

trở thành lạc hậu”. Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển, con đường duy
nhất đúng là: Chủ động đẩy mạnh truyền thông. Doanh nghiệp không lo hết
thông tin để truyền tải bởi “chừng nào doanh nghiệp còn hoạt động - chúng ta
còn có tin để đưa”. Chừng nào công chúng quan tâm - vẫn còn thông tin để
truyền tải.
Tổng hợp tin tức báo chí liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, những thông
tin viết về doanh nghiệp mình. Khi văn phòng doanh nghiệp tổng hợp tất cả các
thông tin trên nhiêu lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty sẽ
phân tích được những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và nhược điểm của chất
lượng sản phẩm, tính thiết yếu của sản phẩm... để có những điều chỉnh phù hợp
với thị hiếu cũng như sự cần thiết của xã hội. nhằm tạo ra sảm phẩm có chất
lượng, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.
Thu nhận, phản ánh của khách hàng đến ban lãnh đạo doanh nghiệp một
cách kịp thời, chính xác. Xây dựng mối quan hệ công chúng trong doanh nghiệp
được vận hành và quản lý một cách hoàn chỉnh để đảm bảo thông tin tới khách
và ngược lại phản hồi của khách hàng tới doanh nghiệp là chính xác và trung
thực, nhanh chóng, Vì vậy Văn phòng cần có các quy chế, quy định, quy trình
quản lý trong doanh nghiệp. có văn bản, hướng dẫn thông báo tới nhân viên
trong doanh nghiệp về những chính sách của doanh nghiệp đối với truyền thông
ngoài doanh nghiệp và những nhân viên có mối liên hệ đối với khách hàng phải
làm việc một cách chuyên nghiệp, đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu.
2.5. Đối với Quản trị thương hiệu.
Văn phòng được hiểu theo nghĩa hẹp là nơi làm việc, hiểu theo một nghĩa
rộng, trừu tượng là bộ máy điều hành những công việc của cơ quan. Tuỳ theo
hình thức hoạt động, quy mô công ty mà văn phòng nhận trách nhiệm khác
nhau. Văn phòng làm việc không chỉ là nơi làm việc của nhân viên, công chức
của công ty, doanh nghiệp mà còn là nơi thể hiện diện mạo và giá trị của thương
hiệu. Nhìn thấy được tầm quan trọng của văn phòng là bước đầu cho sự phát
triển và thành công của doanh nghiệp Văn phòng chính là trung tâm, nơi hỗ trợ
17

phong phú, sống động. Đối tác, khách hàng có thể truy cập vào xem một cách
nhanh chóng, không mất thời gian chờ đợi gửi qua đường bưu điện. Doanh
18


nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí in ấn, gửi thư và luôn cập nhật được
thông tin một cách thuận lợi. Đây cũng là một phương tiện xây dựng hình ảnh
công ty chuyên nghiệp trong mắt khách hàng.
Nâng tầm thương hiệu cho doanh nghiệp khi khách hàng có nhu cầu, họ
sẽ xem xét website của nhiều công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ họ mong
muốn. Doanh nghiệp nào có website chuyên nghiệp hơn sẽ tạo được ấn tượng
tốt hơn, thu hút khách hàng hơn và có nhiều cơ hội bán hàng hơn. Đó là bởi vì
website đang đại diện cho thương hiệu của bạn. Website được thiết kế tốt, khách
hàng sẽ đặt nhiều niềm tin hơn, thương hiệu của bạn được đánh giá cao hơn các
đối thủ.
Khi quản lý tốt trang website của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc bạn
doanh nghiệp và khách hàng có sự gắn bó mật thiết. truyền tải thông tin phản hồi
một cách nhanh nhất về doanh nghiệp.
Tiểu kết: Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang ngày càng hòa nhập hơn
với nền kinh tế thế giới. Việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp đã và đang trở
thành một vấn đề cấp thiết đối với doanh nghiệp trong nước. Được xem là có ý
nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp trên thương trường,
hình ảnh doanh nghiệp là sự tổng hòa của nhiều yếu tố: chất lượng sản phẩm,
phong cách kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp cũng như các hoạt động truyền
thông, quảng bá…Hình ảnh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới sự thành bại của
doanh nghiệp, nhiều nghiên cứu cũng khẳng định người tiêu dùng quyết định
mua hàng dựa trên nhận thức của họ về thương hiệu nhiều hơn là tính thực tế
của bản thân sản phẩm. Hình ảnh tích cực của doanh nghiệp sẽ tạo nên danh
tiếng và uy tín của doanh nghiệp, từ đó mang lại giá trị thương hiệu cho công ty.
Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh thì dễ nổi tiếng và ngược lại doanh nghiệp

những điểm mạnh và điểm yếu gì, sức mạnh của chúng ta từ đâu để chúng ta có
thể xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp một cách bền vững mà vẫn
mang bản sắc riêng . Giúp cho các doanh nghiệp của chúng ta đứng vững và hoà
nhập với xu thế phát triển kinh tế trên toàn cầu.
3.1.1. Những mặt đạt được của văn hoá doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam được hình thành là một phần quan trọng
của văn hóa Việt Nam được lưu truyền và bồi đắp từ thế hệ này đến thế hệ khác
mà chúng ta cần gìn giữ và bồi đắp tiếp trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá hiện nay và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Văn hoá doanh nghiệp
nước ta tiếp thu những nhân tố văn hoá trong kinh doanh hình thành qua nhiều
năm của các nền kinh tế hàng hoá trên thế giới, đồng thời tíêp thu và phát huy
những tinh hoa văn hoá trong kinh doanh của cha ông, vận dụng phù hợp với
đặc điểm của xã hội ngày nay, đó là hiện đại hoá truyền thống đi đôi với sự
truyền thống hoá hiện đại. Chỉ có như vậy mới kết hợp được tốt truyền thống và
hiện đại, đó là sự kết hợp có chọn lọc và nâng cao, từng bước hình thành văn
hoá doanh nghiệp mang đặc sắc Việt Nam.
3.1.1.1. Văn hoá Doanh nghiệp tạo nên nét đặc trưng của Doanh
nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Văn hoá doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành: Triết lý
kinh doanh, các tập tục, lễ nghi, thói quen, đào tạo, giáo dục, thậm chí cả truyền
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status