Trường THPT Đầm Dơi Tiết PPCT: 36
Tổ Vật Lý Ngày soạn: 04/ 01/ 2009
MẠCH DAO ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được các đònh nghóa về mạch dao động và dao động điện từ.
- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.
- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao
động.
2. Kó năng:
- Giải được các bài tập áp dụng công thức về chu kì và tần số của mạch dao động.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Một vài vỉ linh kiện điện tử trong đó có mạch dao đông (nếu có).
- Mạch dao động có L và C rất lớn (nếu có).
2. Học sinh:
III. LÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra: không
3. Nội dung bài và phương pháp dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch dao động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lưu bảng
- Minh hoạ mạch dao động. - HS ghi nhận mạch dao
động.
- HS quan sát việc sử dụng
hiệu điện thế xoay chiều giữa
hai bản tụ → hiệu điện thế
này thể hiện bằng một hình
sin trên màn hình.
I. Mạch dao động
1. Gồm một tụ điện mắc nối tiếp
C
L
C
L
ξ
+
-
q
C
L
Y
biến thiên điện tích của một bản tụ
nhất đònh.
- Trong đó ω (rad/s) là tần số góc
của dao động.
- Phương trình về dòng điện trong
mạch sẽ có dạng như thế nào?
- Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ
điện bắt đầu phóng điện → phương
trình q và i như thế nào?
- Từ phương trình của q và i → có
nhận xét gì về sự biến thiên của q và
i.
- E trong tụ điện tỉ lệ như thế nào với
q?
- B tỉ lệ như thế nào với i?
- Có nhận xét gì về
E
r
và
- HS thảo luận và nêu các
nhận xét.
- Tỉ lệ thuận.
- Chúng cũng biến thiên điều
hoà, vì q và i biến thiên điều
hoà.
- Từ
1
LC
ω
=
→
2T LC
π
=
và
1
2
f
LC
π
=
- Sự biến thiên điện tích trên một
bản:
q = q
0
cos(ωt + ϕ)
với
1
LC
)
trong mạch dao động được gọi là
dao động điện từ tự do.
3. Chu kì và tần số dao động
riêng của mạch dao động
- Chu kì dao động riêng
2T LC
π
=
- Tần số dao động riêng
1
2
f
LC
π
=
Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện từ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lưu bảng
- Công thức tính năng lượng điện và
năng lượng từ?
- Trình bày công thức - Năng lượng của mạch bằng
tổng năng lượng điện (dự trữ ở
tụ) và năng lượng từ (dự trữ ở
cuộn cảm.
W=W
C
+ W
L
4. Củng cố, dặn dò
- Hỏi các câu hỏi SGK
dòng điện cảm
ứng chứng tỏ
điều gì?
- Nêu các đặc điểm của đường sức
của một điện trường tónh điện và so
sánh với đường sức của điện trường
xoáy?
(- Khác: Các đường sức của điện
trường xoáy là những đường cong
kín.)
- Tại những điện nằm ngoài vòng
- HS nghiên cứu Sgk và thảo
luận để trả lời các câu hỏi.
- Mỗi khi từ thông qua mạch
kín biến thiên thì trong mạch
kín xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- Chứng tỏ tại mỗi điểm trong
dây có một điện trường có
E
r
cùng chiều với i. Đường sức
của điện trường này nằm dọc
theo dây, nó là một đường
cong kín.
- Các đặc điểm:
a. Là những đường có hướng.
b. Là những đường cong
không kín, đi ra ở điện tích
có.
- Có, chỉ cần thay đổi vò trí
vòng dây, hoặc làm các vòng
dây kín nhỏ hơn hay to hơn…
- Có, các kiểm chứng tương
tự trên.
- Không có vai trò gì trong
việc tạo ra điện trường xoáy.
- HS ghi nhận khẳng đònh của
Mác-xoen.
b. Kết luận
- Nếu tại một nơi có từ trường
biến thiên theo thời gian thì tại
nơi đó xuất hiện một điện trường
xoáy.
2. Điện trường biến thiên và từ
b. Kết luận:
- Nếu tại một nơi có điện trường
biến thiên theo thời gian thì tại
nơi đó xuất hiện một từ trường.
Đường sức của từ trường bao giờ
cũng khép kín.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện từ trường và thuyết điện từ Mác – xoen
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lưu bảng
- Ta đã biết giữa điện trường và từ
trường có mối liên hệ với nhau: điện
trường biến thiên → từ trường xoáy
và ngược lại từ trường biến thiên →
điện trường xoáy.
→ Nó là hai thành phần của một
Giáo án vật lý 12 ban CB năm học 2008 – 2009 GV: Nguyễn Văn Mến
4
Ngày 5/ 01/ 2009
TT
Võ Hoàng Anh
Trường THPT Đầm Dơi Tiết PPCT: 38
Tổ Vật Lý Ngày soạn: 11/ 01/ 09
SÓNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được đònh nghóa sóng điện từ.
- Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ.
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển.
2. Kó năng:
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm của Héc về sự phát và thu sóng điện từ (nếu có).
- Một máy thu thanh bán dẫn để cho HS quan sát bảng các dải tần trên máy.
- Mô hình sóng điện từ của bài vẽ trên giấy khổ lớn, hoặc ảnh chụp hình đó.
2. Học sinh: đọc trước bìa mới
III. LÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra
1. Phát biểu mối quan hệ theo thời gian giữa từ trường và điện trường xoáy
2. Phát biểu mối quan hệ theo thời gian giữa điện trường và từ trường
3. Điện từ trường là gì?
3. Nội dung bài và phương pháp dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sóng điện từ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lưu bảng
E B c
⊥ ⊥
r r
r
c. Trong sóng điện từ thì dao động
của điện trường và của từ trường
tại một điểm luôn luôn đồng pha
với nhau.
d. Khi sóng điện từ gặp mặt phân
cách giữa hai môi trường thì nó bò
Giáo án vật lý 12 ban CB năm học 2008 – 2009 GV: Nguyễn Văn Mến
5