Giáo án NGHỀ TRÔNG F LÚA 2008-2009 - Pdf 47

Giáo án dạy nghề trồng lúa
Giới thiệu nghề trồng lúa (1 tiết)
Việt Nam là một nớc nông nghệp, trong đó chủ yếu là trồng cây lúa. Với vai trò vị
trí quan trọng trong việc cung cấp lơng thực cho trong nớc và ngoài nớc thì cây lúa phải
đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất của con ngời. Điều này đòi hỏi ngời trồng lúa phải nắm đ-
ợc đời sống và các biện pháp chăm sóc, nắm đợc cơ sở khoa học để xây dựng quy trình
kỹ thuật thâm canh tốt nhất . Bên cạnh đó để khắc phục những nhợc điểm của giống lúa
ở nớc ta nh : Phẩm chất kém, tỉ tấm cao, năng suất thấp, sâu bệnh nhiều .v.v .thì ng ời
trồng lúa phải nắm Đợc biện pháp kỹ thuật làm lúa giống, phơng pháp điều tra phát hiện
tình hình sâu bệnh hại lúa , các thuốc trừ sâu hại lúa và một số đặc điểm chính về tính
chất đất, các đặc điểm giống lúa mới .v.v
Xuất phát từ những yêu cầu trên giáo trình nghề trồng lúa sẽ đề cập đến nội dung sau:
Chơng I : Đời sống cây lúa
A. Quá trình sinh trởng và phát triển của cây lúa
B . Thời kỳ mạ và yêu cầu ngoại cảnh của nó
C . Thời kỳ lúa đẻ nhánh và yêu cầu ngoại cảnh của nó
D. Thời kỳ lúa làm đòng , trổ đòng, phơi mao vào chắc chín và yêu cầu ngoại cảnh của
nó .
E. Các yếu tố hình thành , năng suất lúa và biện pháp kỹ thuật tác động .
Chơng II: Một số khâu kỹ thuật trong khâu trồng lúa
A. Biện pháp Kỹ thuật làm lúa giống
B. Phơng pháp điều tra phát hiện tình hình sâu bệnh hại lúa
Chơng III. Một số điểm chính về tính chất đất
Chơng IV . Thuốc trừ sâu hại lúa
1
Chơng V. Một số giống lúa mới
Chơng VI. Một số khái niệm về giống lúa
Chơng VII. Quy trình trồng lúa lai
Chơng I : Đời sống cây Lúa
(9tiết)
A. Quá trình sinh trởng và phát triển của cây lúa và yêu cầu

+Tính từ :bắt đầu đẻ nhánh ngừng đẻ ;
+Thời gian dải ngắn phụ thuộc G, TV, KT
2. Thời kỳ sinh sản
- Đặc điểm: Cây lúa, hình thành, phát triển bông và hạt
- Là thời kỳ ổn định, không phụ thuộc G,TV, KT
- Gồm hai thời kỳ nhỏ :
a. Thời kỳ làm đòng làm đốt : + Tính từ : Ban đầu phát triển hoá đòng bắt đầu trổ
bông
+ Thời gian : 26- 35 ngày
+ Bông lúa , hoa lúa hình thành và lớn lên , thân làm đốt và cao lên .
+ Quy định : Bông : to , nhỏ . Hạt : Nhiều , ít
b. Thời kỳ trổ bông phơi màu vào chắc và chín :
- Thời gian : 28 - 35 ngày
Quy định : Trọng lợng hạt và tỷ lệ hạt chắc .
3
* Việc phân chia đời sống cây lúa thời kỳ chính là để tìm hiểu kỹ những diễn biến mang
tính quy luật của nó. Từ đó chúng ta mới có cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ
thuật trồng lúa phù hợp với đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh của từng thời kỳ .
(*). Thời kỳ mạ và yêu cầu ngoại cảnh của nó .
I. Những đặc điểm của thời kỳ mạ .
1. Cây mạ hình thành qua 3 giai đoạn : Hạt nảy mầm cây mạ 3 lá CM 3 ngày
a. Giai đoạn nảy mầm : Hạt lúa khi có đủ điều kiện : nớc , O xi . nhiệt độ thích hợp
nảy mầm. Đầu tiên phôi trơng lên đâm ra ngoài vỏ trấu sau đó mầm và rễ mầm
xuất hiện .
b. Giai đoạn mạ 3 lá : Sau khi nảy mầm, xuất hiện lá bao mầm, lá không hoàn toàn
(không có phiến lá ) rồi lá thật thứ nhất 1, 2, 3, đồng thời hình thành rễ. Cây mạ sống nhờ
chất dịch bằng hạt, cha tự hút thức ăn bên ngoài .
c. Giai đoạn sau 3 lá : Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dỡng từ đất để nuôi cây sống
tự lập .
2. Cây mạ non yếu, sức chống chịu với ngoại cảnh kém .

mạ bị trắng lá và chết . Nhất là mạ lúc 2 - 3 lá , sức chịu lạnh kém cần có biện pháp
chống rét cho mạ .
3. Một số yếu tố khác cần cho cây mạ .
a. Chất dinh d ỡng : Khi có 4 lá thật giai đoạn sống tự lập , tự hút chất dinh dỡng từ đất
cần chất đạm , lân , kaly ở giai đoạn cuối .(ka ly còn có tác dụng chống rét tốt)
b. ÔXi : Trong quá trình ủ giống cần trộn đảo đều để mầm và rễ phát triển cân đối, cung
cấp đủ ÔXi cho hạt nảy mầm .
c. á nh sáng : Thời kỳ mạ cần đủ ánh sáng để cây khoẻ mạnh , chóng lên rễ sau khi cấy
không nên gieo ở chỗ thiếu ánh sáng , mật độ gieo không nên quá dày .
(*). Thời kỳ lúa đẻ nhánh và yêu cầu ngoại cảnh của nó .
I. Những đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh.
* Nhánh lúa : Là một cây lúa con mọc từ mầm nhánh trên thân cây mẹ , nó có thể trổ
bông, kết hạt đợc
* Là thời kỳ quyết định số bông /đvị S
* Có các đặc điểm :
1. Cây lúa có hai thời kỳ đẻ nhánh :
a. Giai đoạn đầu (giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu ):
+ Nhiệt độ : 20 - 25 ngày (Sau khi cấy 10 ngày cây lúa bén rễ và bắt đầu để cần thúc
đẩy lúa đẻ sớm , đẻ tập trung , ngay từ đầu tạo điều kiện cho bông lúa sau này bằng biện
pháp : Khi lúa bén rễ thì cần thúc đẩy lúa đẻ sớm , đẻ tập trung, ngay từ đầu tạo điều
kiện cho bông lúa sau này bằn biện pháp : Khi lúa bén rễ thì làm cỏ sục bùn , bón phân
thúc .
b. Giai đoạn cuối :
(giai đoạn đẻ nhánh vô hiệu):
5
+ nhánh lúa lúc này thời gian sinh trởng ngắn không hình thành bông đợc sau một
thời gian nó lụi dần rồi chết.
+ Nhánh vô hiệu làm tiêu hao một phần dinh dỡng của cây mẹ ngăn kịp thời.
2.Cây lúa có khả năng đẻ nhiều nhánh.
- Mỗi mắt đốt trên thân cây lúa có -1 lá +1 mầm nhánh và hai tầng rễ .

- ở miền bắc trời lạnh , chất hữu cơ phân giải chậm ,cây để thiếu chất dinh dỡng
- Dùng phân chuồng đã ủ kỷ kết hợp đạm để bón lót và bón thúc sớm.
2. Nớc - yêu cầu mặt ruộng lúc này có lớp nớc 3-5 cm. là thích hợp .(tránh khô hạn và
ngập nớc sâu ) có thể dùng nớc để điều khiển sự đẻ nhánh . làm lúa kém đẻ hoặc ngừng
đẻ nhánh ).
Ví dụ: +Đến giai đoạn đẻ nhánh vô hiệu thì tháo cạn nớc phơi ruộng 4-5 ngày để cây lúa
ngừng đẻ nhánh .vô hiệu
+ ở vùng đất mặn , đất phèn để hạn chế lúa đẻ ngời ta cho nớc ngập sâu gốc lúa - Nớc
còn có tác dụng ngăn không cho gốc phèn , bốc muối lên lớp đất mặt .
3. Nhiệt độ thích hợp :20-30
0
C . Không thích hợp <20
o
c và >37
o
c <16
o
c ngừmg đẻ
nhánh.
Biện pháp : Khi gặp rét cây lúa dày , khóm to hơn , bón thêm lân , ka li để chống rét.
4. ánh sáng - rất cần ánh sáng , nếu thiếu đẻ ít và chậm .
- Chế độ ánh sáng phụ thuộc mật độ gieo cấy điều chỉnh mật độ phù hợp
ví dụ -Đất tốt nhiều phân gieo tha hơn đất xấu ít phân.
- Vụ lúa xuân trời âm u ,thiếu ánh sáng mật độ không đợc dày .
- Đối với giống cao cây , lá xoè rộng cây tha hơn giống lá đứng cây thấp .
+ Cây lúa khi đã kết thúc đẻ nhánh nó ngừng sinh trởng để chuẩn bị chuyển sang thời kỳ
làm đòng ,lúc này là lúa đứng thẳng , màu hơi ngã vàng , gốc thân tròn và cứng lại nhận
7
đó ta gọi đây là thời kỳ lúa đứng cái.Từ đây cây lúa chuyển sang giai đoạn phân hoá
đòng , trổ bông , phơi màu vào chắc và chín

0
C kéo dài hạt lúa cũng lép nhiều .(vụ lúa xuan ở miền bắc nhiệt độ thấp nên
ảnh hởng đên năng suất lúa .
Để tạo điều kiện thích hợp ở thời kỳ này cần gieo trồng đúng thời vụ cho từng giống lúa
2 chế độ nớc
-Từ khi làm đòngchín sữa cây lúa rất cần nớc .
-Thiếu nớchạt lép nhiều :ruộng gặp hạn bông bị nghẹn đòng, không thoát ra khỏi bẹ
lúa đợc -lúa ngập lụt kéo dài đòng bị thối , phấn hoa trơng nớc sẻ vỡ ra mất sức sống
(thờng gặp ở vụ lúa mùa miền bắc ,miền trung - tháng chín đến tháng 10
Mức nớc thờng xuyên phải đủ trong ruộng và khoảng 10cm .
Khi lúa bắt đầu chín (bông lúa uốn câu) tháo nớc cạn , phơi ruộng vài ngày cho lúa
chóng chín dễ gặt .
3 . Dinh dỡng : - khi làm đòng cần những chất dinh dỡng nhất là đạm và kali.
-Thiếu đạm :bông nhỏ ít hoa , hạt dễ lép .
-Quá nhiều đạm :Hạt lép dễ nhiễm sâu bệnh phải thận trọng .Thờng bón đón đòng
(bắt đầu phân hoá )hoặc bon nuôi đòng (khoảng 15 ngay trớc khi trổ) bông to , nhiều
hoa , hạt chắc .
- Sau khi lúa trổ nhu cầu dinh dỡng giảm dần không cần bón phân lúa lúc này (trừ tr-
ờng hợp ruộng thiếu phân và có biểu hiện lúa vàng , cây còi cọc .
* Nh vậy nắm vững thời kỳ sinh trởng và phát triển yêu cầu ngoại cảnh của nó để chăm
sóc hợp lý nâng cao năng suất cây lúa . Vậy những yếu tố nào hình thành nên năng suất
cây lúa và biện pháp kỹ thuật tác động ra sau ta sang e
B. Các yếu tố hình thành năng suất lúa và biện pháp kỷ thuật
tác động.(4 tiết)
I . các yếu tố hình thành năng suất lúa
4 yếu tố
- Số bông /đơn vị diện tích
- Số hạt /bông
9
- Tỷ lệ hạt chắc

+ Khi bắt đầu phân hoá đòng số nhánh vô hiệu tăng nhiều cần tác động kịp
Khả năng thành bông giảm thời.
Thông thờng : G chín sớm : phân hoá đòng trớc khi đẻ nhánh tối đa .
G chín bình thờng : Phân hoá đòng trùng thời kỳ đẻ nhánh tối đa
G chín muộn : phân hoá đòng sau trùng thời kỳ đẻ nhánh tối đa
- Ngoại cảnh cũng ảnh hởng đến quá trình hình thành bông :
+ ánh sáng : trong thời gian 28 - 48 ngày trớc khi trổ bông , thiếu ánh sáng số bông
giảm , ít
+ Chất dinh dỡng : (đạm , lân ): thời kỳ 43 ngày trớc khi trổ bông cần bón phân để tăng
quá trình hình thành số bông .
2. Cơ cấu hình thành số bông :
- Số bông đợc hình thành trên 2 yếu tố - Mật độ cấy
- tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu
+ Mật độ cấy tha + ánh sáng đủ + dinh dỡng nhiều số bông đạt tiêu chuẩn
Đòi hỏi cấy với mật độ hợp lý , đất tốt , phân nhiều , thời tiết nóng ấm thuận lợi cho
đẻ nhánh thì cấy tha .
- Nếu đất xấu , phân ít , thời tiết rét trời âm u thiếu ánh sáng thì cấy dày để tranh thủ số
cây/đơn vị diện tích nhằm đảm bảo đủ số bông sau này .
b. Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu :
- Nhánh đẻ ở vị trí khác nhau trên cây khả năng thành công khác nhau
Ví dụ : G có 17 - 18 lá nếu nhánh đẻ từ cách 12 lá trở về trớc Có nhiều khả năng cho
bông . còn đẻ từ lá 14 trở về sau vô hiệu .
Biện pháp : Hạn chế những nhánh đẻ muộn (nhánh có chiều cao không đạt 2/3 chiều
cao cây mẹ , nhánh chỉ có dới 3 lá xanh ) .
Vì đây là những nhánh không thể thành công đợc .
3. Quan sát quá trình hình thành số bông
* Các chỉ tiêu để quan sát , dự tính số bông là :
- Dựa vào số dảnh lúa trong thời kỳ đẻ nhánh tối đa :
11
(Lu ý : Thông thờng số dảnh thành bông chiếm khoảng 80 % số dảnh tối đa, còn 10 - 20

- Bón lót phân chuồng kết hợp N. P . K một cách thoả đáng rồi bón thúc bằng phân đạm
hoặc phân bón qua lá (phân của công ty khuyến nông ) khi cây đã bén rễ hồi xanh , lúa
sẽ đẻ nhánh mạnh , đẻ tập trung vào thời kỳ đầu tỷ lệ nhánh hữu hiệu tăng . Cần kết
hợp bón phân thúc và làm cỏ sục bùn để thúc đẩy quá trình đẻ nhánh .
d. Hạn chế nhánh vô hiệu
- Những nhánh yếu , không có kỹ năng hình thành bông cần hạn chế mức tối đa bằng
nhiều cách :
+ Rút cạn nớc phơi ruộng
+ Cho ngập nớc sâu 20m trong thời kỳ đẻ nhánh vô hiệu
+ Điều tiết phân bón ngay từ đầu
+ Hạn chế bón thúc đạm vào giữa thời kỳ để nhánh .
III. Quá trình hình thành số hạt trên bông và biện pháp
kỹ thuật tác động .
1. Thời kỳ quyết định số hạt / bông
- Số hạt / bông là số hoa phân hoá và hình thành trên bông
- Thời kỳ quyết định số hạt / bông là lúc bắt đầu từ phân hoá đòng đến cuối thời kỳ giảm
nhiệm
- Lu ý : Trớc khi trổ bông 5 ngày không còn ảnh hởng nữa
2. Cơ cấu hình thành số hạt / bông
- Phụ thuộc 2 yếu tố : Đó là tổng số hoa phân hoá và số hoa thái hoá.
Số hoa phân hoá >số hoa thoái hoá số hạt/số bông nhiều và ngợc lại.
Thời kì quyết định phân hoá số hoa là lúc bắt đầu phân hoá đòng đến lúc bắt đầu phân
hoá hoa.Tiếp thao là thời kì một số hoa bị thái hoá do những điều kiện ngoại cảnh không
thích hợp.
Lu ý về quan hệ gia số hoa và số gié cấp1,cấp 2:số gié chi phối số hoa /bông
Số gié cấp1 nhiều đặc biệt số gié cấp 2 nhiều số hoa/bông nhiều và ngợc lại.
3.Biện pháp chủ yếu để tăng số lợng hạt/bông.
13
a.Hạn chế tăng số bông quá nhiều.
-Do cây lúa nếu đẻ quá nhiều nhánh nhỏ yếubông nhỏhạt/bông ít (vì vậy cần áp

1. Thời kỳ quyết định hạt chắc :
- Tỷ lệ hạt chắc là tỷ lệ % những hạt nặng
- Tỷ lệ hạt chắc ảnh hởng rõ rệt tới năng suất lúa
- Thông thờng tỷ lệ hạt lép /bông chiếm 10% nều biện pháp canh tác không tốt có thể
chiếm 20% - 30% .
Thời kỳ quyết định tỷ lệ hạt chắc : Là lúc bắt đầu phân hoá đòng đến sau khi trổ bông 30
- 35 ngày .
2 . Cơ cấu hình thành tỷ lệ hạt chắc :
- Quá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc chịu nảh hởng trong 2 thời kỳ : trớc và sau trổ bông
+ Trớc thời kỳ trổ bông : Tỷ lệ hạt chắc phụ thuộc số hoa /bông nhiều hay ít .
+ Sau khi trổ bông : Tỷ lệ hạt chắc phụ thuộc quá trình quang hợp tốt hay xấu , hô hấp
mạnh hay yếu .
- Khả năng tiếp nhận các chất của hạt thời gian dài hay ngắn . Sau khi trổ bông nếu ánh
sáng không đầy đủ sẽ trở ngại cho quá trình vào chắc tỷ lệ hạt chắc giảm rõ rệt. (Ví
dụ : lúa chiêm xuân của các tỉnh phía Bắc thờng gặp tình trạng này )
Ngợc lại quá trình quang hợp của thời kỳ sau trổ bông càng thuận lợi lợng
Gluixít hình thành càng nhiều , đạm trong thân lá càng cao càng xúc tiến mạnh quá
trình vận chuyển vào hạt hạt càng chắc
- Sơ đồ khái quát cơ cấu hình thành tỷ lệ hạt chắc tức là nguyên nhân hình thành

Hạt không thụ tinh Số hạt /bông nhiều / ít
hạt lép : ảnh hởng trớc trổ bông
Hạt ngừng phát dục -Lợng QH nhiều hay ít
ảnh hởng sau trổ bông -Lợng hô hấp
-Chuyển vật chất nhiều hay ít
- Năng lực của hạt lúa khác dài /ngắn
15
3. Biện pháp chủ yếu nâng cao tỷ lệ hạt chắc
a. Cấy đúng thời vụ , đúng tuổi mạ :
- Nhằm giúp cây lúa sinh trởng nhanh

+ Thời kỳ làm đòng thiếu ánh sáng làm cây mềm yếu
- Biện pháp khắc phục :
+ Chọn giống thấp cây
+ Giống chịu lợng phân cao
+ Mật độ cây vừa phải
V. Quá trình hình thành trọng lợng hạt và biện pháp tác động .
1. Thời kỳ quy định trọng lợng 1000 hạt .
- P-1000 hạt là yếu tố thứ 4 cấu thành năng suất lúa.
- Thời kỳ quyết định P-1000 hạt rõ rệt nhất là trớc và sau thời kỳ giảm nhiễm(trớc khi
trổ bông khoảng 6 đến 18 ngày )và thời kỳ vào chắc rộ (33-38 ngày sau khi trổ).
2.Cơ cấu quyết định P - 1000 hạt.
Hạt thóc to hay nhỏ
- P-1000 hạt phụ thuộc vào 2 yếu tố :
Phôi nhũ đầy nhiều hay ít.
+ Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào vỏ trấu to hay nhỏ và phụ thuộc vào thời kỳ giảm
nhiễu trớc trổ bông :Nếu điều kiện dinh dỡng tốt và ngoại cảnh thuận lợi vỏ trấu phát
triển tốt nên to .
+ Mức độ hạt đẩy nhiều hay ít phụ thuộc quá trình tích luỹ tinh bột trong hạt sau khi lúa
trổ . Nếu thời kỳ sau trổ bông điều kiện ngoại cảnh bất lợi B hạt giảm rõ rệt
Nguyên nhân gây hạt P thấp :
+ Chủ yếu là thiếu dinh dỡng ,
+ Thiếu ánh sáng (ảnh hởng đến quang hợp),
+ Do cây lúa bị đổ ,
+ Do nghẹn đòng ,
+ Do sâu bệnh phá hoại ,
17
3. Biện pháp chủ yếu nâng cao P- 1000hạt :
- Cần tác động chủ yếu vào 2 yếu tố : vỏ trấu và độ đầy củ hạt .
a. Làm tăng độ to của vỏ trấu :
- Yêu cầu : bón phân thúc vào trớc kỳ giảm nhiễm (khoảng 15 - 17 ngày trớc khi trổ

C. Tỷ lệ hạt chắc 3. Bắt đầu phân hoá đòng
D. P 1000 hạt 4.Số thân dảnh cao nhất
E. Năng suất 5. Phân hoá hoa
6. Thời kỳ giảm nhiễm
7. Thờii kỳ trổ bông
8. Thời kỳ vào chắc rộ
9. Thời kỳ chín
1. Yếu tố số bông /đơn vị S:
- Là yếu tố ảnh hởng lớn nhất đến năng suất lúa
- Nó ảnh hởng từ khi cấy (1) và chịu tácđộng của điều kiện ngoại cảnh trong ruộng lúa
sau khi cấy , đặc biệt là thời kỳ đẻ nhánh rộ(2) đ mạnh nhất . Còn trong thời gian từ 7- 10
ngày sau thời kỳ đẻ nhánh tối đa thì không còn ảnh hởng nữa
2. Yếu tố số hạt / bông :
- Là yếu tố ảnh hởng thứ 2 đến năng suất lúa .
- Nó ảnh hởng từ khi bắt đầu phân hoá đòng (3) , mạnh nhất là thời kỳ phân hoá gié cấp
2 còn sau khi thời kỳ phân hoá hoa thì hầu nh không còn nữa .
- Số hoa hoa thoái hoá ảnh hởng đến năng suất mạnh nhất ở thời kỳ giảm nhiễm .
- Trớc khi trổ 5 ngày hầu nh số hạt / bông hầu nh đã quyết định xong .
3. Yếu tố tỷ lệ hạt chắc .
19
- Biểu thị bằng tỷ lệ hạt lép (đờng gạch chéo chia dời đồ thị )
- Tỷ lệ hạt lép bắt đầu có ảnh hởng đ/v năng suất từ thời kỳ 3 (bắt đầu phân hoá đòng ,
nhng mạnh nhất vào 3 thời kỳ : 6, 7, 8 (giảm nhiều trổ bông , vào chắc rộ )
- Sau trổ bông chừng 30 - 35 ngày hầu nh không ảnh hởng nữa .
4. Yếu tố P 1000 hạt .
- Là yếu tố ảnh hởng đến năng suất ít hơn so với các yếu tố khác .
- Nó ảnh hởng từ khi cây lúa bắt đầu phân hoá gié cấp2. (4) đến cuối thời kỳ phân hoá
(5) .
- Còn giảm nhiễu (6) và vào chắc rộ (8)
* Bốn yếu tố trên tổng hợp lại quá trình hình thành năng suất lúa .

0
Vụ sau gieo F
0
ta đợc cây lai F
1
Tiếp đó khi gieo trồng hạt lai F
1
ta sẽ đợc F
2

- Gồm các kiểu lai sau :
+ Lai gần : LAi giữa các giống hay giữa các cá thể trong cùng một loài với nhau (lai
cùng loại )
+ Lai xa : Lai giữa các cá thể khác loài khác chi hoặc khác họ hàng xa hơn nữa ; ở xa
địa lý , có điều kiện sinh thái khác nhau .
- Hiện nay phơng pháp tạo ra giống mới bằng kỹ thuật công nghệ sinh học , các nhà khoa
học đã kết hợp phơng pháp lai cổ truyền với kỹ thuật nuôi cây mô tế bào (kỹ thuật tứ bội
hoá ) , Từ 1 tế bào dục (hạt phấn , noãn ) ngời ta nuôi cấy để tạo nên một cây , nhanh
chóng thu đợc dòng thuần có nguồn gốc bố , mẹ
- Trong loại tạo giống đòi hỏi phải khử đợc cây mẹ , nhng loại bỏ bao phân bằng phơng
pháp thủ công thờng tốn kém , mất nhiều thời gian và công sức .
- Gần đây ngời ta sử dụng hình tợng bất thụ đực (là hình tợng các cá thể cây có bao phấn
không còn tác dụng thụ phấn nữa.
- Để tạo ra dòng bất thụ đực ngời ta dùng kỹ thuật dung hợp 2 TB đã bị làm rách ngăn
vách , rồi nuôi cấy thành cây trong ống ngiệm và môi trờng nhân tạo
21
Kỹ thuật nuôi cấy bảo bao phấn và noãn là hớng hiệu đại nhất và nhanh nhất để tạo ra
giống cây trồng mới hiện nay .
* Lúa lai đã mở ra con đờng mới trong thâm canh lúa ở nớc ta , là con đờng ngắn nhất để
tăn nhanh số lợng lúa nên đã và đang đợc nhanh chóng mở rộng diện tích gieo cấy vì :

Muốn cây mạ đúng tuổi (không non , không già ) phải dựa vào số lá trên cây .
Câu 2:
Cơ cấu quyết định P - 1000 hạt.
Hạt thóc to hay nhỏ
- P-1000 hạt phụ thuộc vào 2 yếu tố :
Phôi nhũ đầy nhiều hay ít.
+ Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào vỏ trấu to hay nhỏ và phụ thuộc vào thời kỳ giảm
nhiễu trớc trổ bông :Nếu điều kiện dinh dỡng tốt và ngoại cảnh thuận lợi vỏ trấu phát
triển tốt nên to .
+ Mức độ hạt đẩy nhiều hay ít phụ thuộc quá trình tích luỹ tinh bột trong hạt sau khi lúa
trổ . Nếu thời kỳ sau trổ bông điều kiện ngoại cảnh bất lợi B hạt giảm rõ rệt
Nguyên nhân gây hạt P thấp :
+ Chủ yếu là thiếu dinh dỡng ,
23
+ Thiếu ánh sáng (ảnh hởng đến quang hợp),
+ Do cây lúa bị đổ ,
+ Do nghẹn đòng ,
+ Do sâu bệnh phá hoại ,
Chơng II. Một số khâu kỹ thuật trong nghề trồng lúa .
A. các phơng pháp làm lúa giống (4tiết)
Có 2 nội dung cần phải làm là : chọn lọc lúa giống , nhân giống lúa
I. Chọn lọc giống lúa :
1. Căn cứ để chọn giống lúa :
a. đặc điểm , tíh chất đất trồng lúa ở từng địa ph ơng .
Ví dụ : - Đất đồi nơng chọn giống chịu hạn tốt
- Đất đồng chiêm trũng chọn giống chịu úng tốt
- Đất mặn phèn giống chịu nặm , phèn tốt .
24
b. Đặc điểm thời kỳ , khí hậu của từng địa ph ơng .
- Yếu tố khí hậu, thời tiết chi phối nhiều đến sự phân bổ các giống lúa , đến thời vụ gieo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status