Quản lý nhà nước về khu công nghiệp từ thực tiễn tỉnh hà nam - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HỒNG HÂN

QU¶N Lý NHµ N¦íC VÒ KHU C¤NG NGHIÖP Tõ THùC TIÔN TØNH Hµ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HỒNG HÂN

QU¶N Lý NHµ N¦íC VÒ KHU C¤NG NGHIÖP Tõ THùC TIÔN TØNH Hµ NAM
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp - Hành chính
Mã số: 60 38 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. TẠ QUANG NGỌC

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất

Quản lý nhà nƣớc đối với các khu công nghiệp ............................ 11

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm về quản lý nhà nước ......................................... 11
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ................ 12
1.2.3. Nội dung của quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ................. 14
1.2.4. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ....... 19
1.2.5. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ............ 21
1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các khu
công nghiệp........................................................................................ 23
1.3.

Quản lý nhà nƣớc đối với các khu công nghiệp của một số địa
phƣơng tiêu biển ............................................................................... 27

1.3.1. Phát triển khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương ................................. 27
1.3.2. Phát triền khu công nghiệp ở Hải Phòng ........................................... 28


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÀ NAM .......................................................................................................34
2.1.

Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam ................... 34

2.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 34
2.1.2. Vị trí địa lý và giao thông................................................................... 35
2.2.

Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam........................... 38


Giải pháp bảo đảm quản lý nhà nƣớc về khu công nghiệp .......... 66


3.2.1. Giải pháp về cải cách bộ máy và thủ tục hành chính ......................... 66
3.2.2. Tăng cường hiệu quả công tác thu hút đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp .................................................. 67
3.2.3. Tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp và hạ
tầng kết nối liên vùng ......................................................................... 71
3.2.4. Củng cố và nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ hoạt động
của các DN trong khu công nghiệp .................................................... 73
3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực ...................................... 74
3.2.6. Thường xuyên kiểm tra, rà soát nhằm tháo gỡ kịp thời các khó
khăn vướng mắc cho sản xuất kinh doanh, tăng cường các giải
pháp hỗ trợ phát triển thị trường cho DN........................................... 75
3.2.7. Hoàn thiện về quản lý nhà nước về môi trường trong khu công nghiệp....... 76
3.2.8. Tăng cường hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra .......................... 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCN:

Cụm Công nghiệp

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


Biểu 2.2: Tổng hợp về thu hút vốn đầu tư vào từng Khu công nghiệp

54
54


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới phát triển, chủ trương của
Đảng tại đại hội lần thứ IX đã xác định đường lối phát triển kinh tế đất là:
“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp". Muốn đạt được mục
tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) thì cần một lượng vốn đầu
tư rất lớn, vượt ngoài khả năng tự huy động vốn trong nước của nền kinh tế
Việt nam. Không chỉ phụ thuộc vào các nguồn hỗ trợ phát triển và tài trợ
của các tổ chức quốc tế, chúng ta cần có những hình thức thích hợp thu hút
vốn đầu tư nước ngoài cũng như trong nước để phát triển công nghiệp, phát
triển nền kinh tế.
Mô hình Khu công nghiệp (KCN) trên thế giới và các nước trong khu
vực đang ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình. Mô hình này chính là giải
pháp cho các vấn đề như vốn, thu hút đầu tư, công nghệ, khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trong quá trình hội nhập… Ngoài ra nó còn thúc đẩy quá trình
công nghiệp phát triển, tăng cường kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho
lao động địa phương, tạo điều kiện xử lý các tác động tới môi trường bảo đảm
theo hướng tập trung… KCN là một mô hình tổ chức sản xuất lãnh thổ có tác
động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên mỗi vùng và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Một trong số những kinh nghiệm thành công trong công cuộc CNH,
HĐH của các nước trong khu vực và thế giới là xây dựng và phát triển các
KCN với nhiều loại hình khác nhau như: KCN, Khu chế xuất (KCX), khu
công nghệ cao, khu công nghệ thông tin ... Trong chiến lược phát triển kinh tế xã

trạng về QLNN đối với quá trình hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam
nói chung và các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói riêng trong dưới góc độ
của luật Hiến pháp và luật Hành chính. Trên cơ sở đó luận văn đề xuất

2


phương hướng và một số giải pháp nhằm bảo đảm hoạt động quản lý nhà
nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung cụ thể gồm:
- Phân tích những vấn đề lý luận và xây dựng những khái niệm, nội
dung về QLNN đối với các khu công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của những thành
tựu, hạn chế trong QLNN đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà
Nam hiện nay.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất một số phương hướng, giải
pháp đảm bảo quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hà Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QLNN đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Quá trình QLNN đối với các khu công nghiệp được
xem xét dưới nội dung của quá trình hình thành và phát triển các KCN trên
địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN
đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Về thời gian: Luận văn phân tích thực trạng vấn đề QLNN đối với các
KCN, quá trình phát triển các KCN tỉnh Hà Nam dựa trên các số liệu giai
đoạn 2011-2016.

7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn
có bố cục gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp
Chương 2: Thực trạng về quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp đảm bảo quản lý nhà nước về khu
công nghiệp – Từ thực tiễn tỉnh Hà Nam.

4


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Khái quát về khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau, mỗi quốc gia thường đưa ra các
khái niệm khác nhau về khu công nghiệp tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình,
cũng như mục tiêu cần đạt tới khi xây dựng các khu công nghiệp. Trên thế
giới loại hình Khu công nghiệp (KCN) đã có một quá trình lịch sử phát triển
hơn 100 năm nay bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh, Mỹ
cho đến những nước có nền kinh tế công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài
Loan, Singapore,… và hiện nay vẫn đang được các quốc gia học tập và kế
thừa kinh nghiệm để tiến hành công nghiệp hóa. Tùy điều kiện từng nước mà
KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau và có những tên gọi
khác nhau nhưng chúng đều mang tính chất và đặc trưng của KCN. Hiện nay
trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN, từ đó hình thành các quan niệm
khác nhau về KCN.
Hiện nay, có quan niệm KCN là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới

Tiếp đó, định hướng chiến lược về quy hoạch phát triển và phân bố
KCN, KCX được xác định cụ thể tại Nghị quyết Đại hội VIII (năm 1996):
"Hình thành các khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả khu chế xuất và khu
công nghệ cao), tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công
nghiệp mới. Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị. Ở các
thành phố, thị xã, nâng cấp, cải tạo các cơ sở công nghiệp hiện có, đưa các cơ
sở không có khả năng xử lý ô nhiễm ra ngoài thành phố, hạn chế việc xây
dựng các khu công nghiệp mới xen lẫn với khu dân cư".
Báo cáo Chính trị Đại hội IX (năm 2001) về Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 2001 - 2010 tiếp tục khẳng định: "Quy hoạch phân bố hợp lý công
6


nghiệp trên cả nước. Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế
xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp
lớn và các khu kinh tế mở". Báo cáo chính trị tại Đại hội X (năm 2006) một
lần nữa khẳng định chủ trương “Phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu
kinh tế, nâng cao hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất”, đồng thời
nhấn mạnh chủ trương tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững,
trong đó có phát triển bền vững KCN, KCX.
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng XI (năm 2011) và Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2011 – 2020 đã định hướng phát triển KCN, KCX bền vững
và theo chiều sâu: “Bố trí hợp lý công nghiệp trên các vùng; phát huy hiệu
quả các khu, cụm công nghiệp hiện có và đẩy mạnh phát triển công nghiệp
theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm, tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy
mô lớn, hiệu quả cao”. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 đặt
ra mục tiêu đến năm 2020 “...tất cả các cụm, khu công nghiệp, khu chế xuất
có hệ thống xử lý nước thải tập trung”.
- Về cơ sở pháp lý, hiện nay, mô hình KCN, KCX hoạt động theo quy
định tại Luật đầu tư năm 2014, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày

Một là, khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp.
Hai là, có ranh giới địa lý xác định, phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Ba là, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Bốn là, tổng diện tích đất công nghiệp các khu công nghiệp được
thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phép
cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất; thuê
lại đất ít nhất là 60%.
Mặc dù khái niệm về KCN qua từng thời kì được định nghĩa khác nhau,
tuy nhiên đều thống nhất và có thể hiểu một cách tổng quát như sau: KCN là
khu vực lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
8


thuật - xã hội đồng bộ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD),
nhà ở và các điều kiện sinh hoạt của người lao động và các tiêu chuẩn về môi
trường; là nơi tập trung các DN hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất công
nghiệp (SXCN), dịch vụ phục vụ SXCN (dịch vụ xuất nhập khẩu, hoạt động
thương mại, tín dụng, ngân hàng, bưu chính viễn thông…); nằm trong danh
mục quy hoạch tổng thể các KCN được Chính phủ phê duyệt, được cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đầu tư quyết định thành lập theo quy định của pháp luật
về đầu tư và quy định về KCN của Chính phủ.
1.1.2. Đặc điểm khu công nghiệp
1.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên của khu công nghiệp
Khu công nghiệp thường được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý
thuận lợi như gần các đường giao thông, thuận tiện trong giao lưu với các trung
tâm kinh tế lớn, gần cảng biển, sân bay... Ngoài ra, các khu công nghiệp còn
đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tập trung tại một địa điểm, địa hình tương
đối bằng phẳng, thích hợp cho xây dựng các công trình công nghiệp, gần nguồn

lệ thu ngân sách của địa phương từ KCN đem lại, tốc độ tăng thu thuế từ các
KCN; số lượng và chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội của địa
phương có KCN, cụ thể là hệ thống đường xá, cầu cống, hệ thống nhà ở, các
công trình điện, nước, hệ thống bưu điện, thông tin liên lạc; tỷ lệ đóng góp
vào kim ngạch xuất khẩu của địa phương [8].
1.1.2.3. Đặc điểm chính trị - xã hội của khu công nghiệp
Khu công nghiệp sử dụng lượng lao động lớn nên kéo theo nhiều vấn
đề xã hội. Dễ thấy nhất là vấn đề người lao động ngụ cư. Những người này
vừa không có nhà ở, không có sự hỗ trợ của gia đình, không ổn định nên rất
khó quản lý. Hơn nữa, sự biến động đột biến của lượng lao động ngụ cư có
thể gây sức ép lên hệ thống giáo dục, y tế, nhà ở của địa phương. Khi xây
dựng các khu công nghiệp, địa phương cần có các kế hoạch kịp thời để ứng
phó với các yếu tố phát sinh này. Trong quá trình vận hành các khu công
nghiệp thường xuất hiện các vụ xung đột giữa người sử dụng lao động và
10


người lao động, dễ gây thành các cuộc đình công, bãi công lớn do tính chất
lan truyền và do các DN ở gần nhau. Nếu các tổ chức chính trị, xã hội không
khéo léo giải quyết các xung đột này có thể gây bất ổn cho cả vùng.
Do đó, việc sắp xếp, tổ chức bộ máy các cơ quan QLNN đối với các
KCN một cách hợp lý để giải quyết các vấn đề nêu trên là rất cần thiết. Nếu
các cơ quan này không được tổ chức hợp lý, hoạt động không hiệu quả sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển các KCN.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế
trong các giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới
hạn hoạt động tập trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra
quyết định thành lập. Một mặt, khu công nghiệp là một thực thể độc lập cả
về lãnh thổ lẫn các điều kiện sản xuất kinh doanh gắn với cơ bản của nó là
sản xuất công nghiệp tập trung ở mật độ cao. Mặt khác, khu công nghiệp

Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước. Bằng pháp luật, nhà
nước có thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để thay mặt nhà
nước tiến hành hoạt động quản lý nhà nước.
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
Là một trong những yếu tố cơ bản góp phần tạo nên sự thành công của
các KCN, có thể nói, hiệu lực và hiệu quả của QLNN đối với các KCN ngày
càng được hoàn thiện và nâng cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tế. Các Bộ,
ngành từ trung ương đến địa phương đã quán triệt tốt chủ trương, đường lối
của Đảng và Nhà nước để hoàn thành tốt nhiệm vụ và trọng trách của mình.
Những nội dung chủ yếu của công tác QLNN đối với phát triển KCN, bao
gồm: xây dựng quy hoạch, thành lập KCN, thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN; vận động, thu hút đầu tư; thẩm
định, cấp giấy chứng nhận đầu tư; quản lý hoạt động KCN và DN. Việc quản
lý này được thực hiện theo cơ chế “một cửa, tại chỗ" và đã phát huy tác dụng
tích cực trong việc phát triển KCN. Ngoài các Bộ, ngành Trung ương và

12


UBND cấp tỉnh, Chính phủ đã hình thành một hệ thống Ban quản lý KCN cấp
tỉnh để quản lý trực tiếp các KCN trong từng địa phương.
Đặc điểm QLNN đối với các khu công nghiệp.
Một là, khu công nghiệp là một tổ chức kinh tế lãnh thổ, đối tượng
quản lý khu công nghiệp bao hàm nhiều hoạt động và lĩnh vực cụ thể: Lĩnh
vực đầu tư, xây dựng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cung cấp hạ tầng và dịch
vụ công (hải quan, cấp phép,...) chủ yếu là do các DN xây dựng và kinh
doanh hạ tầng; nhiều DN sản xuất, kinh doanh, gồm cả những DN có vốn đầu
tư nước ngoài và trong nước, hoạt động trên địa bàn có quy mô nhất định, gắn
liền với đặc điểm, điều kiện vùng lãnh thổ.
Hai là, hoạt động QLNN đối với các khu công nghiệp có tính chất đa

triển nền kinh tế đất nước nói chung và địa phương nói riêng.
1.2.3. Nội dung của quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp
1.2.3.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính
sách về phát triển khu công nghiệp
- Yêu cầu: Khi xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển khu công
nghiệp, phải nghiên cứu tổng thể các điều kiện tự nhiên và xã hội trong chiến
lược phát triển kinh tế chung, phải tạo được bước đi phù hợp với khả năng
của đất nước về tài chính, thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng…, phải tính đến
sự phân bổ lực lượng sản xuất trên lãnh thổ nhằm bảo đảm sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường; xem xét tính cân đối trong phát
triển khu vực, lãnh thổ và tính đến phát triển bền vững chung của cả nước;
cân nhắc, quyết định số lượng KCN cần xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể.
- Nội dung: Căn cứ vào thực tế phát triển công nghiệp và dự báo nhu
cầu phát triển công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp trong
phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong
từng thời kỳ; quyết định kế hoạch phát triển khu công nghiệp hàng năm và 5

14


năm. Bảo đảm các yếu tố để thực hiện các cân đối lớn trong kế hoạch Nhà
nước hàng năm và các giải pháp về việc đầu tư xây dựng các công trình kết
cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp,… bảo đảm tính khả thi của khu
công nghiệp; trong quy hoạch phải công bố danh mục các khu công nghiệp
dự kiến thành lập trong từng thời kỳ, quy mô, vị trí và dự kiến thời gian
thành lập; cần làm rõ hình thức để hình thành khu công nghiệp (thành lập
mới thu hút DN trong và ngoài nước; thành lập trên cơ sở một số DN được
thành lập từ trước nhằm tạo quy hoạch thu hút thêm DN mới vào địa
bàn,…); cần nêu rõ các vấn đề về: quy hoạch phân khu chức năng, quy

quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư vào khu công nghiệp.
1.2.3.3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký DN, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổ chức thực
hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt
động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
+ Xét duyệt cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với DN có vốn
đầu tư nước ngoài), giấy phép thành lập DN (đối với DN trong nước) là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cơ quan QLNN khu công nghiệp. Nhằm
thực hiện tốt những mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra khi thành lập khu công
nghiệp như thu hút vốn đầu tư, xuất khẩu, giải quyết việc làm, góp phần vào
việc chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ. Xét duyệt dự án bao gồm một số
nội dung cơ bản như mục tiêu kinh tế, lĩnh vực sản xuất và quy mô của dự án;
tính phù hợp với quy hoạch thu hút đầu tư; mức độ thu hút lao động; nghĩa vụ
đối với nước chủ nhà; trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất; các biện pháp
bảo vệ môi trường. Những nội dung trên đây được thể hiện theo mẫu ban
hành đơn giản, thuận lợi cho các nhà đầu tư, bảo đảm việc xét duyệt được
nhanh chóng hơn so với các dự án ngoài khu công nghiệp nhưng vẫn bảo đảm
chất lượng và được xem xét theo một quy trình chặt chẽ;

16


+ Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký
DN trong các khu công nghiệp: trong quá trình thực hiện, một số dự án đầu tư
trong khu công nghiệp có nhu cầu tăng hoặc giảm quy mô sản xuất, cơ quan
QLNN có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho
các dự án đó. Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận
đăng ký DN được thể hiện theo mẫu đơn giản, thuận lợi cho các nhà đầu tư;
+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status