ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HÀ XUÂN NINH
PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HÀ XUÂN NINH
PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Giảng viên hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Doãn Hồng Nhung
Hà Nội – 2017
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN............................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................ ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÁC THẢI SINH HOA ̣T
VÀ PHÁP
LUẬT VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ................................................ 10
1.1. Lý luận về rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt .........................................10
1.1.1. Khái niệm rác thải, rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt ..... 10
1.1.2. Ảnh hƣởng của rác thải sinh hoạt đối với cuộc sống con ngƣời ....... 17
1.2. Pháp luâ ̣t về xƣ̉ lý rác thải sinh hoạt.........................................................................23
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt
ở Việt Nam .................................................................................................. 23
1.2.2. Sơ lƣơ ̣c về lich
̣ sƣ̉ hình thành và phát tr iể n của pháp luâ ̣t về xƣ̉ lý rác
thải sinh hoạt: .............................................................................................. 30
1.2.3. Các quan hệ pháp luật trong xử lý rác thảỉ sinh hoạt:....................... 31
1.3. Nô ̣i dung điề u chỉnh của pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ....32
1.3.1. Các yếu tố tác động đến pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt: ........ 33
1.3.2. Các hình thức đảm bảo thực thi pháp luật: ....................................... 35
1.4. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ....35
1.4.1. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc về xƣ̉ lý rác thải sinh hoa ̣t....... 35
1.4.2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền riêng ............... 36
1.5. Nhu cầu điều chỉnh, nội dung của pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt. ..............39
1.5.1. Nhu cầ u điề u chin
̉ h pháp luâ ̣t về xƣ̉ lý rác thải sinh hoa ̣t: ............... 39
1.5.2. Nô ̣i dung quy định về nguyên tắc xử lý rác thải sinh hoạt ............... 41
2.2.1. Nhƣ̃ng đă ̣c điể m, tình hình chính trị xã hội, điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên và dân
cƣ ở Việt Nam có ảnh hƣởng đến pháp luật xử lý rác thải sinh hoạt.......... 80
2.2.1. Tình hình rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố
Hồ Chí Minh................................................................................................ 86
2.2.2. Tình hình rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố
Hà Nội ......................................................................................................... 91
2.2.3. Tình hình rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ........................................................................ 95
2.2.4. Đánh giá những thành công của thƣ̣c thi pháp luật về xử lý rác thải
sinh hoạt .................................................................................................... 106
2.2.5. Đánh giá những khó khăn, bất cập của thực thi pháp luật về xử lý rác
thải sinh hoạt ............................................................................................. 107
2.2.6. Nguyên nhân những khó khăn, bất cập trong thực thi pháp luật về xử
lý rác thải sinh hoạt ................................................................................... 108
Chƣơng 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT Ở VIỆT NAM ................................................................................... 112
3.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ........ 112
3.1.1. Định hƣớng về chiến lƣợc phát triển bền vững quốc gia ................ 114
3.1.2. Định hƣớng về bảo vệ môi trƣờng ở Việt Nam .............................. 115
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam............. 117
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật .................. 117
3.2.2. Giải pháp hạn chế về tranh chấp môi trƣờng .................................. 118
3.2.3. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật.................................................... 120
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế trong vấn
đề xử lý rác thải sinh hoạt ......................................................................... 120
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở
Việt Nam ........................................................................................................................ 121
3.3.1. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho công tác quản lý rác thải
BTC
Bộ tài chính
03
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
04
TNMT
Tài nguyên Môi trƣờng
05
CTNH
Chất thải nguy hại
06
CTR
Chất thải rắn
07
RTYT
Rác thải y tế
13
TT
Thông tƣ
14
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
15
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
16
TPP
Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dƣơng
17
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt ..................................... 97
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ xử lý rác thải tại bãi rác ..................................................... 103
ii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nƣớc Việt Nam chúng ta ngày nay đang phát triển trên tất cả các lĩnh
vực. Để thực hiện thành công mục tiêu mà Đảng và nhân dân ta đã quy ết tâm
đó là “ Dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh” [46], nhằm đa ̣t
đƣơ ̣c điề u đó chúng ta đang đ ẩy mạnh việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc và t ất yếu là việc xuất hiện các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghiê ̣p công nghệ cao, các trung tâm mua sắm, siêu thị, khu đô thị mới, khu
chung cƣ và các hệ thống cơ sở kỹ thuật hạ tầng,.... Tấ t cả sẽ làm thay đ ổi bộ
mặt đất nƣớc theo hƣớng văn minh, hiện đại. Sự phát triến kinh tế xã hội đã
làm tăng các hoạt động của con ngƣời trên tất cả các lĩnh vực từ sản xuất kinh
doanh đến tiêu thụ các sản phẩm. Cuộc sống con ngƣời luôn hoạt động không
ngừng và luôn tạo ra các rác thải trong sinh hoa ̣t . Rác thải sinh hoạt hiện nay
đang là một trong những nguồn gây ra ô nhiễm với môi trƣờng. Xử lý rác thải
sinh hoa ̣t là một trong những vấn đề bức xúc tại các khu vực thành phố, đô thị,
trung tâm, các khu công nghiệp và tại các vùng thôn quê ở nƣớc ta hiện nay.
Vấn đề bảo vệ môi trƣờng, quản lý, thu gom, phân loại và xử lý rác thải
sinh hoạt ngày càng đƣợc Đảng, nhà nƣớc, xã hội và cộng đồng quan tâm.
Tuy nhiên, nếu việc quản lý, thu gom, phân loại, xử lý và tái sử dụng một
cách hợp lý thì rác thải sinh hoạt cũng là nguồn nguyên liệu rẻ, phong phú,
mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần rất lớn trong việc bảo vệ môi trƣờng và
tiết kiệm tài nguyên.
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải sinh hoạt tùy thuộc vào từng loại
trầm trọng, ách tắc dòng chảy, ảnh hƣởng đến đời sống, sinh hoạt hàng ngày
của ngƣời dân. Rác thải sinh hoạt ở nông thôn ƣớc tính ngày càng nhiều và có
xu hƣớng tăng đều theo từng năm. Trên thực tế khu vực nông thôn, rác thải
hầu nhƣ không đƣợc thu gom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi. Ở khu
2
vực khám chữa bệnh, mặc dù đã có nhiều bệnh viện đạt đƣợc những tiến bộ
đáng kể trong việc cải thiện điều kiện môi trƣờng với những thiết bị hiện đại
để phục vụ tốt cho việc khám chữa bệnh của nhân dân, song vẫn còn những
bất cập trong việc thu gom và tiêu huỷ rác thải, nhất là rác thải có các thành
phần nguy hại khi con ngƣời không quan tâm đến việc xử lý đối với chúng.
Rác thải sinh hoạt có ảnh hƣởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng vì trong
đó nó có những hợp chất vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trƣờng, có
khả năng tích lũy trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nƣớc, mô
mỡ của động vật……nó gây ra một số loại bệnh nguy hiểm đối với con ngƣời,
phổ biến nhất là bệnh ung thƣ. Trong một vài năm trở lại đây, đời sống ngƣời
dân đƣợc cải thiện, nhu cầu hƣởng thụ về mọi mặt ngày càng tăng lên vì vậy
một số địa phƣơng hiện nay đang phát triển các khu công nghiệp và khu dân
cƣ. Quá trình xây dựng và tiêu dùng các loại hàng hoá phục vụ nhu cầu sinh
hoạt hàng ngày ngày càng cao, vì vậy mà lƣợng RTSH cũng tăng theo.
Trong khi đó công tác xử lý RTSH trên địa bàn vẫn chƣa có một phƣơng án
cụ thể để thực hiện một cách hiệu quả, nhiều địa phƣơng vẫn chƣa quan tâm đến
nguồn vốn đúng mức cho việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, chƣa phân công
nhiệm vụ giữa các cấp trong quản lý môi trƣờng và chƣa làm hết trách nhiệm
của mình. Nguồn kinh phí do nhân dân tự đóng góp thì eo hẹp. Do đó việc thu
gom, xử lý rác thải sinh hoạt của các tổ chức và công ty có tƣ cách pháp nhân
đang ì ạch, còn gặp rất nhiều khó khăn, phƣơng tiện chuyển chở, xử lý rác đang
hạn chế. Đặc biệt các vùng thôn quê chúng tôi quan sát thấy rác sinh hoạt đƣợc
tập trung và gom lại để ở trên trục đƣờng đi, kênh mƣơng, bờ ruộng, góc
quản lý chất thải và xử lý rác thải sinh hoạt nhƣ: Tác giả Lê Kim Nguyệt “Hoàn
thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động của làng nghề gây
ra”, đăng trên Tạp chí Dân chủ và pháp luật, Bộ Tƣ pháp, 2013, Số 10 (259), tr.3238 hay Tác giả Lê Kim Nguyệt “Một cơ chế phù hợp cho quản lý chất thải nguy hại
4
ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc Hội, 2002,
Số 11(22), tr.69-75. Trƣờng Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình “Luật Môi trƣờng”,
Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội - 2006. Tác giả Nguyễn Văn Phƣơng “Chất thải và
quy định quản lý chất thải” đƣợc đăng trên Tạp chí Luật học số4 năm 2003. Bài
viế t “Thƣ̣c tra ̣ng rác thải ta ̣i Viê ̣t Nam
2015” đăng trên lúc 20h23p ngày 17/-3/2017. Quốc hội (2014),
Luật Bảo vệ môi trƣờng. Tác giả Vũ Thị Duyên Thủy (2009), “Vai trò của pháp
luật quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam”. Tác giả Quỳnh Anh (2008) “Xử lý rác
thải bằng công nghệ vi sinh. Giải pháp tối ƣu cho môi trƣờng”. ...
Tấ t cả các công trình nghiên cứu trên đã đƣợc xem xét và mô ̣t phầ n đã
đƣơ ̣c ứng dụng vào thực tiễn và góp phần hữu ích vào cuộc s ống. Thƣ̣c tế các
công trình trên đã đƣa ra những bình luận, các khái niệm và một số kiến nghị ,
đề xuất có liên quan tới các quy định của pháp luật về quản lý và xử lý rác
thải sinh hoa ̣t theo quy định của luật BVMT năm 2005, luâ ̣t BVMT năm 2014
cũng nhƣ các văn bản pháp luật khác có liên quan và đã đƣơ ̣c các cơ quan có
thẩ m quyề n xem xét và áp du ̣ng.
Tuy nhiên, các đề tài và các bài viết của các tác giả trên mặc dù cơ bản
đã đánh giá đƣợc những khái niệm và đƣa ra các giải pháp có đinh
̣ hƣớng gợi
mở một vài khía cạnh của pháp luật quản lý và xử lý chất thải nói chung , đƣa
ra đƣợc các giải pháp có tính thực tiễn và các phƣơng pháp xử lý RTSH nói
riêng và có áp dụng trong thực tế, tuy nhiên vẫn chƣa cá thể hoá hế t vấn đề về
xƣ̉ lý rác thải sinh hoạt, bởi vì theo sƣ̣ phát triể n của nề n kinh tế thì thƣ̣c tra ̣ng
về vấ n đề xƣ̉ lý rác thải đang thay đổ i nên viê ̣c chƣa đánh giá toàn diê ̣n tình
Pháp
luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam”
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằ m đạt đƣợc ý đinh
̣ khi chọn và nghiên cƣ́u đề tài luận văn
“ Pháp
luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam” tác giả xác định các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể trong ba vấ n đề chính của toàn bô ̣ bố cu ̣c sau đây:
Vấ n đề nghiên cứu đầ u tiên la:̀ Nghiên cứu những vấn đề lý luận của hê ̣ thố ng
pháp luật nƣớc ta về xử lý RTSH trong toàn bộ dân cƣ từ thành phố đến nông thôn
6
rồ i sau đó qua việc phân tích
, đánh giá sẽ làm rõ các nội dung
- Lâ ̣p luâ ̣n, đánh giá và phân tić h các khái niệm và đặc điểm của rác thải ;
rác thải sinh hoạt và vấn đề xử lý RTSH ở Việt Nam.
- Đánh giá phân tić h sự cần thiết của việc xử lý RTSH ở Việt Nam.
- Nhìn nhận và phân tích các phƣơng phápxử lý rác thải sinh hoạt ở Việt
Nam hiện nay. Cơ sở của việc ra đời các quy pha ̣m pháp luật về xử lý RTSH.
Vấ n đề nghiên cứu tiế p theo la:̀ Đánh giá tổ ng quát thực trạng pháp luật về
xử lý RTSH ở Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu một số địa phƣơng nhƣ thành phố
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Vấ n đề nghiên cứu cuố i cùng là
: Mạnh dạn đƣa ra các ý tƣởng mới ,
pháp, Luật BVMT năm 2014 các nghi ̣đinh,
̣ thông tƣ cũng nhƣ các văn bản quy
phạm pháp luật hƣớng dẫn về viê ̣c thi hành về xử lý rác thải sinh hoạt
.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu thực tiễn quản lý thu gom,
vận chuyển, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại một số địa phƣơng trên toàn
quốc ở Viê ̣t Nam nhƣ ở Tây Bắc, Phƣớc Hiệp, Củ Chi, Khu liên hợp xử lý chất
thải rắn Đa Phƣớc thành phố Hồ Chí Minh; Bãi rác Nam Sơn, Bãi rác Lâm Du,
thành phố Hà Nội và liên hê ̣ thƣ̣c tiễn ta ̣i thành phố Đồ
ng Hới, tỉnh Quảng Bình
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu, luận văn
đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phƣơng pháp luận về nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng của Chủ
nghĩa Mác – Lê Nin đƣợc áp dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu luận văn
- Phƣơng pháp lập luận , đánh giá logic khi nghiên cứu đề xuất các giải
pháp xử lý RTSH.
- Phƣơng pháp tổng hợp đƣợc sử dụng khi đề cập định hƣớng hoàn thiện
hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t về xử lý rác thải sinh hoạt.
- Phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng khi tìm hiểu khái niệm, đặc điểm
của rác thải; rác thải sinh hoạt; chất thải và khái niệm, đặc điểm của pháp luật
về xử lý rác thải sinh hoạt …
Phƣơng pháp đánh giá, so sánh sử dụng khi nghiên cứu thƣ̣c tiễn của viê ̣c
thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ta ̣i một số thành phố
8
lớn ở Việt Nam và thành phố Đồ ng Hới, tỉnh Quảng Bình.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn nghiên cứu chuyên sâu và trình bày một các hệ thống các vấn
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÁC THẢI SINH HOA ̣T
VÀ PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
1.1. Lý luận về rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm rác thải, rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt
“Rác thải” là những vật và chất mà ngƣời dùng không còn muốn sử
dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không còn có lợi
ích với ngƣời này nhƣng lại là lợi ích của ngƣời khác , rác thải còn đƣợc gọi
mô ̣t cách khác là “Chấ t thải” trong cuộc sống , rác thải đƣợc hình dung là
những chất không còn đƣợc sử dụng cùng với những yế u tố chất khác đƣợc
sản sinh ra từ chúng khi chúng ta vƣ́t bỏ.
Để có thể hiểu hơn đƣợc bản chấ t nội hàm của khái niệm này
, chúng ta có
thể tìm hiểu theo nhƣ̃ng góc độ sau
: Từ điển Anh - Việt định nghĩa “Rác
thải” hay “Chấ t thải” go ̣i là Waste. Nhƣ vậy Waste xác định đó là “Những chấ t
bỏ đi, vô giá tri,̣ không dùng được nữa và bi ̣ thải đi” trong đó có thể hiể u thêm
“Waste gas - khí thải dư thừa” “Waste Paper - giấ y dư thừa, bỏ đi” hay “Waste
Water - nước dư thừa”
Nhƣ vâ ̣y tƣ̀ khái niệm này đã đƣa ra bố n yếu tố cơ bả n để phân biệt rác
thải cụ thể đó là:
+ Rác thải là mô ̣t da ̣ng vật chất đƣơ ̣c tồn tại dƣới dạng
, lỏng
rắnvà các dạng khác.
+ Rác thải đó không còn có giá trị sử dụng đối với con ngƣời qua mô ̣t
quá trình sử dụng nó
+ Rác thải đó cầ n biện pháp tiêu hủy, hủy bỏ để làm sạch môi trƣờng
+ Rác thải đó mă ̣c dù không có giá tri ̣sƣ̉ du ̣ng nhƣng nế u đƣơ ̣c tái chế sẽ
là một dạng vật chất khác , thể loa ̣i khác quay vòng trở la ̣i phu ̣c vu ̣ có ích cho
các hình thức từ bỏ vật chất mang tính chủ động ( tƣ̀ sƣ̣ chủ đô ̣ng tƣ̀ bỏ hƣ̃u
vâ ̣t chấ t đó của bản thân chủ sở ) và từ bỏ vật chất mang tính chất bị động ( tƣ̀
bản thân của vật chất đó không sử dụng đƣợc)
Theo từ điển tiếng Việt của Trung tâm Từ Điển học Vietlex của nhà xuất
bản Đà Nẵng năm 2006 thì dƣới góc độ ngôn ngữ học “Rác thải” đƣợc định
nghĩa là “Rác là các vật bị bỏ đi sau một quá trình sử dụng nói chung”. Nhƣ
vâ ̣y theo cách hiểu của khái niệm này , rác thải bao gồm rác là những thứ bị
vứt bỏ, thải ra và đồ vật không có giá trị, không có tác dụng nên không đƣợc
giữ lại. Mặc dù, mang tính chất liệt kê nhƣng khái niệm đã đƣa ra hai tiêu chí
11
để phân biệt rác thải với vật chất tồn tại dƣới dạng khác; bao gồm: Một là, rác
thải tồn tại dƣới dạng vật chất; Hai là, rác thải là các vật chất (đồ vật) không
còn giá trị, không còn tác dụng và không bị chiếm hữu, sử dụng nữa. Tuy
nhiên, khái niệm này mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê và xác định rác thải sinh
ra trong sinh hoạt mà chƣa khái quát tất cả các loại rác thải đƣợc sản sinh
trong những hoạt động khác nhau của con ngƣời nhƣ sản xuất - kinh doanh,
dịch vụ v.v. Khái niệm này cũng không đƣa ra đối tƣợng quyết định về giá trị,
tác dụng của đồ vật và quyết định không chiếm hữu, không sử dụng đồ vật
nữa. Giá trị của một đồ vật đối với chủ sở hữu và đối với xã hội có thể không
thống nhất. Do đó, không có cơ sở chính xác cho việc đánh giá một vật chất
có phải là rác thải hay không.
“Chất thải” điều 3 luật BVMT năm 2014 có quy định, theo đó “Chất
thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc
hoạt động khác”. Bên cạnh đó khối kinh tế - Chính trị nhƣ Liên minh Châu
Âu (EU) nêu khái niệm chất thải ta ̣i đi ều 1 Nghị định số 259/94 của EU về
vận chuyển chất thải ngày 01/2/1993, có hiệu lực ngày 06/05/1994 đinh
̣
nghĩa: “Chất thải có nghĩa là bất kỳ chất hoặc vật nào nằm trong danh mục
quan nhƣng không đƣợc gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến lợi ích quốc
gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài
sản hoặc của ngƣời khác.
Nhƣ vâ ̣y có thể hiể u chủ sở hữu chủ động từ bỏ ý định sử dụng
vật chất
hoặc đồ vật đó vào bất cứ lúc nào . Điều này có nghĩa là một vật chất hoặc đồ
vật đó tồn tại dƣới dạng chất thải hay không phụ thuộc vào ý chí của ngƣời
chủ sở hữu vật chất đó. Khi chủ sở hữu từ bỏ ý định khai thác giá trị, công
dụng của vật chất hoặc đồ vật đó thì nó trở thành chất thải, không phụ thuộc
vào giá trị sử dụng thực tế đối với xã hội, đối với ngƣời khác và đối với quá
trình hoạt động khác của con ngƣời.
Nhƣ vậy, vật chất hoặc đồ vật sẽ tồn tại dƣới dạng chất thải kể từ khi nó
bị thải ra cho tới khi nó đƣợc xử lý và đủ điều kiện để tái chế sử dụng cho
những mục đích khác nhau. Các hoạt động sản sinh chất thải bao gồm tất cả
các hoạt động khác nhau của con ngƣời, từ hoạt động sản xuất, hoạt động dịch
13
vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác.
Theo cách định nghĩa thông thƣờng, vật chất hoặc đồ vật đƣợc thải ra trong
quá trình thực hiện những hoạt động nêu trên với tƣ cách là một chủ thể hoặc
trong từng giai đoạn, từng đối tƣợng thực hiện hoạt động đó đều trở thành chất
thải. Lƣợng chất thải của một hoạt động bao gồm tất cả chất thải đƣợc sản sinh
trong các giai đoạn của từng đối tƣợng thực hiện hoạt động đó. Ngƣợc lại, nếu
xem xét một cách cụ thể các công đoạn sản xuất trên thực tế thì cách hiểu trên có
thể chƣa hoàn toàn chính xác. Một công đoạn sản xuất có thể bao gồm nhiều giai
đoạn mà trong từng giai đoạn , chủ sở hữu có thể thải bỏ những vật chất khác
nhau và không phải lúc nào những vật chất hoặc đồ vật đƣợc thải ra của các giai
vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển của kinh tế, khoa học,
kỹ thuật, công nghệ. Bất kỳ một hoạt động sống nào của con ngƣời dù đang ở
tại nhà, công sở, trên đƣờng đi hay tại nơi công cộng…, đều sinh ra một
lƣợng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ
gây ô nhiễm trở lại cho môi trƣờng sống nhất.
Cho nên, rác thải sinh hoạt có thể định nghĩa là “những thành phần” tàn
tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con ngƣời, chúng không còn
đƣợc sử dụng và hoàn trả lại môi trƣờng sống. Rác thải sinh hoạt cũng đƣợc
hiểu là các chất đƣợc loại ra trong quá trình khai thác và sử dụng các vật chất
để tiêu hao trong đời sống của mọi ngƣời và cả sinh vật.
Phân loại rác thải sinh hoạt: Các chất thải ra từ hoạt động của con ngƣời
trong quá trình sinh số ng đƣơ ̣c phân chia làm nhiề u loa ̣i tùy vào tính chấ t
,
thành phần và cahcs phân chia:
Thứ nhất: Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh rác thải được chia làm
5 loại:
+ Rác thải sinh hoạt : Là những chất , vật dụng đƣợc thải ra từ các hoạt
động của con ngƣời trong quá trình đi la ̣i, sinh hoa ̣t, ăn nghi.̉ Nguồn tạo thành
rác thải sinh hoa ̣t này phầ n lớn và chủ yế u từ các khu vực dân cƣ có con
15
ngƣời sinh số ng, các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội,
các trƣờng học, các trung tâm vui chơi , khu vực thƣơng ma ̣i và dịch vụ ăn
uố ng, du lich,
̣ các bến tàu , nhà ga, bế n xe... và những nơi có con ngƣời đang
sinh sống hàng ngày
+ Rác thải công nghiệp : Là các chất đƣợc thải ra từ các hoạt động của
thành 2 loại:
+ Rác thải sinh hoạt thông thƣờng: Là các chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của con ngƣời nhƣng bản thân
nó khi thải ra chƣa có đặc tính gây hại cho môi trƣờng cũng nhƣ chƣa gây hại
cho sức khoẻ con ngƣời . Nó là các chất thải không nằm trong danh mục chất
thải nguy hại hoặc nằm trong danh mục chất thải nguy hại nhƣng có yếu tố
nguy hại dƣới ngƣỡng của quy định đối với chất thải nguy hại.
+ Rác thải sinh hoạt nguy hại: Là các chất thải nằm trong danh mục chất
thải nguy hại hoặc các chất có chứa các hợp chất có các đặc tính nhƣ: phóng
xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính
nguy hại cho con ngƣời và môi trƣờng khác.
1.1.2. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đối với cuộc sống con người
Hiê ̣n nay trong đời sống hàng ngày cũng nhƣ viê ̣c kinh doanh và sản xuất
để tạo ra sản phẩ m hàng hóa dịch vụ cho xã hô ̣i, con ngƣời khó tránh khỏi
việc phát sinh rác thải sinh hoạt. Vì vậy, vấn đề cần quan tâm là thu gom, vận
chuyển, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nhƣ thế nào để không gây ảnh
hƣởng xấu đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Điều này cho thấy việc
quản lý rác thải sinh hoạt có vai trò rất quan trọng bởi vì rác thải sinh hoạt khi
thải vào môi trƣờng gây ô nhiễm, đất, nƣớc, không khí. Ngoài ra, rác thải sinh
hoạt còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan của môi trƣờng sống.
Rác thải sinh hoạt là nơi trú ngụ và phát triển lý tƣởng của rất nhiều loài vật
và các ký sinh trùng gây bệnh rất có hại cho ngƣời và gia súc, gia cầm.
Rác thải sinh hoạt ảnh hƣởng tới môi trƣờng nhiều hay ít còn phụ thuộc
17