Tìm hiểu về nhận thức và thái độ của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố đông hà tỉnh quảng trị - Pdf 39

ƯƠ

ỄN THỊ PH

NGUY

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ỦY

NG TH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



uế

ÀNH PH

À THÁI Đ

Ử LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở TH
Ư CỦA NG

À ƠỂU VỀ NHẬN THỨC V
Ố ĐÔNG H
ỜI DÂN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI,



Khóa học 2007 - 2011


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

H

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

tế

TÌM HIỂU VỀ NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA

h

NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI, THU GOM

in

VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ

Đ
ại

họ

h

vừa qua. Đặc biệt là thầy Trần Hữu Tuấn – người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp

in

đỡ tôi hoàn thành khóa luận này với tất cả lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm.

cK

Đồng thời tôi xin cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, các chị trong
Phòng Tài nguyên môi trường Thành phố Đông Hà đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian thực tập tại phòng.

họ

Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn là nguồn động
viên ý nghĩa nhất để tôi vươn lên trong học tập và bước những bước đi vững vàng

Đ
ại

hơn trong cuộc sống.

Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thủy
Lớp: K41 – TNMT




1.1.1 Một số khái niệm về nhận thức và thái độ............................................................15
1.1.2 Một số khái niệm về phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt............19
1.1.3 Nguồn gốc, thành phần của rác thải sinh hoạt......................................................23

họ

1.1.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt ............................................................24
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và thái độ của người dân trong việc phân

Đ
ại

loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt .......................................................................29
1.1.6 Lợi ích từ việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt .............................32
1.1.7 Tác hại của rác thải sinh hoạt ...............................................................................33
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................35
1.2.1 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải trên thế giới ................................35
1.2.2 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở Việt Nam.................................37
1.2.3 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh
Quảng Trị.......................................................................................................................39
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ ....43


2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...............................................................................43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................43
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................................50
2.2 Tình hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô
thị Đông Hà ..................................................................................................................53

3.3 Mức độ hiểu biết của người dân trong việc xử lý RTSH ...................................77

họ

3.4 Mức độ hiểu biết của người dân về ô nhiễm môi trường do RTSH..................81
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN

Đ
ại

LOẠI THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÔNG
HÀ .................................................................................................................................85
4.1 Giải pháp tổng thể .................................................................................................85
4.2 Giải pháp cụ thể.....................................................................................................85
4.2.1 Về cơ chế quản lý .................................................................................................86
4.2.2 Giải pháp tài chính................................................................................................87
4.2.3 Xây dựng phương án vận chuyển rác thải đến bãi chôn lấp.................................88
4.2.4 Phân loại rác thải tại nguồn ..................................................................................89
4.2.5 Ứng dụng công nghệ ủ sinh học (composting).....................................................91
4.2.6 Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng ......................................92


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................95
1. Kết luận ....................................................................................................................95
2 Kiến nghị ...................................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................98

Đ
ại



BVMT

Bảo vệ môi trường

TP

Thành phố

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

RTSH

Rác thải sinh hoạt

NK

Nhân khẩu

DS

Dân số

NXB

Nhà xuất bản



in

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Khu công nghiệp
Hội đồng thành viên
Phòng tổ chức - Hành chính

Phòng KH - KT

Phòng khoa học - Kỹ thuật

Phòng TC - KT

Phòng tài chính –Kế toán

XN

Xí nghiệp

Đ
ại

Phòng TC - HC


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Tên bảng


cK

Bảng 14: Trình độ học vấn của người tham gia phỏng vấn ..........................................69
Bảng 15: Kết quả hồi quy hàm nhận thức .....................................................................70
Bảng 16: Đánh giá mức độ phân loại, thu gom RTSH dựa vào giới tính .....................72

họ

Bảng 17: Đánh giá mức độ phân loại, thu gom RTSH dựa vào nhóm tuổi ..................73
Bảng 18: Đánh giá mức độ phân loại, thu gom RTSH dựa vào trình độ học vấn.........74

Đ
ại

Bảng 19: Lý do người dân không phân loại và thu gom RTSH ...................................75
Bảng 20: Ý kiến của người dân về việc địa phương xử lý rác sau khi thu gom ...........78
Bảng 21: Cách thức xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình..................................80
Bảng 22: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường do RTSH qua các nguồn thông tin ...........84


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ

Tên

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải ......................................................................24
Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện ...................................27


cK

và xử lý rác thải sinh hoạt........................................................................................... . 83
Biểu đồ 6: Mức độ tham gia của người dân vào các chương trình tuyên truyền không

Đ
ại

họ

xã rác bừa bãi.............................................................................................................. . 83


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Tên đề tài: “Tìm hiểu về nhận thức và thái độ của người dân trong việc phân loại,
thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị”
2. Mục đích nghiên cứu
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề phân loại, thu gom và
xử lý rác thải sinh hoạt.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu nhận thức và thái độ của người dân

uế

trong vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, trên cơ sở đó làm rõ vai trò
của các cơ quan chức năng, cơ quan truyền thông trong việc quản lý môi trường.

H

- Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao nhận thức từ đó góp phần thay

ại

- Đánh giá được mức độ tiếp cận với các nguồn thông tin về cách phân loại, thu

gom và xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ dân.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận thức của người dân

trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.
- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, khóa luận đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao năng lực quản lý cho các cơ quan quản lý môi trường và nâng cao khả năng nhận
thức cho người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Thành
phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị.


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có
nhiều chuyển biến tích cực. Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân
được cải thiện đáng kể. Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các

uế

sản phẩm xã hội càng cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh
hoạt. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được

H

thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường


hậu thời tiết khắc nghiệt luôn luôn là mối đe dọa đối với cuộc sống nhân dân. Nhưng
dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và những nổ lực của nhân dân qua 20 năm xây dựng và
phát triển nền kinh tế Đông Hà đã có những bước phát triển vượt bậc và đã đạt được
những kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng
kinh tế chung toàn tỉnh.[8]
Là một Thành phố mới được thành lập, so với nhiều Thành phố khác trên cả
nước, Đông Hà có nền kinh tế phát triển tương đối nhanh và mạnh, có sức hút tạo ra sự
tập trung dân cư, các hoạt động kinh tế - thương mại - du lịch và dịch vụ. Cùng với
quá trình tăng trưởng kinh tế, xu hướng đô thị hóa đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ, tỷ


lệ dân cư gia tăng, hoạt động sống thường ngày của con người đã thải ra môi trường
một khối lượng rác thải rất lớn làm tăng lượng rác thải vào môi trường. Trong đó, rác
thải sinh hoạt chiếm một tỷ trọng lớn nhất được thải ra từ các hộ gia đình, các cơ quan,
trường học các khu du lịch - dịch vụ, chợ, đường phố, bến xe... Các chất thải chủ yếu
là rác thực phẩm, giấy loại, các loại phân bùn, cặn bã trong các công trình vệ sinh...[9]
Tính đến năm 2009, dân số toàn Thành phố Đông Hà là 82.700 người, với 17.689
hộ, do đó lượng rác thải sinh hoạt thải ra mỗi ngày của Thành phố là rất lớn được tính

uế

vào khoảng 33.08 tấn rác/ngày. Do mật độ dân số giữa các phường trong Thành phố
Đông Hà là không đồng đều nên khối lượng và thành phần rác thải ở các phường cũng

H

khác nhau dẫn đến khó khăn cho công tác lựa chọn và phân vùng, phân tuyến cho công
tác thu gom và xử lý chất thải rắn. Chính những điều này đang làm cho môi trường



- Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu nhận thức và thái độ của người dân

trong vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, trên cơ sở đó làm rõ vai trò
của các cơ quan chức năng, cơ quan truyền thông trong việc quản lý môi trường.
- Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao nhận thức từ đó góp phần thay
đổi hành vi của người dân.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề phân loại, thu gom và
xử lý rác thải sinh hoạt.


- Tìm hiểu thái độ nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử
lý rác thải sinh hoạt.
- Thực trạng về phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của các đơn vị có
liên quan: Công ty TNHH MTV Môi trường và công trình đô thị Đông Hà, phòng Tài
nguyên môi trường Thành phố Đông Hà
- Thực trạng về phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của người dân.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc phân loại, thu gom và xử lý

uế

rác thải của chính quyền và người dân.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc

H

phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Thành Phố Đông Hà.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Mác - Lênin làm cơ sở lý luận cho đề tài.

Với số mẫu được chọn là 60 mẫu, mỗi phường chọn ra 20 hộ gia đình theo các

tiêu chí sau:
 Gia đình công nhân viên chức
 Gia đình công nhân
 Gia đình làm nghề tự do (buôn bán, làm thuê…)
 Gia đình hưu trí


Phương pháp phỏng vấn sâu: Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi mang tính
chất gợi mở hỏi trực tiếp cán bộ môi trường, nhân viên vệ sinh môi trường (là nhân
viên thu gom rác do công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị thuê).
Nhằm mô tả thực trạng của việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, bối
cảnh nghiên cứu cho thấy được đặc trưng của cộng đồng mà nghiên cứu quan tâm.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu và phân tích các tài liệu có
sẵn liên quan đến đề tài.

uế

- Phương pháp quan sát: quan sát địa bàn và các khu phố thuộc Thành phố Đông
Hà nhằm tìm hiểu về việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia

H

đình.

- Phương pháp toán kinh tế: phân tích những ảnh hưởng của các nhân tố bên

tế


Vì đây là một đề tài rộng và mang tính khái quát cao nên trong quá trình thực

hiện đề tài không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về nội dung và hình thức. Kính
mong thầy cô và các bạn xem xét, góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.


PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Một số khái niệm về nhận thức và thái độ
1.1.1.1 Nhận thức

uế

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan bởi con người, là quá trình

H

tạo thành tri thức trong bộ óc con người về hiện thực khách quan. Nhờ có nhận thức
con người mới có ý thức về thế giới, ý thức về cơ bản là kết quả của quá trình nhận

tế

thức thế giới.

Bằng sự kế thừa những yếu tố hợp lý của các học thuyết đã có, khái quát các

h

và sáng tạo. Quá trình phản ánh ấy diễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít
đến biết nhiều, từ hiện tượng đến bản chất.
Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp của nhận thức, là động lực,
mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.


Có thể nói quá trình nhận thức không phải là một hành động tức thời, giản đơn,
máy móc và thụ động mà là quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo. Quá trình nhận
thức diễn ra theo con đường từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy
trìu tượng đến thực tiễn. Đó cũng là quá trình nhận thức đi từ hiện tượng đến bản chất,
từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn.[1]
Hoạt động nhận thức được chia làm hai giai đoạn lớn :
- Giai đoạn nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác): Là một quá trình tâm lí, nó

uế

là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri
giác của các giác quan. Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt

H

động nhận thức, nó chỉ phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tuợng còn
tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định.

tế

- Giai đoạn nhận thức lí tính (tư duy và trừu tượng): Tưởng tượng là một quá
trình tâm lí phản ánh những điều chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng

h

Trong từ điển tiếng Việt, Thái độ được định nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành
động của cá nhân về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình huống cần giải
quyết. Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân


đối với con người hay một sự việc nào đó”. Trong từ điển Anh - Việt “thái độ” được
viết là “Attitude” và được định nghĩa là “cách ứng xử, quan điểm của một cá nhân”.
Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh: “Tâm thế thái độ - xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phần nhận
thức, xúc cảm, hành vi”.
Còn trong từ điển các thuật ngữ Tâm lý và Phân tâm học xuất bản tại New York
năm 1996 thì lại cho rằng: "Thái độ là một trạng thái ổn định bền vững, do tiếp thu

uế

được từ bên ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán đối với một nhóm đối
tượng nhất định, không phải như bản thân chúng ra sao mà chúng được nhận thức ra

H

sao. Một thái độ được nhận biết ở sự nhất quán của những phản ứng đối với một nhóm
đối tượng. Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và hành động có

tế

liên quan đến đối tượng”.

Như vậy, có thể thấy một điểm chung khi các từ điển định nghĩa về thái độ đều

h



quan hệ qua lại với nó, mà nó là một trạng thái toàn vẹn, xác định của chủ thể…Tính

cK

khuynh hướng năng động mà tâm thế là một yếu tố toàn vẹn theo một khuynh hướng
nhất định nhằm một tính năng động nhất định. Đó là sự phản ánh cơ bản, đầu tiên đối
với tác động của tình huống, mà trong đó, chủ thể phải đặt ra và giải quyết nhiệm vụ”.

họ

Còn các nhà tâm lý học xã hội Lêningrat (Liên Xô cũ) lại quan niệm “thái độ là những
cơ cấu tâm lý sẵn có, định hướng cho sự ứng phó của cá nhân”.

Đ
ại

Những quan niệm về thái độ cũng được phản ánh trong quan điểm của các nhà
tâm lý học Việt Nam. Đó là quan niệm cho rằng: “Thái độ là một bộ phận cấu thành,
đồng thời là một thuộc tính cơ bản của ý thức” hay “thái độ về mặt cấu trúc bao hàm
cả mặt nhận thức, mặt xúc cảm và mặt hành vi”.
Thái độ là một bộ phận hợp thành, một thuộc tính trọn vẹn của ý thức, quy định
tính sẵn sàng hành động của con người đối với đối tượng theo một hướng nhất định,
được bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt và lời nói của người đó
trong những tình huống, điều kiện cụ thể.[10]


1.1.2 Một số khái niệm về phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1 Rác thải sinh hoạt (chất thải rắn sinh hoạt)
Rác thải, đặc biệt là nhựa phế liệu, đang trở thành gánh nặng cho xã hội. Ai cũng

Tại các sông, hồ rác chủ yếu do người dân sống hai bên bờ và những người buôn
bán tiện tay vứt xuống kinh khủng nhất vẫn là rác tại các chợ.
Chất thải rắn - CTR (còn gọi là rác) là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống,

họ

sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật. CTR phát sinh từ các hộ gia
đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải...

Đ
ại

Trong đó, CTR sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất lượng rác
thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế, khoa học, kỹ thuật.
Rác thải sinh hoạt là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động sinh hoạt của

con người và động vật tạo ra. Những “sản phẩm” này thường ít được sử dụng hoặc do
nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người. Rác thải có thể ở dạng thành phẩm,
được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng.[11]
Bất kỳ một hoạt động sống của con người tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi
công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là
chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất. Cho nên, chất thải


rắn sinh hoạt (CTRSH) có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ
cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại vào
môi trường sống.
Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung


Ba là, chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu

họ

vực sinh hoạt của dân cư.

Bốn là, tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt

Đ
ại

cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong
gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
Năm là, các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que,

củi, nilon, vỏ bao gói…
Như vậy, rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt
động nào của cuộc sống không sinh ra rác thải. Xã hội ngày càng phát triển, số lượng
rác ngày càng nhiều và dần trở thành một mối đe dọa thật sự đối với cuộc sống.[7]
1.1.2.2 Phân loại rác thải
Phân loại rác có thể hiểu là: Quá trình tách riêng các loại rác có thể thu hồi để tái
sử dụng với các loại rác không thể thu hồi tái sử dụng. Hàng ngày con người đã tạo ra


một lượng rác thải khổng lồ, trong đó phần lớn chưa được phân loại để thu hồi tái sử
dụng, mà cứ vứt bỏ tùy tiện gây ô nhiễm môi trường. Tiến hành phân loại và thu gom
rác có thể giảm thiểu khối lượng rác cũng như thiết bị xử lý, vừa hạ thấp giá thành xử
lý, lại giảm thiểu được tài nguyên đất đại bị chiếm dụng, mang lại hiệu quả từ ba mặt:
xã hội, kinh tế và sinh thái.

dẻo…

họ

- Theo mức độ nguy hại:

Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải

Đ
ại

sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải
nhiễm khuẩn, lây lan… Có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hại
tới môi trường. Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,
công nghiệp và nông nghiệp.
Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.[11]
1.1.2.3 Thu gom rác thải
Công đoạn thu gom rác thải được thực hiện bắt đầu từ điểm phát sinh, gồm
những phần việc sau:


- Chứa rác tạm thời tại nguồn (hộ dân cư, cơ quan, trường học, chợ, cửa hàng...).
Dụng cụ để chứa thường là bao nhựa, thùng nhựa hoặc sắt, container... Kích thước và
đặc điểm từng loại phụ thuộc vào mức độ phát sinh và tần số thu gom.
- Việc thu gom được tiến hành thủ công hay cơ giới tuỳ vào khả năng kinh tế và
mức độ phát triển mỹ thuật. Thu gom thủ công là chuyển bằng tay các bao rác, thùng
rác đổ lên xe tải hoặc xe tay. Thu gom cơ giới áp dụng được khi các loại thùng chứa
phải được tiêu chuẩn hoá.



1.1.2.4 Xử lý rác thải

Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải nhằm làm

Đ
ại

giảm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát
huy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết định đến chất lượng bảo vệ
môi trường.

Hiện nay việc xử lý rác thải có thể được thực hiện bằng các phương pháp:
- Phương pháp chôn lấp
- Phương pháp đốt rác
- Phương pháp ủ sinh học
- Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
- Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex
- Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin


1.1.2.5 Quản lý rác thải
Quản lý rác thải là việc đưa ra các công cụ kinh tế, pháp luật... nhằm điều chỉnh
hành vi của con người để có được môi trường trong sạch. Việc sử dụng các công cụ
kinh tế trên ở các nước cho thấy một số tác động tích cực như các hành vi môi trường
được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi
trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ
có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo vệ

uế

lượng rác thải sản sinh ra hàng ngày hoặc hàng tuần.
Còn một cách tiếp cận khác là theo số lượng người trong một gia đình, căn cứ

Đ
ại

vào số người, ví dụ 3 người một suất phí dịch vụ môi trường... để xác định mức phí
dịch vụ môi trường phải nộp. Theo cách này có thể không được công bằng nhưng
thuận lợi hơn, tuy nhiên lại không khuyến khích được các hộ gia đình giảm thiểu rác
thải. [14]

1.1.3 Nguồn gốc, thành phần của rác thải sinh hoạt
1.1.3.1 Nguồn gốc của rác thải sinh hoạt
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,
sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các
vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt).


- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng.
- Từ các làng nghề…
Nơi vui chơi,
giải trí

Chợ, bến xe,
nhà ga

Rác thải



in

Sơ đồ 1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải
1.1.3.2 Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu

họ

dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thường thành phần của rác
thải bao gồm các hợp phần sau: Chất thải thực phẩm, giấy, catton, vải vụn, sản phẩm

Đ
ại

vườn, gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn…
1.1.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
1.1.4.1 Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác. Phương pháp này có chi

phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển.
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi
đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và
đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theo thời gian,
sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm


xuống. Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác
mới.
Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang

cK

+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn.

+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh.
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao.

họ

+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn.[11]
1.1.4.2 Phương pháp đốt rác

Đ
ại

Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý
cuối cùng. Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10% so
với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với ban đầu. Như
vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích chứa tại
chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần.
Tuy nhiên phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung
quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì vậy phương pháp này chỉ dùng tại các địa
phương nhỏ, có mật độ dân số thấp.
Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chôn lấp rác, chi phí để đốt
một tấn rác cao hơn gấp 10 lần. Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status