BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------
HOÀNG ĐÌNH THỪA
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CHO NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------
HOÀNG ĐÌNH THỪA
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CHO NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thƣ
về thời gian trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, hỗ
trợ tôi rất nhiều về vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể yên tâm học tập đạt kết quả tốt
và thực hiện thành công luận văn này.
Tôi xin trân trọng biết ơn !
TP.HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Hoàng Đình Thừa
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
NSNN
Ngân sách nhà nước
TSCĐ
Tài sản cố định
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Sơ đồ 1.3: Quy trình lập báo cáo quyết toán, phê duyệt và thẩm định báo
cáo quyết toán NSNN ngành Giáo dục và Đào tạo .................................................. 24
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý NSNN của Phòng Giáo dục và Đào tạo
thành phố Đông Hà .................................................................................................... 48
iv
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số liệu thống kê trƣờng, lớp học, giáo viên và học sinh mầm non
từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 ................................................... 38
Bảng 2.2: Số liệu thống kê trƣờng, lớp học, giáo viên và học sinh phổ thông
từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 ................................................... 41
Bảng 2.3: Biểu đồ giáo viên các cấp học từ năm học 2010 - 2011 đến năm học
2014 - 2015 ................................................................................................................... 42
Bảng 2.4: Số liệu chi NSNN thành phố Đông Hà năm 2005 và từ năm 2011 2014 .............................................................................................................................. 44
Bảng 2.5: Số liệu quyết toán về cơ cấu chi NSNN cho ngành Giáo dục và Đào
tạo tại các trƣờng học từ năm 2011 - 2014 ............................................................... 59
Bảng 2.6: Số liệu quyết toán về cơ cấu chi NSNN cho từng cấp học của
ngành Giáo dục và Đào tạo tại các trƣờng học từ năm 2011 - 2014 ...................... 61
Bảng 2.7: Số liệu quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp có tính chất đầu tƣ từ
năm 2011 - 2014 .......................................................................................................... 62
Bảng 2.8: Số liệu quyết toán nguồn kinh phí hoạt động toàn ngành của 3 cấp
học từ năm 2011 - 2014............................................................................................... 63
v
MỤC LỤC
1.1.3.3. Nội dung.................................................................................................. 17
1.1.3.4. Phương pháp quản lý chi NSNN cho GD&ĐT ...................................... 24
1.1.3.5. Nguyên tắc .............................................................................................. 26
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý chi NSNN cho GD&ĐT ...................27
1.1.4.1. Yếu tố khách quan .......................................................................................27
1.1.4.2. Yếu tố chủ quan ...........................................................................................29
1.1.5. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho ngành GD&ĐT của các địa phƣơng
khác ....................................................................................................................................31
1.1.5.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của ngành GD&ĐT tại thành phố Huế
tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................................................................31
1.1.5.2. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của ngành GD&ĐT tại thành phố Đồng
Hới tỉnh Quảng Bình ..........................................................................................................31
1.1.5.3. Rút ra bài học cho công tác quản lý chi NSNN cho ngành GD&ĐT tại
thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị ...................................................................................32
* Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN CHO NGÀNH GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ .......... 34
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Đông Hà
tỉnh Quảng Trị ............................................................................................................ 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 34
2.1.2. Một số nét cơ bản về Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn thành phố
Đông Hà tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2014 ....................................................... 36
2.2. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo tại
thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị từ năm 2011 - 2014 ........................................ 43
2.2.1. Mô hình và tổ chức bộ máy quản lý ....................................................... 44
2.2.1.1. Mô hình quản lý chi NSNN .................................................................... 44
2.2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN ........................................................ 46
2.2.2. Phân cấp quản lý ngân sách Giáo dục và Đào tạo ................................ 48
2.2.3. Lập dự toán chi NSNN cho ngành Giáo dục và Đào tạo ..................... 50
3.2.1. Hoàn thiện mô hình quản lý và tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cho
cho ngành GD&ĐT tại thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị ................................ 75
viii
3.2.2. Tăng cƣờng phân cấp quản lý ngân sách cho ngành Giáo dục và Đào
tạo tại thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị ............................................................. 76
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng lập dự toán ngân sách nhà nƣớc cho các trƣờng
học trực thuộc Phòng GD&ĐT thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị .................... 77
3.2.4. Tăng cƣờng công tác quản lý nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ
và nguồn kinh phí hoạt động toàn ngành của 3 cấp học cho ngành GD&ĐT tại
thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị .......................................................................... 78
3.2.5. Hoàn thiện định mức phân bổ ngân sách cho các trƣờng học và nhiệm
vụ chi cho ngành Giáo dục và Đào tạo đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực
tiễn tại thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị............................................................. 79
3.2.6. Nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công
tác quản lý NSNN cho ngành GD&ĐT tại thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị .. 80
3.3. Đề xuất kiến nghị ........................................................................................ 81
* Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 84
* KẾT LUẬN ...................................................................................................... 85
* Tài liệu tham khảo .......................................................................................... 86
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu của đề tài
Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam đã vạch ra định hướng
chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tuy vậy
công tác vận hành quản lý NSNN về lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở các thành phố,
quận huyện, thị xã trong cả nước vẫn còn nhiều bách cập việc phân cấp về quản lý
NSNN ở lĩnh vực này, đa số các thành phố, quận huyện, thị xã chưa thực hiện đúng
theo tinh thần của Nghị định 115/2010/NĐ-CP; Thông tư 47/2011/TTLT-BGD&ĐTBNV và các Thông tư quy định thực hiện dự toán hàng năm nên dẫn đến lúng túng
trong việc vận hành công tác này.
Để hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới sự phát triển sự nghiệp
giáo dục của nước ta là nhiệm vụ hết sức quan trọng mà được Đảng và Nhà nước quan
tâm. Đi đôi với sự phát triển về nhân tài và nhân lực thì công tác quản lý NSNN ở lĩnh
vực này đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của nhà nước nhằm
hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển giáo dục bền vững.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý NSNN trong sự
nghiệp phát giáo dục và đào tạo. Trong những năm qua công tác quản lý chi NSNN
cho hoạt động giáo dục và đào tạo nói chung, chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo
thành phố Đông Hà nói riêng đã không ngừng phát triển qua từng thời kỳ đã góp phần
quan trọng vào sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Quảng Trị. Bên cạnh
những thành tựu đạt được thì thực trạng công tác quản lý chi NSNN của thành phố
Đông Hà tỉnh Quảng Trị vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện qua một số nội dung trong
phân bổ NSNN hàng năm cho các trường học trực thuộc, quản lý nguồn kinh phí sự
nghiệp có tính chất đầu tư, nguồn kinh phí hoạt động toàn ngành của 3 cấp học . . .
Xuất phát từ những bất cập và hạn chế trên nên tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện
quản lý chi NSNN cho ngành Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Đông Hà tỉnh
Quảng Trị“ là cần thiết, có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn đang đặt ra
hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho ngành Giáo dục và Đào tạo
tại thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị, xác định rõ các nguyên nhân về hạn chế và tồn
tại.
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN cho ngành Giáo
dục và Đào tạo tại thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CHI NSNN CHO NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Khái quát lý luận cơ bản về NSNN
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Ngân sách nhà nước
NSNN là một nhân tố không thể thiếu trong tài chính mỗi quốc gia. Với sự xuất
hiện của Nhà nước, sự tồn tại của hàng hóa và nhu cầu cấp thiết để hoàn thiện hệ thống
tài chính, NSNN ra đời.
Cho đến nay, các nước trên thế giới đều có một hệ thống NSNN của riêng mình,
phù hợp với thể chế và các điều kiện kinh tế của từng khu vực. Vì vậy sẽ không có một
khái niệm chuẩn mực về NSNN chung, mà từng quốc gia sẽ có một định nghĩa riêng
về NSNN.
Một số khái niệm NSNN đã được đưa ra:
Từ nhiều thế kỷ trước, khái niệm NSNN đã manh nha hình thành dưới hình thức
“thuế”: “Đặc trưng Nhà nước là việc thiết lập một quyền lực công cộng, không còn
trực tiếp tương đương với lực lượng vũ trang do nhân dân tự tổ chức nữa.Thứ quyền
lực công cộng đặc biệt này là cần thiết, vì từ khi xã hội chia thành các giai cấp, thì
không thể có tổ chức vũ trang tự động của nhân dân được nữa. Quyền lực công cộng
đó tồn tại ở mọi quốc gia; nó không chỉ bao gồm những người có vũ trang, mà còn có
cả các công cụ vật chất phụ thêm, như nhà tù, và đủ thứ cơ quan cưỡng chế mà xã hội
thị tộc không hề biết tới . . . Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần có sự đóng góp
của công dân; ấy là thuế má” (F.ăng-Ghen, 1884, trang 100).
“NSNN là bản dự toán thu - chi tài chính tổng hợp của Nhà nước, phản ánh các
quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở
luật định” (Vũ Văn Hóa, 2009, trang 30).
NSNN chi theo hình thức hoàn trả không trực tiếp mà chi cho các công trình công cộng
như xây đường, cầu, trường học, bệnh viện . . .
Thứ tư: Nguồn thu lớn nhất của NSNN là từ thuế. Thuế là nguồn thu quan trọng
của một quốc gia, mỗi quốc gia có rất nhiều loại thuế khác nhau. Việc thu thuế là việc
làm cần thiết và trong đó thuế thu nhập là nhóm thuế có tỷ trọng cao nhất, nó chiếm đa
phần của NSNN.
5
Thứ năm: NSNN là quỹ tiền tệ trung nhất của một quốc gia nó có vị trí quan
trọng trong các vấn đề mang tầm vĩ mô. NSNN là quỹ tiền tệ lớn nhất của quốc gia phụ
trách bao quát các vấn đề trong lãnh thổ quốc gia đó vì vậy nó rất quan trọng trong
định hướng phát triển đất nước.
Các đặc điểm trên là những đặc trưng cơ bản của NSNN, nó biểu hiện trong
từng phân nhánh của NSNN. NSNN được phân loại theo rất nhiều hình thức, nhưng hệ
thống NSNN theo cấp độ phân quyền thì hay được nhắc đến hơn cả, trong đó bao gồm:
Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương.
* Ngân sách Trung ương là ngân sách của các cơ quan ban ngành Trung ương,
các bộ, các cơ quan tương đương bộ và các cơ quan trực thuộc Trung ương.
* Ngân sách địa phương là ngân sách của các Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân
dân từ cấp tỉnh trở xuống. Bao gồm 3 cấp: (1) Ngân sách cấp tỉnh và tương đương, (2)
Ngân sách cấp huyện và tương đương, (3) Ngân sách cấp xã và tương đương.
Sơ đồ 1.1. Hệ thống NSNN ở Việt Nam
NSNN CHXHCNVN
Ngân sách
Trung ương
Ngân sách
Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp quản lý
NSNN là một nhiệm vụ tất yếu. Quản lý NSNN là việc xây dựng kế hoạch tạo lập,
phân phối và sử dụng NSNN nhằm cân bằng thu - chi và điều hòa các quan hệ bằng
vốn tiền mặt. Việc phân cấp quản lý NSNN gồm nhiều cấp để tăng cường tính dân chủ,
chủ động, linh hoạt, hiệu quả và trách nhiệm của địa phương, cung cấp hàng hóa dịch
vụ công cộng phù hợp cho nhu cầu các địa phương.
“Thực chất của việc phân cấp quản lý NSNN là giải quyết các mối quan hệ giữa
chính quyền Nhà nước Trung ương với các cấp chính quyền địa phương trong việc xử
lý các vấn đề của hoạt động NSNN“ (Phương Thị Hồng Hà, 2006, trang 15).
“Phân cấp quản lý ngân sách là quá trình Nhà nước Trung ương phân giao
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hoạt
động quản lý ngân sách nhà nước“ (Đồng Thị Vân Hồng, 2010, trang 15).
Ngoài ra, phân cấp quản lý NSNN còn có một khái niệm khác: “Phân cấp quản
lý ngân sách là việc phân định phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp chính
quyền Nhà nước từ Trung ương tới các địa phương trong quá trình tổ chức tạo lập và
sử dụng NSNN phục vụ cho việc thực thi các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.Về
bản chất, phân cấp quản lý NSNN là việc giải quyết các mối quan hệ giữa các cấp
chính quyền từ Trung ương đến các địa phương trong hoạt động quản lý NSNN“ (Lê
Văn Hoạt, 2013, trang 1).
* Nguyên tắc tổ chức, phân cấp hệ thống NSNN: Luật NSNN năm 2002,
Chương 1, Điều 3 nêu rõ: “Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên
tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn
quyền hạn với trách nhiệm“. Từ quy định trên ta có thể thấy quản lý chi ngân sách nhà
nước luôn được điều hành dựa trên những nguyên tắc rõ ràng, trong đó có hai nguyên
tắc trọng tâm đó là:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc thống nhất.
Nguyên tắc này thể hiện thông qua hệ thống NSNN ở nước ta. Đó là một hệ
thống thống nhất từ Trung ương đến địa phương thống nhất theo khung pháp lý về chủ
7
8
“Chi Ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của
nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật“ (Luật
NSNN, 2002, Khoản 2, Điều 2).
Như vậy có thể hiểu, chi NSNN là việc sử dụng qũy tiền tệ quốc gia nhằm thúc
đẩy chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua việc sử dụng tiền để điều
hòa các quan hệ kinh tế hay đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất, hạ tầng cho xã hội . . .
Chi NSNN mang hình thức hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
* Đặc điểm của chi NSNN: Từ khái niệm trên có thể thấy chi NSNN là một hoạt
động được Nhà nước tiến hành trên cơ sở tuân theo pháp luật đã đề ra. Theo Luật
NSNN năm 2002, Chương 2 có quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nắm
giữ quyền lực của Nhà nước, từ những cơ quan đầu ngành như Quốc hội, Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước đến các cơ quan ở địa phương. Do vậy
chi NSNN là hoạt động mang những đặc điểm chủ yếu sau:
Đặc điểm đầu tiên NSNN có mối quan hệ mật thiết và gắn bó với bộ máy nhà
nước. Gắn chặt với quyền lực của nhà nước và có tính pháp lý. Việc kiểm soát NSNN
thể hiện quyền lực của bộ máy nhà nước, NSNN là công cụ để nhà nước sử dụng.
NSNN có thể thỏa mãn việc chi tiêu và duy trì bộ máy nhà nước còn bộ máy nhà nước
lại quy định việc thu - chi và duy trì NSNN như thế nào.
Thứ hai, các khoản chi NSNN được đặt lên tầm vĩ mô. NSNN là một trong
những nguồn tài chính quan trọng của đất nước, do vậy việc sử dụng nguồn vốn này ra
sao cho hợp lý và hiệu quả là một vấn đề luôn được sự quan tâm lớn của Chính phủ.
Có thể nói, chi NSNN là một hoạt động mang tầm vĩ mô của một quốc gia.
Bên cạnh đó, từng thời kỳ khác nhau chi NSNN là khác nhau trong những
nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội. Như khi kháng chiến thì chi nhiều cho
quân sự, quốc phòng còn thời bình thì nên chi nhiều cho việc phát triển kinh tế - xã hội
hay nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên nguồn ngân sách
* Nguyên tắc tổ chức chi NSNN:
- Chi NSNN là một việc mang ý nghĩa to lớn và vô cùng quan trọng vì vậy phải
có những nguyên tắc tổ chức chi NSNN một cách thống nhất và đồng bộ từ Trung
ương đến địa phương, dựa trên hệ thống các nguyên tắc thống nhất, một số nguyên tắc
đó là:
10
Đảm bảo chi tiêu có hiệu quả tránh lãng phí trong việc phân bổ chi tiêu của
NSNN.
Liên hệ và phối hợp chặt chẽ với biến động của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
Tập trung vốn của NSNN vào các vấn đề trọng điểm và các ngành nghề mũi
nhọn của cả nước.
Gắn chặt và cân bằng thu chi NSNN tránh tình trạng bội chi NSNN gây ảnh
hưởng xấu và mất cân bằng cho sự phát triển đất nước; thực hiện dân chủ, nhà nước và
nhân dân cùng làm để mang lại các phúc lợi xã hội.
1.1.1.4. Quản lý chi NSNN
„„Lý thuyết kinh tế học hiện đại cho rằng nền kinh tế muốn phát triển ổn định
cần có sự phối hợp giữa bàn tay Chính phủ và bàn tay thị trường trong quá trình tái
phân phối thu nhập. Điều này có nghĩa là quy mô của chi tiêu NSNN nên có sự giới
hạn nhất định và sự giới hạn chi tiêu dựa trên các khía cạnh như: Tiết kiệm và hạn chế
chi phí hành chính hoặc hạn chế những hoạt động của khu vực công mà sự quản lý
hoạt động không hiệu quả so với hoạt động của khu vực tư trong lĩnh vực tương ứng.
Bên cạnh đó việc chi tiêu cũng cần có sự linh hoạt theo chu kỳ kinh tế, khi nền kinh tế
bị suy thoái, cần tăng chi tiêu để thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại khi nền kinh
tế trong giai đoạn hưng thịnh thì cần cắt giảm quy mô chi tiêu NSNN“ (Nguyễn Thị
Oanh, 2012, trang 11).
Quản lý chi NSNN là công cụ mà Chính phủ dùng thực hiện chính sách ngân
sách trong đời sống kinh tế xã hội, đảm bảo cho việc chi NSNN được đúng với mục
một cách có hiệu quả. Bài toán đặt ra trong hoạt động chi NSNN cho giáo dục của mỗi
quốc gia chính là sử dụng nguồn lực đó ở đâu ? dùng vào mục đích nào ? số lượng đầu
tư là bao nhiêu ?. . . Để có thể đem lại hiệu quả cao nhất, những lợi ích tối đa cho công
tác giáo dục. Và để giải quyết được bài toán nêu ra ở trên, buộc mỗi quốc gia cần có
một hệ thống quản lý chi NSNN, định hướng và kiểm soát nguồn chi công này sao cho
phù hợp và hiệu quả nhất.
1.1.2.1. Khái niệm chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo:
Căn cứ vào nhiệm vụ đề ra trong Đại hội Đảng lần thứ VIII (6/1996) về việc
phát triển giáo dục và đào tạo. Đảng đưa ra chủ trương phát triển mạnh mẽ cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Coi trọng cả quy mô, chất lượng và hiệu
quả giáo dục và đào tạo.
12
Chi NSNN cho giáo dục đào tạo là việc sử dụng nguồn vốn của Ngân sách để
thực hiện các hoạt động, mang tính chất tích lũy đặc biệt vì khoản chi này đầu tư dài
hạn cho tương lai trong việc tăng trưởng kinh tế cũng như ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ thất
nghiệp. Do đó chi NSNN cho GD&ĐT là việc cấp vốn đầu tư cho việc đào tạo nguồn
nhân lực cho tương lai của đất nước.
1.1.2.2. Phân loại chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo:
Có nhiều hình thức phân loại chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo, trong đó có
hai hình thức được sử dụng nhiều nhất đó là căn cứ vào tính chất kinh tế và căn cứ vào
mục đích sử dụng vốn.
Căn cứ vào Điều 3, Nghị định 60/2003/NĐ-CP „„Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Ngân sách nhà nước,, có nêu những đầu mục chi NSNN nói chung trong
hệ thống NSNN của nước ta, trong đó bao hàm cả đối tượng chi NSNN cho Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 về việc ban hành hệ
thống mục lục NSNN;
Nhóm 4: Các khoản chi khác:
Nhóm chi này dùng để thanh toán các khoản chi phục vụ các ngày lễ lớn, chi
tiếp khách và các khoản chi khác . . .
1.1.3. Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo:
1.1.3.1. Khái niệm:
Quản lý chi NSNN cho giáo dục và Đào tạo là: “Phân công, phân cấp và xác
định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ,
UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ
động, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách và
nhiệm vụ được giao“. (Nghị định số 115, 2010, Điều 3).
Quản lý chi NSNN cho giáo dục là việc thực hiện kiểm soát nguồn vốn do
NSNN dự toán cho ngành giáo dục giúp nguồn vốn này thực hiện đúng chủ trương và
mục tiêu phát triển giáo dục.
- Nội dung chi tiết của quản lý chi NSNN cho giáo dục:
Việc quản lý chi NSNN cho giáo dục bao gồm lập dự toán chi NSNN cho giáo
dục, tiến hành điều hành và cấp phát vốn trong vòng một năm sau đó sẽ quyết toán
14