Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp qua công tác thanh tra (LA tiến sĩ) - Pdf 47

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TĂNG THỊ THIỆM

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP QUA CÔNG TÁC THANH TRA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TĂNG THỊ THIỆM

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP QUA CÔNG TÁC THANH TRA

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Mã số

62.34.04.10


4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu..............................................4
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án ..........................................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án .........................................................5
7. Cơ cấu của luận án ..........................................................................................6
CHƯƠNG 1............................................................................................................7
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài ..............................................................7
1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước .............................................................13
1.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề cần phải tiếp
tục nghiên cứu ...................................................................................................18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.....................................................................................21
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP ...........................................22
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp có vốn nhà nước ...........................................22
2.2. Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp ...........................................................27
2.3. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp..................................32
2.4. Cơ chế kiểm tra giám sát của nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp .....................................................................................................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.....................................................................................57
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
QUA CÔNG TÁC THANH TRA GIAI ĐOẠN 2010-2016 ...............................59
3.1. Khái quát về các doanh nghiệp có vốn nhà nước ở nước ta ......................59
iii


3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng VNN tại doanh nghiệp qua thanh tra .......63
3.3. Tình hình sử dụng vốn nhà nước và tuân thủ chế độ quản lý tài chính và
chế độ kế toán tại doanh nghiệp........................................................................86
3.4. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng VNN tại các doanh nghiệp qua
công tác thanh tra ............................................................................................102


CTCPCVNN

Công ty cổ phần có vốn nhà nước

3

DNCVNN

Doanh nghiệp có vốn nhà nước

4

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

5

ĐSVN

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

6

EVN

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

7


TCTD

Tổ chức tín dụng

13

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

14

TĐKT

Tập đoàn kinh tế

15

TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

16

VDB

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

17



22

Vinashin

Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam

23

Vinatex

Tập đoàn Dệt may Việt Nam

24

VNN

Vốn nhà nước

25

VNPT

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

26

VRG


Tình hình lợi nhuận các doanh nghiệp có vốn nhà nước
qua báo cáo

Bảng 3.5

Bảng 3.6

Bảng 3.7

Bảng 3.8

77

83

Tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn quỹ tại một
số doanh nghiệp

87

Sai phạm về sử dụng vốn khi cổ phần hóa tại một số
doanh nghiệp

88

Danh sách một số doanh nghiệp có hệ số nợ cao tại
31/12/2015

90


trị theo chuẩn mực quốc tế nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực xã hội và bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm vai
trò của DNNN là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội” [3]
Ngày 25/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 707/QĐTTg về việc phê duyệt đề án: “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016-2020”, với mục tiêu: “Thực hiện sắp xếp,
1


cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước để DNNN có cơ cấu hợp lý hơn, tập trung vào
ngành, lĩnh vực then chốt, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã
hội và quốc phòng, an ninh, lĩnh vực độc quyền tự nhiên, ứng dụng công nghệ
cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội mà doanh nghiệp thuộc
thành phần kinh tế khác không đầu tư” [27]
Sau khi tiến hành quá trình cơ cấu lại các DNNN, số vốn mà nhà nước nắm
giữ vẫn còn rất lớn, việc quản lý và sử dụng hiệu quả là vấn đề quan trọng được
xã hội rất quan tâm. Tuy nhiên, quản lý vốn nhà nước hiệu quả tại các doanh
nghiệp cần có thông tin thực tế, khách quan, đầy đủ, đặc biệt là những khuyết
điểm, yếu kém, sai phạm, lãng phí, tiêu cực trong quản lý và sử dụng vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được hưởng lương cao, được thăng
tiến, được cấp tín dụng, được ưu thế trong cạnh tranh, trong kinh doanh…trong
điều kiện pháp luật về chế độ báo cáo thông tin còn lỏng lẻo, nhiều doanh nghiệp
có sử dụng vốn nhà nước thường bưng bít thông tin, báo cáo sai lệch kết quả
hoạt động thật, “làm đẹp con số” để vẽ lên bức tranh không thực, phản ánh
không đúng bản chất về tình hình tài chính doanh nghiệp. Những bất cập chủ
yếu trong việc thực hiện quyền sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp hiện
nay chủ yếu do sự thiếu minh bạch, công khai thông tin của các doanh nghiệp có
vốn nhà nước. Do vậy, hơn bao giờ hết, cần đánh giá đúng thực chất hiệu quả sử
dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp qua hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh
nghiệp.

- Hệ thống hóa, phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, tổng hợp kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại
doanh nghiệp của một số nước trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam.
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh
nghiệp ở nước ta, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế này.
3


- Đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao quả quản lý và sử dụng vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp từ góc độ quản lý của chủ
sở hữu nhà nước và tình hình quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh
nghiệptừ góc độ doanh nghiệp. Trong đó có lấy kết quả hoạt động thanh tra của
Thanh tra Chính phủ tại một số tập đoàn, tổng công ty nhà nước, có vốn nhà
nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên, giai đoạn thanh tra từ năm 2010 đến năm 2016
làm cơ sở đánh giá. Từ thực trạng đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, kiến nghị với nhà nước
và doanh nghiệp.
+ Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các doanh nghiệp có vốn nhà nước,
trong đó tập trung tại các TĐKT và TCT có vốn nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối.
+ Phạm vi về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và
sử dụng vốn, nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016. Giải
pháp đề xuất cho đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ vấn đề nghiên cứu, Luận án được xử lý trên cơ sở phương pháp
luận lịch sử và lôgíc. Đây là phương thức luận mang tính cơ sở của Luận án

một trong những yêu cầu cấp thiết của nước ta hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về vốn nhà nước đầu tư tại các doanh
nghiệp, cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, tình hình sử dụng
vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế, tồn tại về cơ chế quản lý, về tình hình
sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp ở Việt nam giai đoạn vừa qua.
Để có thông tin khách quan hơn trong đánh giá, luận án phân tích, đánh giá qua
5


kết quả của hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp trong thời gian qua.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trong thời gian
tới.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình nghiên cứu của tác giả, tài
liệu tham khảo và phụ lục, Luận án gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2. Những vấn đề lý luận chung về quản lý và sử dụng vốn nhà nước
tại các doanh nghiệp
Chương 3. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp
ở nước ta qua công tác thanh tra giai đoạn 2010-2016
Chương 4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp

6





chủ đạo trong nền kinh tế của các nước châu Á, thể hiện ở sự đóng góp của loại
hình doanh nghiệp này trong GDP, sự đầu tư vốn, lượng giao dịch vốn trên thị
trường tài chính, lao động việc làm cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp
khác. Qua đánh giá khuôn khổ pháp lý quản trị DNNN ở một số quốc gia châu
Á, các tác giả cho thấy còn có hệ thống pháp lý riêng cho DNNN, hệ thống
thông tin còn chưa minh bạch, vấn đề chủ sở hữu nhà nước chưa được giải
quyết triệt để…Qua đó, các tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị nâng cao
hiệu quả quản trị DNNN ở châu Á.
Cuốn sách viết về cải cách DNNN ở Trung Quốc của tác giả Justin Yifu
Lin- Fangcai- Zhouli, 2001 - Nhà xuất bản nhân dân Tế Nam “State owned
enterprises reform in China” với nội dung chính là tổng kết công cuộc cải cách
DNNN tại Trung Quốc, kể từ những năm cuối thế kỷ 19 và đề xuất giải pháp
quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp Trung Quốc. Theo tác giả, có tám khó
khăn chủ yếu trong cải cách DNNN.Về phương thức quản lý vốn nhà nước
trong các DNNN, một trong các giải pháp quan trọng tác giả đưa ra là Chính
phủ cần phải thay đổi chức năng chính của mình, chuyển từ chức năng lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh, phân bổ các đầu vào và các nguồn quỹ, ban hành
các hướng dẫn cho các DNNN sang chức năng quản lí các công việc công cộng.
Chính phủ vẫn tiếp tục đóng vai trò chủ sở hữu hoặc vai trò của cổ đông trong
một số DNNN trong khi tránh sự can thiệp không mong muốn đối với quản lí
của doanh nghiệp.
Nhiều nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về quản trị DNNN ở Việt
Nam cũng có những đóng góp quan trọng để chúng ta tham khảo. Trong đó, nổi
bật là: Tài liệu Hội thảo “Vietnam: Retaining Stability, Enhancing the
Competitive Edge, and Reaping the Growth Potential - Việt Nam giữ vững sự
ổn định, tăng cường lợi thế cạnh tranh và gặt hái tiềm năng tăng trưởng” được
thực hiện bởi Quỹ tiền tệ thế giới và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức
vào ngày 18/4/2013 tại Hà Nội. Phần 4 của Hội thảo có tiêu đề “Reform of

củaAbbasali Pouraghajan và cộng sự “The Relationship between Capital
Structure and Firm Performance Evaluation Measures: Evidence from the
Tehran Stock Exchange” [129]. Với mục tiêu chính của nghiên cứu này là qua
9


điều tra tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Tehran- Iran (mẫu được chọn để điều tra là các
công ty thuộc 12 ngành công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010). Các tác giả đi tìm
mối quan hệ giữa các nhân tố như: cấu trúc vốn, quy mô doanh nghiệp, tuổi của
doanh nghiệp, giá trị tài sản hữu hình, cơ hội phát triển… với hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp (được đo lường bằng các chỉ số như ROA- hiệu suất sinh
lời của tài sản, ROE – hiệu suất sinh lời của vốn chủ). Các tác giả đưa ra nhận
xét là hệ số nợ trong cấu trúc vốn có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất sinh lời
trên vốn (ROA), đồng thời với các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ lớn hơn 65% thì
các chủ nợ có thể gặp rủi ro cao, nên khuyến nghị của các tác giả là để có hiệu
quả cao, các doanh nghiệp nên giảm hệ số nợ. Ngoài ra, các yếu tố khác có thể
ảnh hưởng tích cực đến suất sinh lời của tài sản và vốn chủ là tỷ lệ doanh thu tài
sản, quy mô doanh nghiệp và các tài sản hữu hình và cơ hội phát triển. Không
có mối liên quan giữa tuổi công ty (lịch sử hoạt động) và các biện pháp thực
hiện.
Hướng thứ hai, các công trình nghiên cứu về hoạt động thanh tra doanh
nghiệp, điển hình là các công trình sau đây:
- Bài tham luận tác giả Florentin Blanc “Assessing business inspections,
effectiveness and burden Perspectives on a peculiar “regulatory object” from
the World Bank Group perspective - Đánh giá hiệu quả và trách nhiệm những
cuộc thanh tra doanh nghiệp – đối với những đối tượng quy định đặc thù trên
quan điểm của Ngân hàng thế giới” được đăng trên trang web của tổ chức giáo
dục ECPR General [133]. Từ những nghiên cứu hết sức công phu của tác giả và
từ những cuộc khảo sát dữ liệu thực tế của Ngân hàng Thế giới ở rất nhiều quốc

nhóm tác giả cho rằng: Cải cách đã trở thành một ưu tiên phát triển nhằm múc
đích: Để giảm gánh nặng hành chính của các doanh nghiệp đang phải đối mặt,
tăng năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân, bảo vệ an toàn thực phẩm, môi
trường, và sức khỏe của người lao động, tăng thu ngân sách nhà nước, kiểm soát
chi tiêu ngân sách nhà nước. Từ những phân tích thực trạng công tác thanh tra
doanh nghiệp ở các nước trên thế giới, nhóm tác giả đưa ra một số kinh nghiệm
cải cách công tác thanh tra ở một số nước trên thế giới như Vương Quốc Anh,
11


Mông Cổ, Columbia, Croatia, Ucraina, Kennia, Canada, Latvia, Mexico,
Bosnia…Nhóm tác giả cũng phân tích những yếu kém của công tác thanh tra
doanh nghiệp hiện nay là: các cuộc thanh tra không đúng đối tượng, gánh nặng
quá lớn cho doanh nghiệp, thiếu hiệu quả, thanh tra quá thường xuyên và tùy
tiện, thiếu tập trung vào những vấn đề quan trọng, thiếu khung pháp lý rõ ràng
cho thanh tra, hệ thống không hiệu quả và tham nhũng. Đồng thời, nhóm các tác
giả cũng đưa ra một số giải pháp cải cách thanh tra doanh nghiệp, sau khi đưa ra
hàng loạt thách thức mà cải cách thanh tra gặp phải. Một số giải pháp đó là: theo
phương pháp tiếp cận từ trên xuống: thay đổi tư duy từ phía Chính phủ, tạo sự
đồng thuận từ trên xuống dưới (Chính phủ, doanh nghiệp, cơ quan thanh tra và
công dân), xây dựng mẫu điển hình về công cuộc cải cách thanh tra, thiết kế
công cụ, cải cách thể chế, xây dựng kế hoạch thanh tra ngắn hạn, dài hạn, quy
định thời gian thanh tra hợp lý, xây dưng pháp luật khiếu nại, có hình phạt cụ thể
với thanh tra viên nếu vi phạm quy tắc đạo đức trong hành nghề thanh tra, công
bố và công khai thông tin về danh sách doanh nghiệp thanh tra, xây dựng chuẩn
mực quốc tế về thanh tra, thực hiện đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho thanh tra
viên…
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình nghiên cứu về thanh tra doanh nghiệp
ở các nước của các tác giả Jacqueline Coolidge, Lars Grava và Sanda Putnina
“Đổi mới Thanh tra tại Latvia 1999-2003” FIAS (2004); tác giả Florentin Blanc

kinh tế:“Quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước” năm 2009, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương. Những công
trình nghiên cứu nêu những bật nội dung của việc quản lý vốn của nhà nước,
bao gồm: vấn đề người đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước, vấn đề quản lý, đầu
tư vốn nhà nước trong doanh nghiệp cổ phần hóa, phân phối lợi tức và sử dụng
cổ tức phần vốn nhà nước trong công ty cổ phần. Các tác giả cũng nêu kinh
nghiệm quản lý vốn nhà nước ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc,
Hungary, Singapore. Từ đó, rút ra một số nhận xét, đánh giá mô hình phù hợp
với Việt Nam là mô hình Temasek của Singapore. Tuy nhiên, qua đánh giá hoạt
động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), có tác giả
13


đánh giá việc vận dụng mô hình này cần phải lưu ý đến những điểm khác biệt
của Việt Nam và Singapore. Tác giả đề xuất 2 mô hình phù hợp với Việt Nam:
một là thành lập một bộ quản lý vốn đầu tư của nhà nước, hai là theo mô hình
thành lập doanh nghiệp như SCIC như hiện nay. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất
một số giải pháp khác như ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về
người đại diện sở hữu vốn nhà nước sau cổ phần hóa, thành lập quỹ đầu tư vốn
vào doanh nghiệp, nâng cao vai trò và năng lực của SCIC.
Nhìn chung, các tác giả đã tiếp cận khá thành công và luận giải các vấn
đề mang tính thời sự về quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, chỉ
ra những hạn chế như: chưa có quy định rõ ràng, cụ thể về quyền lợi, trách
nhiệm của người đại diện hoặc kiêm nhiệm đại diện vốn; việc đầu tư của
DNNN còn dàn trải, chồng chéo; cơ chế thoái vốn, cơ chế cung cấp thông tin và
giám sát hoạt động đối với người đại diện vốn; chưa tách bạch được chức năng
quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu, hình thức thực hiện quyền sở hữu
còn chồng chéo, phân tán, bộc lộ nhiều hạn chế ở cả quá trình thực hiện và con
người thực hiện.
- Đề tài khoa học cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Đăng Nam làm chủ nhiệm

vốn nhà nước các tổng công ty xây dựng nhà nước; Luận án tiến sỹ kinh tế:
“Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của Tổng công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT)” (năm 2008) của tác giả Nguyễn Phi Hà đã làm rõ cơ
sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn tại Tổng công ty Bưu chính viễn
thông Việt Nam. Tác giả chỉ ra xu hướng phát triển khi chuyển mô hình hoạt
động từ Công ty mẹ - con sang mô hình tập đoàn kinh tế. Đồng thời, luận án đề
xuất việc hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn để đáp ứng yêu cầu phát
triển của các tổng công ty trong thời gian tới. Tác giả không đề cập đến hiệu
quả của công tác quản lý vốn các doanh nghiệp khác; Luận án tiến sỹ kinh tế:
“Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các Tổng công ty 91 phát triển
theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”(năm 2006) của tác giả Nguyễn
Xuân Nam đã cho rằng, sự cần thiết phải định hướng phát triển thành tập đoàn
kinh doanh để tích tụ vốn cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế thế giới. Tác
15


giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cơ chế quản lý vốn của một số tập đoàn trên
thế giới theo bốn mô hình: (i) mô hình tập đoàn có cấu trúc tài chính đơn giản;
(ii) mô hình giữa các công ty đồng cấp có sự đầu tư và kiểm soát lẫn nhau (như
ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ); (iii) mô hình công ty mẹ trực tiếp đầu tư và kiểm
soát một số công ty chi nhánh không thuộc cấp dưới trực tiếp (Malaysia); (iv)
mô hình công ty mẹ là công ty con của một số công ty khác (Thụy Điển). Từ
đó, tác giả rút ra bài học cho mô hình quản lý vốn có tính nguyên lý cho các
tổng công ty 91 theo định hướng tập đoàn là một mô hình lý tưởng trong quản
lý vốn là quan hệ mẹ-con không thể bằng mệnh lệnh hành chính mà bằng tài
chính và tách bạch pháp nhân. Luận án cũng đề xuất phương hướng và giải
pháp cho cơ chế quản lý vốn của các tổng công ty 91 là bằng việc tạo môi
trường thay bằng mệnh lệnh hành chính.
- Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương (CIEM) có nhiều đề tài,
công trình nghiên cứu về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status