DSpace at VNU: Nghiên cứu năng lực sáng tạo của sinh viên mỹ thuật Trường đại học sư phạm nghệ thuật trung ương - Pdf 47

đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
************

L-ơng thị Thanh Hải

Nghiên cứu năng lực sáng tạo
của sinh viên Mỹ thuật tr-ờng Đại học
s- phạm nghệ thuật trung -ơng

luận văn thạc sỹ khoa học

Hà Nội - 2008

1


đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
************

L-ơng thị Thanh Hải

Nghiên cứu năng lực sáng tạo
của sinh viên Mỹ thuật tr-ờng Đại học
s- phạm nghệ thuật trung -ơng

luận văn thạc sỹ khoa học
chuyên ngành tâm lý học
mã số: 5 06 02


6. Phạm vi nghiên cứu

3

7. Giả thuyết khoa học

3

8.Ph-ơng pháp nghiên cứu

4

ch-ơng 1: cơ sở lý luận
1.1.Sơ l-ợc lịch sử nghiên cứu vấn đề

5

1.1.1.Việc nghiên cứu vấn đề sáng tạo trên thế giới

6

1. 1.1.1. N-ớc Mỹ với vấn đề sáng tạo.

6

1.1.1.2. Nghiên cứu vấn đề sáng tạo ở Liên Xô và các n-ớc Đông Âu

9

1.1.2.Tình hình nghiên cứu về sáng tạo ở Việt Nam



học về sáng tạo
1.2.2.1.2.Quan điểm của một số nhà tâm lý học ph-ơng Tây về

21

sáng tạo:
1.2.2.1.3.Quan điểm của các nhà tâm lý học mácxít về sáng tạo

23

1.2.2.1.4.Quan điểm của các nhà tâm lý học Việt Nam về sáng

24

1.2.2.2. Khái niệm năng lực sáng tạo và năng lực sáng tạo của sinh

25

tạo

viên MT
26

1.2.2.3. Cơ chế tâm lý của sáng tạo
1.2.2.3.1. Cơ chế lôgíc của sáng tạo

26



43

2.3. Ph-ơng pháp nghiên cứu

44

Tiểu kết ch-ơng 2

60

ch-ơng 3: kết quả nghiên cứu
3.1. Thực trạng mức độ năng lực sáng tạo của sinh viên MT tr-ờng
ĐHSPNTTW qua điểm chuẩn test TSD Z của Urban

4

61


3.1.1. Tần suất và phân bố điểm chuẩn test TSD- Z của Urban của

61

sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW:
3.1.2. Phân loại mức độ năng lực sáng tạo của sinh viên MT tr-ờng

63

ĐHSPNTTW theo test TSD- Z của Urban

71

MT tr-ờng ĐHSPNTTW xét theo giới
3.1.4.2. Phân loại năng lực sáng tạo của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW

72

xét theo giới
3.2. T-ơng quan giữa mức độ năng lực sáng tạo với kết quả học tập môn

74

Trang trí của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW:
3.2.1. T-ơng quan giữa mức độ năng lực sáng tạo với kết quả học tập

74

môn Trang trí của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW nói chung:
3.2.2. T-ơng quan giữa mức độ năng lực sáng tạo với kết quả học tập

78

môn Trang trí của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW xét theo khối lớp:
3.2.3. T-ơng quan giữa mức độ năng lực sáng tạo với kết quả học tập
môn Trang trí của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW xét theo giới

5

84


trong những nhiệm vụ cơ bản mà Đảng và Nhà n-ớc ta đặt ra cho ngành giáo
dục là phải phát huy tối đa tính sáng tạo ở ng-ời học. Đối với sinh viên, đặc
biệt là sinh viên thuộc khối các tr-ờng nghệ thuật, năng lực sáng tạo của các
em là một vấn đề rất quan trọng bởi nó ảnh h-ởng trực tiếp đến việc lĩnh hội
các tri thức khoa học nói chung và tri thức chuyên môn nói riêng. Hơn thế
nữa, nó còn có ý nghĩa đặc biệt đối với cuộc sống lao động sau này của mỗi cá
nhân.

6


Mục tiêu đào tạo của tr-ờng ĐHSPNT TW là đào tạo đội ngũ giáo viên
giảng dạy âm nhạc và mỹ thuật có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững
vàng, đủ sức định h-ớng thị hiếu thẩm mỹ cho thế hệ trẻ. Nh- vậy, để trở
thành giáo viên giảng dạy mỹ thuật trong các tr-ờng phổ thông, sinh viên phải
có năng khiếu về hội họa, và một trong những điều kiện tâm lý cơ bản là phải
có năng lực sáng tạo, nói cách khác là phải giàu óc sáng tạo.
Từ nhiều năm qua, tr-ờng ĐHSPNT TW đã tuyển chọn sinh viên cho
Khoa Mỹ thuật bằng cách kiểm tra trình độ văn hóa và thi năng khiếu hình
họa, năng khiếu trang trí. Để đánh giá năng khiếu hình họa thí sinh phải làm
bài thi vẽ theo mẫu, thông qua đó xem xét năng lực diễn tả sự vật khách quan
trong không gian ba chiều bằng hình ảnh có thẩm mỹ trên mặt phẳng. Để
đánh giá năng khiếu trang trí thí sinh phải làm bài vẽ màu để xem xét năng
lực nhận biết về màu sắc, hình khối và bố cục. Do yêu cầu trên, thí sinh phải
nắm bắt, chắt lọc những hình thể, màu sắc trong thực tiễn và những hình thể
đó phải mang tính độc đáo, khác lạ, có giá trị thẩm mỹ cao.
Vậy có thể thấy rằng, năng lực sáng tạo của thí sinh khi vào tr-ờng vẫn
là yếu tố quan trọng hàng đầu, đồng thời đó cũng là một trong những yếu tố
quyết định chất l-ợng đào tạo của nhà tr-ờng. Năng lực sáng tạo nếu đ-ợc đo
đạc chính xác, khách quan sẽ là căn cứ cho việc xây dựng nội dung, ch-ơng

nghiên cứu
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm phát huy năng lực sáng tạo và nâng
cao kết quả học tập của sinh viên.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Năng lực sáng tạo đ-ợc biểu hiện ở nhiều lĩnh vực, nh-ng do điều kiện
và thời gian có hạn, đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng năng lực sáng tạo của

8


sinh viên hệ cao đẳng và tìm t-ơng quan giữa năng lực sáng tạo với kết quả
học tập môn Trang trí của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW.
7. Giả thuyết nghiên cứu:
7.1. Năng lực sáng tạo của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW đều ở
mức trung bình theo Test TSD-Z của Klaus K.Urban và Test VKT của
J.K.Shoppe. Năng lực sáng tạo của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW phụ
thuộc vào giới tính và quá trình học tập của các em trong nhà tr-ờng.
7.2. Có sự t-ơng quan thuận giữa năng lực sáng tạo với kết quả học tập
môn Trang trí của sinh viên MT tr-ờng ĐHSPNTTW.

8. Ph-ơng pháp nghiên cứu:
8.1. Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận:
Ph-ơng pháp này nhằm tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về
năng lực sáng tạo và đo l-ờng năng lực sáng tạo, làm cơ sở cho việc tiến hành
trắc nghiệm.
8.2. Ph-ơng pháp trắc nghiệm:
Luận văn sử dụng Test TSD-Z của Klaus K.Urban và Test VKT của
J.K.Schoppe
8.3. Ph-ơng pháp đánh giá kết quả học tập:
Thống kê kết quả thi học phần môn Trang trí của sinh viên thuộc nhóm

9. Nguyễn Huy Tú, Tâm lý học sáng tạo, Đề c-ơng bài giảng, Tài liệu
dùng cho Cao học Tâm lý học, 1996
10.Nguyễn Huy Tú, Gia đình, nhà tr-ờng, xã hội với việc phát hiện, tuyển
chọn đào tạo, bồi d-ỡng, sử dụng và đãi ngộ ng-ời tài, NXB GD, 1996
11.Nguyễn Huy Tú, Bộ trắc nghiệm sáng tạo TSD - Z của Klaus K. Urban
với những ứng dụng ở n-ớc ngoài và Việt Nam, NXB ĐHSP 2007
12.D-ơng Thiệu Tống, Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo
dục, tập 1 2, NXB ĐHQG HN 2003
13.Tạ Ph-ơng Thảo, Giáo trình Trang Trí, Dự án đào tạo giáo viên THCS
Loan No 1718 Vie(SP), 2008
14.Trần Trọng Thuỷ, Khoa học chẩn đoán tâm lý, NXB GD 1992
15. Nguyễn Quang Uẩn, Tâm lý học đại c-ơng, NXB ĐHQG HN 1995
16.Đức Uy, Tâm lý học sáng tạo , NXB GD 1999
17.Đức Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân, Tâm lý học, NXB GD 1962

11


18.Trần Hiệp, Đỗ Long, Sổ tay Tâm lý học, NXB KHXH HN 1990
19. Izazd E. Carroll, Những cảm xúc của con ng-ời, NXB GD 1992
20. A.G.Covaliov, Tâm lý học cá nhân, NXB GD 1971
21. Ph.N.Gônbolin, Những phẩm chất tâm lý của ng-ời giáo viên, tập 1,
NXB GD 1976.
22.N.Laytex, Tâm lý học, tập 2, NXBGD HN 1975
23.M.A.K.Naudop, Tâm lý học sáng tạo văn học, tập 1 -2 3, NXB GD
1978
24.Ia.A.Poromariov, Tâm lý học sáng tạo, NXB GD Matxcova 1971
25.G. Polia, Sáng tạo toán học, tập 1, NXB GD HN, 1975
26.P.A. Ruđich, Tâm lý học thể thao, NXB TDTT HN 1980
27. L.X.V-gotxki, Tâm lý học nghệ thuật, NXB KHXH 1995

11/ 1996
38.Nguyễn Trọng Hoàn, Liên t-ởng, t-ởng t-ợng nghệ thuật phẩm chất
tâm lý sáng tạo trong giảng văn học, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 4/
1998
39.Nguyễn Văn Huyên, Cấu trúc của hình t-ợng nghệ thuật khả năng
gợi mở của nó đối với các tiềm năng sáng tạo , Tạp chí Triết học số 4/
1987
40.Phạm Thu H-ơng, Tiềm năng sáng tạo và biểu hiện của nó trong vận
động theo nhạc ở trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi, Luận văn Thạc sỹ, 2000
41. D-ơng Thị Loan, Tính sáng tạo trong hoạt động của luật s-, Luận văn
Thạc sỹ, 2003
42.Đỗ Thị Thanh Mai, Nghiên cứu khả năng sáng tạo của trẻ mẫu giáo lớn
5 6 tuổi thông qua hoạt động vẽ, Luận văn Thạc sỹ, 2000
43.Phan Trọng Ngọ , Một số yếu tố tâm lý của tài năng, Kỷ yếu Hội thảo
khoa học ngành Tâm lý Giáo dục học, ĐHSPHN, 1998

13


44.Nguyễn Hữu Sơn, Tâm lý học sáng tạo trong tthơ nôm Hồ Xuân H-ơng,
Tạp chí Văn học, số 2/1991
45.Nguyễn Huy Tú, Những vấn đề lý luận về tính sáng tạo và chỉ số CQ,
Đề tài Khoa học Công nghệ cấp nhà n-ớc KX 05, Viện KHGD HN
2002
46.Nguyễn Huy Tú, Hiện trạng mức độ tính sáng tạo của sinh viên sphạm, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 2006
47.Nguyễn Huy Tú, Đầu t- nghiên cứu trí sáng tạo ở thế hệ trẻ là cách
đầu t- phát triển đất n-ớc có hiệu quả trực tiếp và bền vững, Thông tin
KHGD số74/ 99
48.Nguyễn Huy Tú, Phạm Thành Nghị, Sáng tạo bản chất và ph-ơng
pháp chẩn đoán, Tạp chí KHGD số 39/ 1993


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status