TAP CHÍ KHOA HOC DHQGHN, NGOAI NGỮ, T-XXI, sỏ 4PT, 2005
Q U Y TẮ C V Ể CÁC Q U Á T R Ì N H VÀ s ự B I Ê N Đ ổ i ẢM VỊ HỌC
Võ Đại Quan g'
Sự biến đổi này có thê được mô tả
dựa vào q u a n niệm cho rằng đã có một
quá trìn h â m vị học nào đó x u â t hiện.
Trong trư ờ ng hợp cụ th ê này, quá trìn h
âm vị học là quá tr ìn h “b ậ t hơi”
(aspiration). Trong tiếng Anh, âm tắc vô
t h a n h (voiceless stop) được bật hơi khi
dứng đầu từ, trước một nguyên âm có
trọng â m và trước nó không có â m [s].
1. Các k h á i n iệm : s ự b i ê n đ ối, quá
trình và q u y t ắ c â m vi h ọ c
Trong Am vị học hiện đại, một trong
n hữ ng t â m điếm mà các n h à nghiên cứu
qu an tâm là mô tả đ ịn h tính n h ừ n g biên
dổi có th ế dự đoán được giừa các âm
trong ngôn ngữ tự nhiên. Ví dụ: Các âm
[p] và [ph] của tiếng Anh x u ấ t hiện trong
n hữ ng chu cả nh ngừ âm k h ác nhau.
Trong từ “spy”, hìn h th ái ngừ âm của /p/
là [p], không phải là [ph]. N h ư vậy là,
trong khi ở cấp độ âm vị học chi có một
hình thái /p/ thì ỏ cấp độ ngữ âm học, có
sự biến dôi giữa |p] và [ph|. Sự biến đối
này bị quy định bới chu cán h trong đó
âm vị /p/ x u ấ t hiện.
việc xác lập các quy tắc mô tả n hàm hình
thức hoá các quá tr ìn h và sự biên đôi đó
là n h ữ n g v ấ n để chính của hầu hôt các
công tr ìn h âm vị học tạo sinh. Những
biến đôi âm vị học này nằm ớ phần t r u n g
tâ m tr on g hiểu biết của người bán ngừ
vê ngôn ngữ của họ. Đích hướng tỏi của
công việc tạo sinh là hình thức hoá
n h ữ n g hiếu biết n h ư vậy.
Việc n h ậ n diện n h ữ n g biến đôi như
vậy cùng vối các quá t r ìn h âm vị học và
Hãy xem xét các kiểu loại biên đôi
âm sau dây:
2. Các lo ạ i h ì n h b i ế n đ ố i âm vị h ọ c
n TS . Phòng Quản lý Nghiên cứu Khoa hoc, Trường Đai hoc Ngoai ngữ, Đai hoc Q uốc gia Hà Nôi.
90
Ụ u \ lac
VC
c á c q u á t r ì n h v à s ự h i ê n ( lổ i â m
environments): Nguyên âm bị mũi hoá
chỉ xuất hiện trước p h ụ âm mũi; các biên
th ê â m vị có thê x u ất hiện một cách “độc
lậ p ” n h ư là hình th ái ngừ âm của một
â m vị khác c h ă n g h ạ n n h ư [ i l l ] trong
“i[m] P r e s to n ”. Các n h â n tô" tạo điểu kiện
n ả y sinh sự biên dôi ám cũng có thê có
nh iều loại khác n h a u . Sự biến đôi âm vị
học x u ấ t hiện bất cứ khi nào có chu cảnh
ngừ âm thích hợp n h ư trư ờng hợp mũi
hoá ngu yên âm hoặc sự tương hợp vê vị
tr í câu âm n h ư t r ìn h bày ỏ trên. Mặt
khác, hiện tượng biến âm cùng cỏ thê chì
xảy ra trong môi trư ờng r ất h ạ n chê, chí
bó hẹp tr on g p h ạ m vi các biến tô" (giông
n h ư trường hợp biến tô chí sô nhiều
tron g nhóm 2 c và 2 d ỏ trên) hoặc chi
x u ấ t hiện tro ng n h ữ n g đơn vị từ vựng
xác định (sự biên đối [k] và [s] trong
“electric/ity” ớ nhóm 2e). Trong cả hai
trư ờ ng hợp này, chu cảnh ngữ âm tự nó
ch ư a dủ đê tạo ra sự biến đôi Am vị học.
Cách lặp luận này giúp giãi thích tại sao
“da nce” dược dọc là [da:ns] chứ không
p h á i là [da?nz]. Sự biên âm cũng có thỏ
là không b ắ t buộc (optional), hoặc ít ra,
nó cũng có thê bị quy định bởi các n h â n
tỏ kh ác ngoải chu cản h ngữ am trực tiêp
(im m edia te
phonetic
theo vị trí cấu âm VỚI âm môi (labial)
hoặc âm ngạc mềm (velar) dử n g sau nó.
Am môi hoặc âm ngạc mềm này có tlìê
nằm trong cùng một từ hoặc ở vị trí giáp
ranh giữa hai từ. Dơ ánh hương của
chính tá cho nên có thê COI hiện tượng
dồng hoá âm trong trường hợp này là
không b ã t buộc. Nhùng, nhìn chung,
người nói tiếng Anh khó t r á n h được quá
trình biên (lỏi âm heo hướng dồng hoá
theo vị trí c ấ u Am.
2.2. N h ữ n g biê n đ ô i á m vỉ h oc bỉ qu y
d i n h bới c h u c ả n h n g ừ ả m và ch u
c ả n h h ì n h t h á i hoc
Sự biến đổi â m ở (2c.), có thể nói,
cũng dược tạo r a do chu c ảnh ngữ âm:
Hình thức sô nhiều p h ụ thuộc vào đặc
tính âm học của âm đoạn cuối d a n h từ.
Nêu da nh từ kêt th úc b ằn g một p hụ âm
xuýt (sibilant) (Ịsj, [zj, [S], [3], [tSJ, Ịd3|)
thì hình thái sổ n hiều sè là [izj. Nếu Am
đoạn cu ôi là một p hụ âm không phái là
âm xuýt (non-sibilant) n h ư n g có đặc tính
vô th a n h thì hình thức sỏ n hiều sẽ là ỊsỊ;
Củng Am đoạn này (non-sibilant) như ng
cỏ dặc tính hữu t h a n h thì h ìn h thức sô
lìhiếu là |z|.
___________________________________ V õ Đ a i Q u a n g
hình thái. Kiêu biến đối âm vị hoc n à y
trong tiếng Anh còn được áp d ụ n g dôi với
hệ hình hì nh thái học (paradigm) của
động từ tiêng Anh.
2.3. S ư b iế n đ ô i á m vi hoc bị chi p h ô i
bởi c h u c ả n h n g ữ á m , h ì n h th á i và
nhản t ố từ vựng
Khi q u a n sát sự biên dổi âm VL học ờ
( 2 d.) và (2 c\), có thế thấy rằng, hiện
tượng biến dổi âiìi xây ra trong rh.i c a n h
T ạ p ( lu K h o a h,H t ) H ( J ( ì l l \ . \
//;'/?. / XXI. So -!>T. 2 0 0 5
ĩ
Q u y t á c v é c á c q u á t r ì n h v à s ư h i ê n ctổị â m vị h o c .
93
ngừ âm: Các âm xát m a n g đặc tính hữu
t h a n h giửa hai nguy ên â m (Đồng hoá vê
p hươn g diện tiêng t h a n h ) ỏ ( 2 d.) và âm
tác ngạc mềm [k] chuyê n s a n g âm xát
(fricativized) [s] trước nguy ên Am hẹp,
h à n g trước (nguyên âm ngạc cứng palatal) ờ (2o). Đảy cùng là một kiêu loại
đổng hoá âm phức t ạ p cà về phường thức
và vị trí câu am. T h u ậ t ngừ thư ờn g được
bộc lộ khá n ă n g “dịu hoá p h ụ âm ngạc
mềm". Sự biên đôi âm theo n h â n tỏ từ
vựng n h ư đã t r ì n h bày hiện nay không
còn hoạt tính, khôn g còn dược sử dụn g
đê dự đoán sự biên đôi âm trong các đơn
vị từ vựng tiêng Anh. Chúng là dấu vêt
còn sót lại của các quá trình hoặc kiêu loại
luân phiên ngừ ảm đã từng tồn tại ở một
thời đoạn trong lịch sử của ngôn ngữ Anh.
2.4. B i ế n đ ô i p h i á m vỉ hoc (nonp h o n o l o g i c a l ) : T h a y đ ô i c ă n tô
Hãy xem xét sự biến đôi tro ng n hữ ng
t ừ n h ư “m o u s e ” và “mice”, “go" và
“w e n t ”. Sự biên đôi âm trong n h ữ n g từ
này giông trư ờ ng hợp biên đối đã xét
trong p h ẩ n tr ê n ó chỗ, trong khi sự thay
đổi âm k h ô n g n ằ m tro ng chu cảnh hình
th á i học (Đây là các hìn h thức sô nhiêu
của d a n h từ và h ìn h thức quá khứ của
động từ), ngưòi ng hiên cứu phái xét đên
các đơn vị từ vựng cụ thê vì sự biên đôi
này chỉ xảy r a trong sô lượng r ấ t hữu
h ạ n các đơn vị từ vựng. N h ữ n g biến đôi
vê âm t h a n h này k h ô n g tạo sinh n hữ ng
h ì n h th ái tương tự và kiêu loại biến đôi
n ày cũng k h ô n g thê vận d ụ n g được vào
các đơn vị t ừ vựng khá c đê tạo sinh các
h ìn h thứ c mới. T rong trư ờng hợp này,
thiếu v ắng mộ t điểu kiện căn bản:
Không có chu cản h ngữ âm rõ r à n g đê cỏ
thê dự đoán dược n h ữ n g biến đổi tương
thê có nhiều cách đê h ìn h thức hoá các
mối q uan hệ âm vị học. N h ữ n g quy tắc
đựơc giới thiệu tro ng p h ầ n này là nhữ ng
quy tắc cơ b ả n thê hiện các quá tr ìn h âm
vị học và cần được tiếp tục cải tiến. Ưu
điếm của cách trìn h bày quy tắc trong
phán này là: Nó h ữ u ích tro ng việc hiêu
các tư liệu về âm vị học trước đây. Nếu
chí đơn t h u ầ n n á m được tìn h hình
nghiên cứu âm vị học hiện nay thì chưa
đủ đê hiếu các tài liệu này. Bên cạ nh dó,
hiếu biết vê các phương thức “cơ b ả n ” đê
hình thức hoá các quá t r ì n h âm vị học
giúp người nghiên cứu biết được t r ạ n g
huống mà từ đó-âm vị học hiện dại được
định d ạng n h ư hiện nay. Đồng thời, cách
hình thức hoá n h ư vậv cũng giúp người
nghiên cứu ý thức dược tại sao lại cần
phái có n h ữ n g cách th ê h iện các quá
trình âm vị học phong p h ú hơn nữa.
3.1. Các q u y t ắ c h ì n h t h ứ c
hiện giữa hai nguyên ảm (V) VỚI điểu
kiện ngu y ên
âm
sa u
khô ng
nó là r a n h giói vói từ khác. Ví cụ: cat
/kaet/ —> [kae?].
Thô ng
thường,
các
quy
tắ(
được
t h à n h lặp dựa vào các dặc tính 'ó liên
qu a n chứ không phải bằn g tống thê các
Quy tắc âm vị học luôn bao gồ 111 một
yêu tô âm vị học nào đó (A) - thư ờng là
một âm đoạn hoặc một đặc tín h của âm
đoạn. Am đoạn hoặc đặc tí n h này bị biên
đôi t h à n h (B) trong một chu cá n h cụ thè:
đạc tính của các ảm đoạn. Chair* hạn,
quy tắc vê sự t h a n h h ầ u hoá có thê được
tr ìn h bày dựa vào đặc tính có liên q u a n
[constricted glottis] ( th a n h môn '*)ị t h ắ t
A -> B / X _ Y
- cor / [+ syll]
+ const glottis
Q u a n sat các tu “m i n t ” [mint?], “tag ”
jtaeg?]. "map" [liiaep?I, C() the t h ấ y rang
phụ âiìì ta r vô t h a n h cuỏi tù })ị th a n h
hau hoá chứ không ỉ)ị th ay thô b â n g một
á 1)1 tác t h a n h hau. l)o vậy. quy tầc có thê
(lúòi- 1 11 lìlì bà\ n h ư sau:
- c o n lm u a n i
-» 1 + const glottis]
#
- voice
Việc sú (lụnLĩ các dặc tính (features)
chu k h ô n " phai âm (loạn (seg m rn ts) cho
phép có clược sự khá i q u át hoá lớn hơn.
Trong quy t a (• trên, việc sử (lụng t*ác đặc
tính I co lít 1 lìUíili tI và |- voice] £Ĩúị) làm
sanỊí ) (lií(j(* (Ịiiá tr ìn h tác (ỉộng lên toàn
1)0 lỏp hạn"' rác âm tác vỏ t h a n h trong
t iỏ 11lí A n i l . T r o l l " k h i (ló. nêu sứ (lụn
!)//(>( i / 1 \ , \ ;’/»«// //"/». / VA/. .Sí»•-//'/ .
quá trìn h t h a n h h a u hoá chứ không phai
chỉ là một âm tãc bát kỳ nào (ló chịu sự
tác động của quá trìn h này.
3.2. G h i h í lìiê u
(parenthesis)
bang
ngoạc dơn
Ngoài n h u n g (ịUY tac căn ban tròn,
cỏn có n h ữ n g phương tiện và kí tụ khác
đe thô hiện các q u a n hộ và thao tác pliửc
tạp hơn. Một t rong n h ữ n g loại kí hiệu dỏ
là ngoặc đon. Ngoạc đơn (liíỢc su iiụti
có Am [1] trong (clear |1|), âm []| đục (Ỉ)Ị
ngạc mềm hoá (volarised Itl)- Am /1/
troiì" hai từ “f e i r và “b u l k ” dể 11 là âm 1)Ị
n ^( i\c hoá ớ vị 11 í cuối từ hoạe trước phụ
Am cuôi tro ng từ. Tức là. có một phụ âm
khỏn ^ l)àt buộc ton tại Éĩiừa /1 / và #. Quy
tãc ró thô dược viỏt n h ư sau:
z
/]/-> [ t|/_ ( 0 #
Dấu ngoặc clõn 0 (lây thô hiện l ã m ' có
thô cỏ hoặc khô ng có một ph ụ âm ^lừa
âm l)ên (lateral) và chỏ ruỏi r u a từ.
V õ Đai Qu a n g
96
3.3. D ấ u m ó c ( b r a c e s )
Một phương tiện ghi kí hiệu khác
trong việc viết quy tắc theo h ì n h tuyên là
ghi kí hiệu bà ng dấ u móc. Dâu móc biêu
thị sự lựa chọn q u a n hệ đơn n h ấ t giữa
hai chu cảnh. Nói cách khác, cù ng một
quá tr ình x u ấ t hiện trong hai chu cảnh
hơi khác nha u. Ví dụ:
A -> B / í Xì
ÍZ}_ Y
Sô ph ụ ớ phía dưới biêu thị sô lướng tôi
thiếu và sô phụ ờ ph ía trê n biếu t:iị sỏ
lượng tôi đa các ả 111 đoạn cần phái có dô
quy tắc có tlìê được vận dụng. Ví dạ:
/ 1 / - > [ ? ] / _ !CỊ
!#!
Nhìn vào quy tắc có th ê biết được
rang /t/ dược hiện thực hoá tro ng lòi nói
như một ám tắc t h a n h môn tro ng hai
chu cảnh: hoặc trước một p h ụ âm hoặc ớ
vị trí cuôì từ.
/ i / —> [X] / c _ c \
Cả ngoặc đơn và d ấ u móc đều có thê
xuất hiện trong cù ng một quy tắc và thê
hiện n h ữ n g chu cánh ngừ âm gôi lên
nhau. C h a n g hạn:
Theo quy tắc này, / nis / sẽ xuất lìiộn
trê n bê nổi ỏ h ìn h th ái [nls] nhưn* nist/
sẽ cỏ h ì n h th ái ngữ â m là [niSt] hởi vì
/nis t/ có SC) lượng các p h ụ â m vượt q.lá sỏ
lùỢng dược chí rồ t ro n g quy tắc. cầ:i lưu
ý: c lo và (C) đồng n h ấ t về m ặt giả trị.
A -> B / X _ Y
A -> B / X z _ Y
A -> B / X _ #
97
O i l ) lac VC cac IỊIIÚ 1rì nil \ a Ml h ic iì (to i ám VI học.
(lụa vào car đậc tính I ‘ coronal] và Ự
anterior]:
Ip]
1+
a n t . - (0 1*1
|(1] = 1+ Ml i t , + c o r ]
[k = [- ant, - cor]
('ác â 111 [m|. |n], Ini có cùng nlìửng
dặc tính [ f coronal] và [ _ f anterior] với
|p], |(1 |, [k] n h ư sau:
I111 I - 1 + an t, - cor]
1+
coronal] s ang |- coronal] trong khi giá
trị 1 + ant] không thay đỏi. Trong khi đó,
sự hiện thực* hoá /n/ nhu’ là Inl (tòi hòi sụ
hiến đổi không n h ữ n g từ 1 + coronal]
s ang [- coronal] mà cá từ [+ ant] sang |ant]. Nếu chỉ sử (lụng các giá trị “+” và
chì cán phai có hai quy tắc tách bạch đê
thê hiện hai trường hợp dồng hoá âm
đa n g xét.
IUỊ) ( III Khoa lun / ) / I ( J ( ì l ỉ V . s ^ o a i HỊỉữ, T.XXJ, So 4 lyl . 2005
a ant
Peon
4. T ó m tắt
4 .1 . Bài này cung cấp những- tri thức
căn bân, dưới hình thức các quy tầ(* hoặc
nh ữ n g n h ậ n xét, về các hiện tượng ngữ
âm thường gặp tro ng ngôn ngừ tự nhiên
nh ư các quy tắc t h a y đổi đặc tính
(feature-changing rules), hiện tượng mất
â m (deletion), hiện tượng đảo t r ậ t tự các
yếu tỏ trong chuỗi â m đoạn (metatheis)
và hiện tượng điệp âm (reduplication).
VNU JO URN AL OF SCIENCE, Foreign Languages, T XXI, N04AP, 2005
RU LES FOR P H O N O L O G IC A L PR O C ESSES AND ALTERNATIONS
Dr. Vo Dai Q u a n g
S c ie n tific Research M a n a g e m e n t Office
College o f Foreign L a n g u a g es - V N Ư
Phonological processes a n d alt e r n a tio n s in n a t u a r a l la n g u a g e can be explicitly
r e p re s e n te d in phonological rules. This article is focused on providing read ers W ' . t h
basic knowledge, via such sets of rules or comments, of pronuncaiation-rolatocl
p h e n o m e n a observable in n a t u r a l l angu ag e such as deletion, assimilation, metathesis,
reduplication, ...