ẢNH HƯỞNG CƯỜNG LỰC CỦA HẠT TỚI SINH TRƯỞNG CÂY CON VÀ NĂNG SUẤT QUẢ TRÊN MỘT SỐ GIỐNG ỚT SỪNG VÀ ỚT CHỈ THIÊN TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********

MAI HẢI CHÂU

ẢNH HƯỞNG CƯỜNG LỰC CỦA HẠT TỚI SINH TRƯỞNG CÂY CON
VÀ NĂNG SUẤT QUẢ TRÊN MỘT SỐ GIỐNG ỚT SỪNG VÀ ỚT CHỈ
THIÊN TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2010


ẢNH HƯỞNG CƯỜNG LỰC CỦA HẠT TỚI SINH TRƯỞNG CÂY CON
VÀ NĂNG SUẤT QUẢ TRÊN MỘT SỐ GIỐNG ỚT SỪNG VÀ ỚT CHỈ
THIÊN TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

MAI HẢI CHÂU

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số

: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. LÊ QUANG HƯNG


Ủy viên:

PGS. TS LÊ QUANG HƯNG
Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

ii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Mai Hải Châu sinh ngày 06 tháng 8 năm 1980 tại huyện Nga
Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Con Ông Mai Văn Ngà và Bà Mai Thị Liệu.
Tốt nghiệp Phổ thông Trung học tại Trường Phổ thông Trung học Ba
Đình, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 1998.
Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học hệ Chính quy tại Đại học Hồng Đức
tỉnh Thanh Hóa 2002.
Sau đó làm việc tại Trường Trung học Lâm nghiệp số 2 nay là Cơ sở 2
Trường Đại học Lâm nghiệp tại Thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai cho tới nay.
Tháng 9 năm 2006 theo học Cao học ngành Trồng trọt tại Đại học Nông
lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: kết hôn năm 2003, vợ là Nguyễn Thị Mai sinh năm
1979 công tác cùng cơ quan và con là Mai Nguyễn Diệu Linh sinh năm 2004.
Địa chỉ liên lạc: Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng
Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 0613 924514 hoặc 0988806866.
Email: [email protected]


TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng cường lực của hạt tới sinh trưởng của cây con và năng
suất trái trên một số giống ớt sừng và ớt chỉ thiên tại huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai” được thực hiện tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và Phòng Thí
nghiệm hạt giống Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh từ tháng
1 – 6/2009. Hai thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên
(Randomized Complete Block Design - RCBD). Thí nghiệm 1 gồm 5 nghiệm
thức với 5 giống ớt sừng: 1039, TN20A, TN213, CN20 và G20; 3 lần lặp lại.
Thí nghiệm 2 gồm 6 giống ớt chỉ thiên: G27, SG20, CN19, TN278,
TOPHOT44, TN242. Kích thước ô thí nghiệm 12,5 m2, diện tích thí nghiệm 1 là
312 m2, thí nghiệm 2 là 357 m2. Thí nghiệm 1 và 2 bắt đầu thực hiện từ tháng 1
năm 2009.
Kết quả cho thấy ở thí nghiệm 1 (tháng 1 năm 2009) giống CN20 có năng
suất cao nhất đạt 15,57 tấn/ha, thí nghiệm 2 (tháng 1 năm 2009) năng suất giống
TOPHOT44 cao nhất đạt 15,30 tấn/ha.
Kết quả về cường lực, thí nghiệm 1 giống CN20 có tỉ lệ nảy mầm đạt 98
%, thời gian nảy mầm trung bình 4,30 ngày, chỉ số cường lực hạt là 10472,90.
Thí nghiệm 2 giống TOPHOT44 có tỉ lệ nảy mầm đạt 96,66 %, thời gian nảy
mầm trung bình 6,36 ngày, chỉ số cường lực hạt là 7821.
Về hiệu quả kinh tế, thí nghiệm 1 giống ớt sừng CN20 lợi nhuận đạt cao
nhất 65.909.000 đồng/ha. Thí nghiệm 2 giống ớt chỉ thiên TOPHOT44 cho lợi
nhận cao nhất 99.752.000 đồng/ha.
Có mối tương quan giữa thời gian nảy mầm trung bình ở trong phòng với
chỉ tiêu sinh trưởng của cây con trên khay ươm và năng suất trên đồng ruộng đối
các giống ớt sừng (p
TRANG
Trang chuẩn y

i

Lý lịch cá nhân

ii

Lời Cam đoan

iii

Cảm tạ

iv

Tóm tắt

v

Mục lục

vii

Danh sách các chữ viết tắt

xii

Danh sách các hình


2. TỔNG QUAN

5

2.1 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới và Việt Nam

5

2.1.1 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới

5

2.1.2 Tình hình sản xuất ớt trong nước

7

2.2 Đặc điểm sinh học cây ớt

12

2.2.1 Đặc điểm thực vật

12

2.2.2 Yêu cầu sinh thái

13

2.2.3 Đặc điểm một số giống ớt

2.3.4.2 Ảnh hưởng của nấm, vi khuẩn và côn trùng

20

2.3.4.3 Ảnh hưởng của ẩm độ không khí

21

2.3.5 Quan hệ giữa sức sống và cường lực của hạt giống

21

2.3.6 Cường lực hạt và nảy mầm cây con

22

2.3.6.1 Quan hệ cường lực và thử nghiệm nảy mầm

22

2.3.6.2 Quan hệ giữa cường lực và nảy mầm cây con ngoài đồng

22

2.3.6.3 Sử dụng trắc nghiệm cường lực để dự đoán nảy mầm cây con

23

ngoài đồng
2.4 Một số nghiên cứu về cường lực ở Việt Nam trong những năm gần

28

3.3 Vật liệu nghiên cứu

29

3.3.1 Thí nghiệm 1

29

3.3.2 Thí nghiệm 2

29

3.3.3 Thiết bị thử cường lực

31

ix


3.4 Phương pháp nghiên cứu

31

3.4.1 Thí nghiệm 1

31

3.4.1.1 Nội dung 1


3.4.4.1 Làm đất

37

3.4.4.2 Gieo trồng

37

3.4.4.3 Chăm sóc

37

3.4.4.4 Bón phân

38

3.4.4.5 Phòng trừ sâu bệnh

39

3.4.4.6 Thu hoạch

39

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

39

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

x


4.1.3 Khảo sát năng suất của 5 giống ớt sừng ở thí nghiệm 1

44

4.1.3.1 Chiều cao cây các giống ớt sừng ở thí nghiệm 1

44

4.1.3.2 Đặc điểm về màu sắc thân, lá, hoa và quả các giống ớt sừng

44

4.1.3.3 Thời gian sinh trưởng và phát triển các giống ớt sừng

45

4.1.3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ớt

46

sừng
4.1.3.4.1 Số quả trên cây của các lần thu hoạch

46

4.1.3.4.2 Trọng lượng quả trên cây của các lần thu hoạch


4.2.1 Giá trị cường lực của các giống ớt chỉ thiên trước khi gieo trồng

54

4.2.2 Kết quả đánh giá sinh trưởng cây con trên khay ươm của 6 giống ớt

55

chỉ thiên (18/1/2009)
4.2.2.1 Đặc điểm về mọc mầm và chiều cao cây con

55

4.2.2.2 Đặc điểm về lá

56

4.2.2.3 Tỷ lệ xuất vườn

57

4.2.3 Khảo sát năng suất của 6 giống ớt chỉ thiên ở thí nghiệm 2

58

4.2.3.1 Chiều cao cây các giống ớt chỉ thiên ở thí nghiệm 2

58

4.2.3.2 Đặc điểm về màu sắc thân, lá, hoa và quả các giống ớt chỉ thiên


4.2.3.5 Bệnh hại trên thí nghiệm 2

65

4.2.3.6 Hiệu quả kinh tế sản xuất giống ớt chỉ thiên ở thí nghiệm 2

66

4.2.4 Tương quan cường lực của hạt với sinh trưởng cây con và năng suất

67

các giống ớt chỉ thiên
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

69

5.1. Kết luận

69

5.2. Đề nghị

70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

71


SGT: Standard germination test (nảy mầm tiêu chuẩn)
SSAA: Saturated salt accelerated ageing (trắc nghiệm lão hóa với nồng độ
muối bão hòa)
SS: Hỗn hợp đất pha sét và cát
xiii


ST: Hỗn hợp than bùn và cát
SVIS: Seed vigour imaging system (trắc nghiệm hệ thống phân tích hình
ảnh)
VI: Vigor index (chỉ số cường lực)

xiv


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TÊN HÌNH

TRANG

Hình 4.1

Năng suất 5 giống ớt sừng (thí nghiệm 1)

48

Hình 4.2



giống 1039 và TN20A (TN1)
Hình PL.2

Thử nghiệm cường lực hạt trong tủ nhiệt Incubator của

95

giống TOPHOT44 và TN242 (TN2)
Hình PL.3

Cây nảy mầm bình thường, bất thường và không nảy mầm

96

giống TN213 (TN1)
Hình PL.4

Cây nảy mầm bình thường, bất thường và không nảy mầm

96

giống CN20 (TN1)
Hình PL.5

Cây nảy mầm bình thường, bất thường và không nảy mầm

97

giống 20 (TN1)

99

Hình PL.11 Toàn cảnh khu trồng thí nghiệm ớt sừng (TN 1)

100

Hình PL.12 Toàn cảnh khu trồng thí nghiệm ớt chỉ thiên (TN 2)

100

Hình PL.13 Hình dạng quả giống ớt sừng Giống số 20 (TN1)

101

Hình PL.14 Hình dạng quả giống ớt sừng CN 20 (TN1)

101

Hình PL.15 Hình dạng quả giống ớt chỉ thiên Giống số 27 (TN2)

102

Hình PL.16 Hình dạng quả giống ớt chỉ thiên TN278 (TN2)

102

Hình PL.17 Triệu chứng bệnh thán thư gây hại ớt sừng (TN 1)

103


Kỹ thuật canh tác áp dụng trên cây ớt tại khu điều tra

9

Bảng 2.3

Chi phí sản xuất 1 ha ớt

11

Bảng 2.4

Năng suất ớt tại 4 tỉnh điều tra (tấn/ha)

12

Bảng 2.5

Hiệu quả kinh tế sản xuất 1 ha ớt (triệu đồng)

12

Bảng 3.1

Thành phần lý, hoá tính đất trồng ớt

27

Bảng 3.2



44

Bảng 4.6

Đặc điểm về màu sắc thân, lá, hoa và quả các giống ớt sừng

45

Bảng 4.7

Thời gian sinh trưởng và phát triển các giống ớt sừng (TN 1)

45

Bảng 4.8

Số quả trên cây của các lần thu hoạch các giống ớt sừng ở 46
(TN 1)

Bảng 4.9

Trọng lượng quả trên cây các lần thu hoạch các giống ớt sừng 47
(TN1)

Bảng 4.10 Trọng lượng quả trên ô (12,5 m2) của giống ớt sừng ở (TN1)

49

Bảng 4.11 Năng suất các giống ớt sừng (TN 1)


59

Bảng 4.21 Thời gian sinh trưởng và phát triển các giống ớt chỉ thiên

60

(TN 2)
Bảng 4.22 Số quả trên cây các lần thu hoạch của giống ớt chỉ thiên

61

(TN 2)
Bảng 4.23 Trọng lượng quả trên cây các lần thu hoạch giống ớt chỉ thiên 62
(TN2)
Bảng 4.24 Trọng lượng quả trên ô thí nghiệm (12,5 m2) các giống ớt chỉ

63

thiên (TN2)
Bảng 4.25 Năng suất các giống ớt chỉ thiên ở thí nghiệm 2

64

Bảng 4.26 Tỷ lệ bệnh hại chủ yếu trên ớt chỉ thiên

65

Bảng 4.27 Lợi nhuận trồng ớt chỉ thiên ở thí nghiệm 2


mùa vụ gieo trồng và như vậy sẽ chủ động cung cấp được những sản phẩm, đáp
ứng yêu cầu của thị trường; hạt giống có chất lượng xấu sẽ ảnh hưởng đến kế
hoạch gieo trồng hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm.
Cây trồng có năng suất cao và phẩm chất tốt đòi hỏi phải sinh trưởng
nhanh và đồng đều trong cùng điều kiện môi trường. Bên cạnh chất lượng hạt
giống, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cây con sau khi gieo trồng.
Tính chất vật lý của đất, nhiệt độ, độ ẩm, biện pháp canh tác, cỏ dại và dịch bệnh

1


là những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng. Các biện pháp cải thiện môi trường
đất, áp dụng các biện pháp canh tác như chọn thời vụ gieo trồng phù hợp, chuẩn
bị hạt giống tốt, kiểm soát dịch hại tốt có ảnh hưởng tích cực đến độ đồng đều
của cây con sau gieo trồng. Kết hợp giữa xử lý hạt giống trước khi gieo trồng và
biện pháp canh tác tốt sẽ giảm thiểu tác hại của môi trường không thuận lợi, làm
tăng năng năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng (Fessehazion, 2005).
Sự nảy mầm, độ thuần chủng và sức khỏe của hạt giống là ba chỉ tiêu chất
lượng của hạt giống ảnh hưởng đến mọc mầm của cây con. Cường lực hạt giống
xuất hiện như là yếu tố thứ tư của chất lượng hạt giống, rất quan trọng đối với
nảy mầm cây con ngoài đồng ruộng (McDonald, 1998). Hạt giống thuần chủng,
chất lượng cao sẽ đảm bảo cây con mọc mầm nhanh và đồng đều. Do đó, nền
công nghiệp hạt giống đang sử dụng trắc nghiệm để đánh giá mức độ thuần
chủng và cường lực của hạt nhằm cung cấp hạt giống có chất lượng tốt
(McDonald, 1998; Hampton, 2000).
Sự thể hiện của cây con ngoài đồng ruộng có thể được đo lường bằng
nhiều chỉ tiêu bao gồm: tỷ lệ mọc mầm, sự sinh trưởng, phát triển và năng suất.
Tất cả các chỉ tiêu này có thể bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi chất
lượng hạt giống. Trong đó cường lực có thể ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất
thông qua làm giảm số cây trên đơn vị diện tích, ảnh hưởng trực tiếp đến năng

- Theo dõi được các chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ớt trên khay ươm
và ngoài đồng ruộng.
- Khảo sát được năng suất của một số giống ớt sừng và ớt chỉ thiên ngoài
đồng ruộng.
- Tính toán được hiệu quả kinh tế sản xuất một số giống ớt sừng và ớt chỉ
thiên.
1.2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cường lực của hạt, sinh trưởng cây con trên khay
ươm, năng suất của giống ớt sừng và ớt chỉ thiên.
Phạm vi nghiên cứu:
3


Nghiên cứu về cường lực hạt giống ớt sừng và ớt chỉ thiên tại Phòng Thí
nghiệm Hạt giống, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ
Chí Minh.
Hai thí nghiệm ngoài đồng xác định giống ớt có năng suất cao, thí nghiệm
1 gieo ngày (16/1/2009) và thí nghiệm 2 gieo ngày (18/1/2009) tại huyện Trảng
Bom, tỉnh Đồng Nai, trong đầu mùa khô năm 2009.

4


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất trên thế giới
Cây ớt tên khoa học là Capsium annum, thuộc họ cà Solanaceae, được
trồng và sử dụng rất phổ biến ở nước ta và các nước trên thế giới. Gần đây cây
ớt ngày càng được trồng nhiều và là mặt hàng nông sản có giá trị kinh tế cao

ở châu Á. Tỷ lệ tăng diện tích hàng năm của châu Á là 2,7%, của thế giới là
2,4%. Sản lượng ớt tăng lên của thế giới là do diện tích và năng suất tăng lên,
trong đó tốc độ tăng về diện tích và năng suất ở khu vực châu Á là 42% và 58%.
Châu Á cũng chiếm khoảng 3/4 diện tích và sản lượng sản xuất ớt cay của
thế giới, trong đó Ấn Độ chiếm khoảng 64% diện tích, 59% sản lượng kế đến là
Trung Quốc, Bangladesh và Myanmar.
Về năng suất
Năng suất ớt ngọt cao hơn nhiều so với năng suất ớt cay, đặc biệt là giống
ớt ngọt quả tròn. Nhật bản là quốc gia có năng suất ớt ngọt cao nhất thế giới
40,24 tấn/ha (chủ yếu là ớt ngọt quả tròn), trong khi ở Triều Tiên năng suất chỉ
đạt 2 tấn/ha. Đối với ớt cay, Trung Quốc là quốc gia có năng suất cao nhất 25
tấn/ha, thấp nhất là 2 – 3 tấn/ha ở Myanmar, Bangladesh và Nepal.
Năng suất ớt trong năm 2007 khoảng 9 tấn/ha. Từ năm 1991 – 2007, tốc
độ tăng năng suất của châu Á và thế giới là 2,8% và 3,7%. Ở Ấn Độ và Trung
Quốc năng suất cũng được cải thiện với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 3,2% và
0,2%. Mặc dù tốt độ tăng trưởng cao nhưng năng suất ớt của Ấn Độ duy trì thấp
hơn năng suất ở Trung Quốc. Năng suất ớt ngọt và ớt cay ở châu Á tăng bình
quân 3,8% đối với ớt ngọt và 1,8%/năm đối với ớt cay ở giai đoạn từ 1991 đến
2007 (FAOSTAT – Agricultural Data, 2007).

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status