-i-
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Đoàn Thế Lợi,
PGS.TSKH. Nguyễn Trung Dũng – những người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng
dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân thành cám ơn các thầy, cô giáo của Trường Đại học Thủy lợi, các
đồng nghiệp tại Viện Kinh tế và Quản lý Thủy lợi, các học viên lớp cao học 17KT
cùng bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin cám ơn các thành viên trong gia đình đã ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa
tinh thần giúp tôi tập chung học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Vì điều kiện về thời gian hạn chế nên không thể tránh được thiếu sót. Tôi xin
trân trọng và rất mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè và
đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 02 tháng 12 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Giang Như Chăm
- ii -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn đầy đủ và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
HTX
Hợp tác xã
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
VPCT
Văn phòng công ty
VPXN
Văn phòng xí nghiệp
LĐTT
Lao động trực tiếp
LĐGT
Lao động gián tiếp
TSCĐ
1.2.2. Các mức khoán phải dựa trên các căn cứ, quy định hiện hành đảm bảo tính
pháp lý và tính khả thi...................................................................................................... 11
1.2.3. Khoán phải gắn chặt với công tác giám sát và kiểm tra ....................................... 12
1.2.4. Có cơ chế điều chỉnh mức giao khoán trong các trường hợp đặc biệt .................. 12
1.2.5. Có cơ chế khuyến khích thưởng phạt và phải được thực hiện đầy đủ .................. 13
1.3. Cơ sở khoa học về khoán chi phí trong các Doanh nghiệp thủy nông ........................ 13
1.3.1. Các đặc thù trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thủy nông .............. 13
1.3.2. Tổng quan về chi phí cho hoạt động công ích của các Doanh nghiệp thủy nông . 16
1.3.3. Các hình thức khoán trong công tác quản lý khai thác CTTL .............................. 20
1.3.4. Mục tiêu và nguyên tắc khi thực hiện khoán chi phí trong các DNTN ................ 22
1.3.5. Sự cần thiết thực hiện khoán chi phí trong các DNTN ......................................... 23
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KHOÁN TẠI MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP THUỶ NÔNG ......................................................................................................... 26
2.1 Thực trạng về khoán và khoán chi phí tại các Doanh nghiệp thủy nông ................... 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cơ chế khoán ở các DNTN ............................ 26
-v-
2.1.2 Thực trạng về khoán và khoán chi phí ở một số Doanh nghiệp thủy nông .......... 27
2.2 Một số kinh nghiệm thực tế về thực hiện cơ chế khoán tại các DNTN ....................... 29
2.2.1 Khoán tại Công ty khai thác CTTL Hải Dương.................................................... 29
2.2.2 Khoán tại Công ty khai thác CTTL Sông Chu – Thanh Hoá ................................ 44
2.2.3 Khoán tại Xí nghiệp khai thác CTTL Vũ Thư – Thái Bình .................................. 57
2.3 Những kết quả đạt được và các tồn tại cần nghiên cứu giải quyết ............................. 59
2.3.1 Một số kết quả đã đạt được ................................................................................... 59
2.3.2 Những tồn tại cần nghiên cứu hoàn thiện ............................................................. 60
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP KHOÁN CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THỦY NÔNG ................................................................ 61
3.1 Mục tiêu, căn cứ để xây dựng phương pháp khoán chi phí trong các Doanh
Bảng 2-2 Quỹ Lương của công ty KTCT thủy lợi Hải Dương trước và sau khoán ................. 38
Bảng 2-3 So sánh kết quả hoạt động tài chính trước và sau thực hiện khoán –
Công ty khai thác CTTL Hải Dương. ....................................................................... 39
Bảng 2-4 So sánh tiền điện tiêu thụ thực tế so với giao khoán theo định mức –
Công ty khai thác CTTL Hải Dương. ....................................................................... 40
Bảng 2-5 So sánh chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế với giao khoán – Công
ty khai thác CTTL Hải Dương ................................................................................. 41
Bảng 2-6 So sánh chi phí vật tư vận hành thực tế với giao khoán – Công ty khai
thác CTTL Hải Dương. ............................................................................................ 42
Bảng 2-7 Bảng chấm điểm các chỉ tiêu khoán – Công ty Sông Chu, Thanh Hóa ................... 47
Bảng 2-8 Ví dụ về chấm điểm các chỉ tiêu khoán- Công ty Sông Chu ................................... 49
Bảng 2-9 Bảng chấm điểm các chỉ tiêu khoán công tác duy tu bảo dưỡng công
trình – Công ty Sông Chu. ........................................................................................ 54
Bảng 3-1 Ví dụ lập kế hoạch giao khoán chi phí điện năng tưới màu vụ Đông: ...................... 72
Bảng 3-2 Ví dụ lập kế hoạch giao khoán chi phí điện năng tưới vụ Chiêm xuân: ................... 73
Bảng 3-3 Ví dụ lập kế hoạch giao khoán chi phí điện năng tưới vụ Mùa: ............................... 73
Bảng 3-4 Tổng hợp kế hoạch giao khoán chi phí điện năng cả năm: ....................................... 74
Bảng 3-5 Ví dụ lập kế hoạch khoán chi phí vật tư, nguyên nhiên liệu cho bảo
dưỡng vận hành máy móc thiết bị CTTL. ................................................................ 76
Bảng 3-6 Các khoản mục trong chi phí quản lý Doanh nghiệp ................................................ 76
Bảng 3-7 Phân bổ khoán chi phí quản lý trong Doanh nghiệp theo định mức: ........................ 78
Bảng 3-8 Khoán chi phí quản lý Doanh nghiệp theo mức thống kê thực tế ............................. 78
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1. Tỷ trọng các khoản mục chi phí thực tế cho hoạt động công ích của
các Doanh nghiệp thuỷ nông. ................................................................................... 19
Hình 1-2. Mô hình hoá quy trình sản xuất cung cấp dịch vụ tưới, tiêu của các
Doanh nghiệp thuỷ nông. ......................................................................................... 20
Hình 3-1. Sơ đồ tổ chức điển hình của Doanh nghiệp thuỷ nông cấp tỉnh. .............................. 65
ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các
-2-
đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài
chính của công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi khi
thực hiện chính sách miễn TLP (thay thế Thông tư 90). Bộ Nông nghiệp &PTNT
với vai trò quản lý ngành cũng đã rất quan tâm đến công tác đổi mới tổ chức quản lý
khai thác hệ thống CTTL, từ năm 2009 đến nay Bộ đã cho ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật phục vụ đổi mới công tác tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả phục vụ của hệ thống CTTL, cụ thể là: Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT
ngày 12/10/2009 Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công
trình thủy lợi; Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 Ban hành hướng
dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi; Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 Quy định
một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy
lợi; và mới đây là Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 Quy định
năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Điều
đó cho thấy nhu cầu cấp thiết của việc đổi mới công tác quản lý trong các Doanh
nghiệp thuỷ nông nói chung, trong đó có đổi mới quản lý chi phí sản xuất cung ứng
dịch vụ công ích trong các DNTN. Chính vì vậy, nội dung nghiên cứu của luận văn
là nghiên cứu cơ sở khoa học, nghiên cứu thực tiễn và đề xuất phương pháp khoán
chi phí trong các Doanh nghiệp thuỷ nông hiện nay là cần thiết và phù hợp với chủ
trương chung. Kết quả nghiên cứu của luận văn mong muốn sẽ đóng góp một phần
nhỏ bé, thiết thực trong việc đổi mới quản lý lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất cung ứng dịch vụ công ích của các Doanh nghiệp thuỷ nông trong
điều kiện thực tế hiện nay ở nước ta.
II. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là:
Luận văn bao gồm 3 chương chính và phần kết luận và kiến nghị.
Chương 1 của luận văn nghiên cứu tổng quan hình thức khoán và vai trò của
khoán trong hoạt động sản xuất, đề cập đến những nguyên tắc cơ bản nhất khi áp
dụng hình thức khoán trong hoạt động sản xuất.
-4-
Nghiên cứu tổng quan về đặc thù trong hoạt động sản xuất của các DNTN,
tổng quan về chi phí và cơ cấu chi phí cho hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ
tưới, tiêu trong các doanh nghiệp thủy nông. Nghiên cứu về các hình thức khoán
trong công tác quản lý khai thác CTTL, sự cần thiết của khoán chi phí trong các
DNTN.
Chương 2 của luận văn tiến hành nghiên cứu phân tích thực trạng công tác
khoán và khoán chi phí tại các doanh nghiệp thủy nông. Trong chương này trình
bày một số kinh nghiệm thực tế về thực hiện cơ chế khoán tại các Doanh nghiệp
thủy nông chọn làm điểm nghiên cứu là: Công ty khai thác CTTL Hải Dương, công
ty khai thác CTTL Sông Chu – Thanh Hóa, Xí nghiệp khai thác CTTL Vũ Thư –
Thái Bình. Thông qua nghiên cứu thực tế công tác khoán tại các đơn vị này để rút ra
các kết quả đã đạt được và tìm ra các tồn tại cần nghiên cứu giải quyết làm căn cứ
để nghiên cứu đề xuất cơ chế khoán chi phí ở chương 3 của luận văn.
Chương 3 của luận văn tiến hành nghiên cứu đề xuất phương pháp khoán chi
phí trong các Doanh nghiệp thủy nông, bao gồm:
Mục tiêu, căn cứ đề xây dựng phương pháp khoán chi phí trong các Doanh
nghiệp thủy nông.
Nghiên cứu đề xuất phương pháp khoán chi phí bao gồm:
1. Phương pháp khoán chi phí tiền lương.
2. Phương pháp khoán chi phí tiền điện tưới, tiêu.
3. Phương pháp khoán chi phí vật tư nguyên nhiên liệu cho bảo dưỡng vận
hành máy móc thiết bị CTTL.
nước Anh, những công nhân trong các dây truyền sản xuất đã được giao các nhiệm
vụ cụ thể cho từng cá nhân từ các kế hoạch sản xuất chung như là một sự phân chia
công việc, đó chính là sự xuất hiện sơ khai của hình thức khoán trong sản xuất.
Khoán trong hoạt động sản xuất ngày càng khẳng định tầm quan trọng cùng với sự
tiến bộ của công cụ máy móc trong lao động. Một ví dụ cụ thể minh họa là công
nghệ máy tiện ra đời năm 1751 đã tạo điều kiện cho các công nhân sản xuất ra các
sản phẩm đơn lẻ nguyên chiếc một cách chính xác và điều đó đã thúc đẩy các nhà
máy thực hiện phương thức khoán trên đơn vị sản phẩm cho từng công nhân.
Khoán là một phương thức tổ chức quản lý lao động mà ở đó việc trả công
được căn cứ trên số lượng và chất lượng thực tế của các phần của sản phẩm được
sản xuất ra, điều này có nghĩa là mức thu nhập mà người nhận khoán nhận được
(thu nhập của người lao động nhận khoán) chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà
họ sản xuất ra chứ không phụ thuộc vào việc họ đã phải sử dụng bao nhiêu thời gian
để sản xuất ra khối lượng sản phẩm đó.
-6-
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các phương thức khoán dần dần xuất
hiện trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế. Trong phương thức khoán trước đây,
người lao động được nhận công bằng hiện vật, điều này có nghĩa là người lao động
nhận công cho việc sản xuất ra số lượng sản phẩm của họ bằng một khối lượng nhất
định của chính sản phẩm đó, điều này thường xảy ra trong lĩnh vực sản xuất lương
thực. Một ví dụ minh họa cho cách thức khoán này ở nước ta chính là việc các hộ
nông dân thời phong kiến nhận khoán ruộng đất của các địa chủ để trồng lúa và
nhận công chính bằng một phần thóc do chính họ sản xuất ra trên mảnh đất nhận
khoán đó.
Tóm lại: phương thức quản lý lao động trong sản xuất theo hình thức khoán đã
xuất hiện từ rất sớm (thế kỷ 15) và từng bước xâm nhập vào các lĩnh vực sản xuất
khác nhau của đời sống kinh tế xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
cấp dịch vụ dựa trên hiệu quả thực tế được gọi là hình thức kinh doanh dịch vụ
hưởng tiền hoa hồng, rất phổ biến trên thực tế).
1.1.3. Các hình thức khoán trong hoạt động sản xuất
Khoán là một trong những công cụ quản lý lao động phổ biến hiện nay tại các
Công ty, các nhà máy hay các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các hình thức khoán trên
thực tế phát triển từ thấp đến cao và tỷ lệ thuận với trình độ và khả năng tổ chức và
quản lý của bên giao khoán và năng lực sản xuất của bên nhận khoán. Thông
thường, một công việc hay một sản phẩm có thể được giao khoán khi cả bên giao
khoán và bên nhận khoán đều thấy rõ được mức độ yêu cầu về thời gian, kinh phí,
nhân lực và cách thức để hoàn thành công việc hoặc sản phẩm đó. Do đó biểu hiện
của khoán trong hoạt động sản xuất có nhiều hình thức rất đa dạng tùy thuộc vào
đặc thù về công nghệ để sản xuất ra sản phẩm và trình độ tổ chức quản lý ở từng
lĩnh vực và từng nơi cụ thể. Tuy nhiên có thể tổng quát hoá hình thức khoán ra 2
loại là:
1. Khoán theo từng khâu, từng công đoạn.
2. Khoán đến sản phẩm cuối cùng (khoán gọn).
Khoán từng khâu, từng công đoạn:
Hình thức khoán từng khâu, từng công đoạn đã được áp dụng rất linh hoạt và
đa dạng trên thực tế, một ví dụ điển hình của hình thức khoán này trong nông
nghiệp ở nước ta thời kì HTX kiểu cũ là mô hình khoán 3 khâu, khoán 5 khâu trên
-8-
tổng số 8 khâu trong cả quy trình trồng lúa. Trong cơ chế làm ăn tập thể cũ, các
HTX nông nghiệp cũng đã nhận thấy lợi ích của việc giao khoán nên đã thực hiện
giao khoán một số khâu trong quy trình canh tác lúa cho các xã viên HTX nhận
khoán như: gieo cấy, chăm bón, thu hoạch, các khâu này phù hợp với hình thức lao
động cá nhân do đó các xã viên HTX nông nghiệp nhận khoán được trả công trên tỷ
lệ phần trăm sản lượng nông phẩm thu hoạch được.
trả công cho bên nhận khoán. Hình thức khoán gọn thường được áp dụng trong các
lĩnh vực sản xuất có các điều kiện sau:
- Các sản phẩm đòi hỏi công nghệ sản xuất không phức tạp, quy trình sản xuất
đơn giản ví dụ như hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ,… thường được áp dụng
hình thức khoán gọn kể trên.
- Những lĩnh vực sản xuất có công nghệ sản xuất tương đối phức tạp đòi hỏi
phải tổ chức thành nhiều khâu tách biệt nhau nhưng ở mỗi khâu đều có thể tổ chức
giao khoán thì cũng có thể áp dụng hình thức khoán gọn bằng cách thực hiện khoán
nhiều bước như sau: Giao khoán gọn trên đơn vị sản phẩm cho bên nhận khoán cấp
1, sau đó căn cứ vào mức khoán gọn trên mà bên nhận khoán cấp 1 tổ chức phân
chia và tính toán các mức giao khoán cho từng khâu, từng công đoạn cụ thể và giao
lại cho các bên nhận khoán cấp 2, 3… thực hiện nhận khoán các công đoạn sản xuất
đó. Trên thực tế, hình thức tổ chức khoán này được áp dụng rộng rãi đặc biệt là ở
các nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp, nơi mà có trình độ tổ chức quản lý
tiên tiến, hoàn thiện mang tính hệ thống từ trên xuống ở tất cả các khâu trong dây
chuyền sản xuất ra thành phẩm cuối cùng.
1.1.4. Vai trò của khoán trong hoạt động sản xuất
Có thể nói khoán là một phương thức quản lý lao động trong sản xuất phù hợp
với quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường, phương thức khoán có vai trò tích
cực là tạo cơ chế khuyến khích các bên tham gia vào quá trình sản xuất có động lực
để phát huy tiềm năng, huy động nguồn lực của mình tham gia vào quá trình sản
xuất tạo ra lợi ích kinh tế cho xã hội đồng thời nâng cao thu nhập cho cá nhân người
nhận khoán và cho tập thể, cụ thể là:
Đối với bên nhận khoán:
Khi áp dụng cơ chế khoán sản phẩm, thu nhập của người lao động sẽ tỷ lệ
thuận với kết quả lao động của họ (số lượng sản phẩm họ sản xuất ra). Chính cơ chế
trả lương này đã tạo ra động lực kinh tế để người lao động phát huy hết khả năng
của mình trong sản xuất để tăng tối đa số lượng các sản phẩm được sản xuất ra (tăng
lượng lao động, nâng cao tính chuyên nghiệp và tăng năng suất lao động nói chung,
- 11 -
điều này góp phần giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
của nền kinh tế và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho xã hội.
Đối với một số lĩnh vực sản xuất sản phẩm và dịch vụ công ích mà Nhà nước
đóng vai trò chi phối điều tiết (trong đó có dịch vụ tưới, tiêu) thì việc áp dụng các
hình thức khoán trong sản xuất chính là công cụ quản lý tiên tiến để các cơ quan
quản lý Nhà nước có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý của mình.
1.2. Những nguyên tắc cơ bản khi áp dụng hình thức khoán trong hoạt động
sản xuất
1.2.1. Các chỉ tiêu giao khoán phải cụ thể và chi tiết
Các chỉ tiêu giao khoán phải được xây dựng cụ thể, chi tiết để bên nhận khoán
có thể tính toán khả năng của mình trong việc đáp ứng và tổ chức thực hiện các yêu
cầu của công việc được giao khoán, đồng thời cũng là căn cứ để bên giao khoán đối
chiếu kiểm tra giám sát kết quả thực hiện công việc của bên nhận khoán. Tránh
trường hợp các chỉ tiêu giao khoán không rõ ràng dễ dẫn đến các tranh chấp có thể
phát sinh giữa bên nhận khoán và bên giao khoán trong quá trình thực hiện khoán.
1.2.2. Các mức khoán phải dựa trên các căn cứ, quy định hiện hành đảm bảo
tính pháp lý và tính khả thi
Một nội dung quan trọng cần chú ý khi thực hiện khoán là tính toán các mức
giao khoán, xây dựng được mức giao khoán hợp lý đảm bảo tính hiệu quả cho cả
bên giao và bên nhận khoán là hết sức quan trọng và quyết định sự thành công khi
áp dụng phương pháp khoán. Việc xây dựng và đề xuất các mức giao khoán theo ý
kiến chủ quan không có căn cứ có thể dẫn đến không đồng thuận giữa bên giao và
bên nhận khoán và phương án khoán đó khó có tính khả thi. Mức giao khoán quá
thấp và quá cao đều gây ra mâu thuẫn lợi ích giữa bên giao và bên nhận khoán. Như
vậy xây dựng được mức khoán có căn cứ và hợp lý là điều hết sức quan trọng để
Thông qua công tác quản lý giám sát thường xuyên việc thực hiện khoán của
các bên nhận khoán để phát hiện các bất hợp lý còn tồn tại từ đó có các thay đổi kịp
thời nhằm hoàn thiện phương án giao khoán, nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.2.4. Có cơ chế điều chỉnh mức giao khoán trong các trường hợp đặc biệt
Trong một số lĩnh vực sản xuất hàng hoá và dịch vụ có đặc thù là có độ rủi ro
cao, chịu tác động của các yếu tố bất khả kháng như thời tiết, thiên tai… (điển hình
là lĩnh vực cung cấp dịch vụ tưới, tiêu...), khi đó bên cạnh việc áp dụng mức giao
- 13 -
khoán ở điều kiện bình thường cần phải có cơ chế điều chỉnh mức giao khoán (hỗ
trợ cho bên nhận khoán) trong các tình huống bất khả kháng xảy ra. Việc này là hết
sức cần thiết để đảm bảo cho bên nhận khoán có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình
trong trường hợp xảy ra các rủi ro bất khả kháng.
1.2.5. Có cơ chế khuyến khích thưởng phạt và phải được thực hiện đầy đủ
Để phát huy hiệu quả của cơ chế khoán trong hoạt động sản xuất, khi thực áp
dụng cơ chế khoán cần đi kèm cơ chế khuyến khích thưởng phạt rõ ràng và phải
được thực hiện đầy đủ, công khai.
Những đơn vị, người lao động nhận khoán hoàn thành tốt công việc thì được
khen thưởng (bằng cả vật chất và tinh thần), ngược lại nếu không hoàn thành công
việc theo hợp đồng nhận khoán (trừ lý do bất khả kháng) phải chịu phạt căn cứ trên
mức độ thiệt hại do không hoàn thành công việc nhận khoán theo hợp đồng. Quy
chế thưởng, phạt có tính khả thi và công khai để mọi người lao động trong Doanh
nghiệp đều biết để thực hiện.
1.3. Cơ sở khoa học về khoán chi phí trong các Doanh nghiệp thủy nông
1.3.1. Các đặc thù trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thủy nông
Đổi mới công tác tổ chức và hoàn thiện các chính sách trong lĩnh vực quản lý
khai thác CTTL đang đặt ra những đòi hỏi cấp thiết cần phải giải quyết. Theo xu thế
chung đó, tổ chức và cơ chế hoạt động của các Doanh nghiệp thuỷ nông cũng đang
xuất của Doanh nghiệp thuỷ nông so với các Doanh nghiệp cạnh tranh khác.
2. Công trình thuỷ nông có giá trị rất lớn, phân bố dàn trải trên địa bàn rộng,
phức tạp trong quản lý.
Tài sản của Doanh nghiệp thuỷ nông chủ yếu là vốn cố định do Nhà nước
đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi và bàn giao lại cho các công ty thuỷ nông
quản lý khai thác và bảo vệ. Công trình giá trị lớn nằm dàn trải trên địa bàn rộng
nên khó khăn trong tổ chức quản lý bảo vệ. Hệ thống công trình thuỷ lợi chịu tác
động rất lớn từ các điều kiện thời tiết, thiên tai, do đó chất lượng và tuổi thọ của
công trình sẽ bị xuống cấp rất nhanh nếu như không có cơ chế gắn trách nhiệm của
công nhân trực tiếp vận hành với chất lượng và tuổi thọ của công trình.
3. Sản phẩm của Doanh nghiệp thuỷ nông là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đặc
biệt với nhiều tính chất đặc thù
- 15 -
Sản phẩm, dịch vụ mà các Doanh nghiệp thuỷ nông cung cấp cho người sử
dụng chủ yếu là dịch vụ tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản và cho sinh hoạt. Dịch vụ tưới, tiêu nước do các Doanh nghiệp
thuỷ nông cung cấp là một loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt với nhiều tính chất đặc
thù khác với các loại hàng hoá khác. Tuỳ theo hình thức sản xuất và mục đích sử
dụng mà hàng hoá thể hiện các tính chất riêng biệt của nó, có khi là hàng hoá cá
nhân, có khi lại là hàng hoá, dịch vụ công ích.
Một tính chất đặc biệt nữa của dịch vụ tưới, tiêu nước là tính độc quyền tự
nhiên, do đặc thù phân bố theo không gian và thời gian của nguồn nước mà không
ai có thể dễ dàng gia nhập hoặc rút lui khỏi “thị trường” này.
Vì mục tiêu xã hội và để bảo đảm hiệu quả kinh tế chung, đặc biệt để bảo đảm
tính công bằng trong sử dụng nguồn lực, Nhà nước phải cung cấp giá thấp cho một
số lĩnh vực và đối tượng hưởng lợi. Khi cung cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp, Nhà nước thường cung cấp với mức giá thấp hơn giá thành sản xuất
sát với thực tế nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình chỉ đạo và thực hiện
nhiệm vụ sản xuất.
Công tác tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất của các Doanh nghiệp thuỷ
nông cũng đòi hỏi phải có các cơ chế đặc thù thích hợp mới có thể áp dụng và phát
huy hiệu quả trên thực tế.
Do các đặc thù nêu trên, việc nghiên cứu và áp dụng các chính sách trong đó
có chính sách khoán đối với các Doanh nghiệp thuỷ nông cần phải kết hợp giữa cơ
sở khoa học về khoán và các đặc thù trong thực tế trong hoạt động sản xuất của các
Doanh nghiệp thuỷ nông nhằm xây dựng được cơ chế khoán, mức khoán phù hợp
đối với từng Doanh nghiệp thuỷ nông giúp cho các Doanh nghiệp hoàn thành nhiệm
vụ, cải thiện tình hình tài chính trong sản xuất, đồng thời cũng tạo động lực kinh tế
để cán bộ công nhân viên ngành thuỷ nông phát huy khả năng trong lao động, tiết
kiệm chi phí sản xuất, tăng thu nhập bản thân và tăng hiệu quả kinh tế cho xã hội.
1.3.2. Tổng quan về chi phí cho hoạt động công ích của các Doanh nghiệp thủy
nông
Theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ
Tài chính Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ
quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà
- 17 -
nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi thì chi phí cho công tác
tưới, tiêu nước của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm 15
khoản mục chi phí như sau [4, 10-11]:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả
tiền ăn giữa ca);
b) Các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn của người lao động do Doanh nghiệp trực tiếp trả lương;
c) Khấu hao cơ bản tài sản cố định của những tài sản phải trích khấu hao;
- 18 -
Kết quả thống kê thực tế cho thấy, chiếm tỷ lệ khoảng từ 80% đến 90% tổng
chi phí cho hoạt động tưới, tiêu ở các Doanh nghiệp thủy nông tập chung vào các
hạng mục chi phí chủ yếu như sau:
1. Tiền lương và các khoản theo lương;
2. Khấu hao cơ bản tài sản cố định;
3. Nguyên nhiên vật liệu cho bảo dưỡng vận hành công trình;
4. Sửa chữa thường xuyên;
5. Chi phí điện năng tưới, tiêu;
6. Chi phí tạo nguồn;
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp;
8. Chi phí khác.
Theo số liệu điều tra khảo sát của đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ do Viện
Kinh tế & Quản lý thuỷ lợi - Viện KHTL Việt Nam thực hiện năm 2006-2007 thì
thực trạng các khoản mục chi phí cho dịch vụ tưới tiêu của các Doanh nghiệp thuỷ
nông tại các vùng trên cả nước như bảng 1-1 và hình 1-1 sau:
Bảng 1-1 Tỷ trọng các hạng mục chi phí thực tế của các Doanh nghiệp thuỷ nông
Doanh nghiệp thuỷ nông thuộc vùng
TT
Hạng mục chi phí
thực tế
Miền
núi
phía
Bắc
1
Tiền lương và các
49.7% 30.9% 39.7% 39.2%
khoản theo lương
2
Khấu hao cơ bản tài
sản cố định
3.6% 7.2%
6.0%
7.5%
7.1%
4.2%
9.5%
6.4%
3
Nguyên nhiên liệu
bảo dưỡng vận hành
1.3%
8.5%
7.9% 20.5% 15.1%
9.0%
45.5% 43.3% 39.8%
2.3%
3.2%
41.2%
- 19 6
Chi phí tạo nguồn
7
Chi phí quản
Doanh nghiệp
8
Chi phí khác
7.7% 20.4%
Nguồn: Số liệu điều tra thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ do Viện Kinh tế và Quản lý Thủy
lợi - Viện KHTL Việt Nam thực hiện.
13.1%
12.1%
41.2%
Tiền lương
KHCB TSCĐ
NVL cho BD
2.2%
Sửa chữa TX
8.5%
Điện năng
15.1%
1.5%
6.4%
Tạo nguồn
Quản lý DN
Chi phí khác