DSpace at VNU: Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo công tác dân vận từ năm 1997 đến năm 2003 - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

--------------***--------------

NGUYỄN VĂN NHANG

ĐẢNG BỘ TỈNH HẢI DƢƠNG
LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC DÂN VẬN
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2003

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số:

60 22 56

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH XUÂN LÝ

hµ néi - 2007

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

--------------***--------------

NGUYỄN VĂN NHANG


học kinh nghiệm số một là "Lấy dân làm gốc". Đồng thời Đảng ta phê phán
nghiêm khắc tệ quan liêu, mệnh lệnh, xa rời quần chúng, đi ngược lại lợi ích
của nhân dân, làm suy yếu sức mạnh của Đảng, dẫn đến hậu quả làm giảm sút
nhiệt tình cách mạng và hạn chế việc phát huy khả năng to lớn của nhân dân
trong công cuộc xây dựng đất nước.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công
tác Dân vận góp phần phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, kết hợp với sức
mạnh thời đại nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh.
Đảng ta nhấn mạnh công tác Dân vận trong thời kỳ này nhằm tăng cường
hơn nữa mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, phát huy tính tích cực
sáng tạo của nhân dân để xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh, xây
dựng hệ thống chính trị của nước ta đáp ứng yêu cầu mới của cách mạng.
Xuất phát từ quan điểm đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư
tưởng Hồ Chí Minh, Đảng bộ tỉnh Hải Dương đã xác định công tác dân vận
trong hệ thống chính trị là một công tác hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt
động của mình. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ


XII nhiệm kỳ 1997 - 2000 chỉ rõ "Phát huy quyền và trách nhiệm làm chủ của
nhân dân ở mọi lĩnh vực, mọi ngành, mọi cấp, theo phương châm: "Dân biết,
dân bàn, dân làm và dân kiểm tra" [55, tr.53].
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII nhiệm kỳ 2000 2005 chủ trương: "Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng và
cán bộ đảng viên đối với công tác dân vận. Coi trọng củng cố liên minh giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong thời kỳ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá" [56, tr.76].
Thực hiện chủ trương của Đảng, thời gian qua công tác Dân vận ở tỉnh
Hải Dương đã có bước chuyển biến mới về nội dung và phương thức hoạt
động góp phần làm nên những thành tựu to lớn của Đảng bộ và nhân dân
tỉnh Hải Dương trong những năm đổi mới.

của Ban dân vận các cấp, phương pháp công tác của cán bộ Dân vận, kinh
nghiệm công tác thực tiễn để vận động các đối tượng quần chúng cụ thể;
v.v… trong các tạp chí, sách nghiệp vụ công tác Dân vận trong các bài
giảng, giáo trình của Ban dân vận Trung ương. Nội dung của những vấn đề
đó còn mang tính lý luận và phần nhiều đề cập trên diện rộng để các địa
phương nghiên cứu vận dụng, chưa có công trình nào nghiên cứu về sự
lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, trong đó có Hải Dương trên góc độ lịch
sử Đảng.
3 - Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích:


Góp phần làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hải Dương đối với
công tác Dân vận. Trên cơ sở đó rút ra một số kinh nghiệm có ý nghĩa tham
khảo cho thời gian tới.
* Nhiệm vụ:
- Trình bầy đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương, làm
rõ yêu cầu về công tác dân vận.
- Phân tích những quan điểm cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam về
công tác Dân vận.
- Trình bầy quá trình Đảng bộ Hải Dương lãnh đạo, chỉ đạo công tác
Dân vận giai đoạn 1997 - 2003.
- Rút ra một số kinh nghiệm nhằm tiếp tục tăng cường, đổi mới công
tác Dân vận của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân
dân tại địa phương trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng:
Nghiên cứu của luận văn là hệ thống chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hải
Dương về công tác dân vận quá trình chỉ đạo, thực hiện.
* Phạm vi nghiên cứu:

VÀ YÊU CẦU TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC DÂN VẬN Ở TỈNH HẢI
DƢƠNG

1.1. Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dƣơng
1.1.1. Đặc điểm địa lý-tự nhiên
Hải Dương là một tỉnh lớn nằm ở trung tâm châu thổ Sông Hồng, gồm có
11 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh; Diện tích đất tự nhiên 1.660,9km2,
trong đó đất nông nghiệp là 105.534 ha, đất trồng rừng là 12.145 ha thuộc hai
huyện Chí Linh và Kinh Môn. Dân số 1.696.230 người (mật độ bình quân 995
người/km2, khoảng 99,6% là người Kinh, còn khoảng 0,4% thuộc dân tộc thiểu
số), số dân trong độ tuổi lao động là 885.200 người.
Hải Dương có vị trí địa lý nằm giữa hai thành phố trực thuộc Trung ương là
Hà Nội và Hải Phòng. Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ thuận lợi, gần
cảng hàng không, cảng biển, có điều kiện để phát triển công nghiệp. Theo các nhà
kiến trúc và quy hoạch đô thị, Hải Dương có vị trí khá lý tưởng để phát triển thành
một thành phố vệ tinh của thủ đô Hà Nội trong tương lai.
Do kết cấu địa chất của vùng châu thổ, nên đất đai phần lớn của tỉnh Hải
Dương thuộc loại sa bồi và thịt pha cát, nhất là các huyện nằm ven sông Luộc và
các triều hạ lưu sông Thái Bình; Hải Dương có trên 100.000ha đất canh tác mầu
mỡ, rất thích hợp cho nghề trồng lúa, các loại hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn
quả như vải, chuối, mía, đay, cói... Hải Dương cũng là quê hương của tập đoàn
cây vụ đông có giá trị kinh tế cao như bắp cải, su hào, cà chua, hành, tỏi...
Bên cạnh nghề trồng trọt, Hải Dương còn là tỉnh có nghề chăn nuôi khá
phổ biến: đàn gia súc khá phong phú như trâu, bò, dê, lợn... đàn gia cầm khá
nổi tiếng như gà, vịt, ngan, ngỗng... Do có nhiều ao hồ, sông, ngòi nên nghề


nuôi cá nước ngọt đang ngày càng phát triển. Ngành nghề truyền thống ở Hải
Dương phát triển phong phú, đa dạng và đặc sắc như nghề làm bánh đậu
xanh, bánh gai, làm tương đến nghề gốm sứ, chạm khắc gỗ, đá, rèn, đúc đồng,

tỉnh, thành uỷ.

7.

Ban Chấp hành Trung ương (1998), Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/2/1998
của Bộ Chính trị về Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

8.

Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương (1995), Tiếp tục xây dựng và hoàn
thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam trọng tâm là cải cách
một bước nền hành chính.

9.

Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương (1994), Phát triển công nghiệp, công
nghệ đến năm 2000 theo hướng CNH, HĐH đất nước và xây dựng giai cấp
công nhân trong giai đoạn mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

10. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương (2000), Văn kiện Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XIII.


11. Ban Dân vận tỉnh uỷ Hải Dương (2000), Hướng dẫn số 01-HD/DV (ngày
01/11/2000) về việc thành lập khối dân vận cấp xã, phường, thị trấn.
12. Ban Dân vận tỉnh uỷ Hải Dương (2002), Báo cáo số 16-BC/DV (ngày
03/9/2002) trao đổi kinh nghiệm về công tác dân vận dong việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân.
13. Ban Dân vận tỉnh uỷ Hải Dương (2003), Chương trình hành động thực hiện
nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX)

Đảng đối với hoạt động của Hội nông dân Việt Nam trong thời kỳ CNH,
HĐH nông nghiệp nông thôn”.
25. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Hải Dương (1997), Báo cáo
của Ban Chấp hành tỉnh đoàn Hải Dương tại Đại hội đại biểu Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh lần thứ IX.
26. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Hải Dương (2002), Báo cáo
của Ban Chấp hành tỉnh đoàn Hải Dương tại Đại hội đoàn toàn tỉnh lần thứ
X (nhiệm kỳ 2002-2007).
27. Hội Nông dân tỉnh Hải Dương (2003), Báo cáo của Ban Chấp hành Hội
nông dân tỉnh Hải Dương tại Đại hội đại biểu lần thứ VI (nhiệm kỳ 2003 –
2008).
28. Hội Cựu chiến binh tỉnh Hải Dương (2002), Báo cáo của Ban Chấp hành
Hội Cựu chiến binh tỉnh Hải Dương trình Đại hội đại biểu lần thứ III.
29. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương (2002), Báo cáo tổng kết hai phong
trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, nuôi dạy con tốt, xây
dựng gia đình hạnh phúc” và “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình,
cần kiệm xây dựng đất nước”.


30. Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương (2003), Báo cáo của Ban Chấp hành
Liên đoàn lao động tỉnh Hải Dương khoá XIV tại Đại hội đại biểu công
đoàn tỉnh Hải Dương lần thứ XV (nhiệm kỳ 2003-2008).
31. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 41, Nxb Tiến bộ, Mátscơva.
32. V.I. Lênin (1980), Toàn tập, tập 24, Nxb Tiến bộ, Mátscơva.
33. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
34. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
35. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
36. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
37. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Hồ Chí Minh (1997), Về quan điểm của quần chúng, Nxb Sự thật, Hà Nội.

48. Tỉnh uỷ Hải Dương (2002), Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 19/4/2002), Nghị
quyết Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XIII) về đổi
mới nội dung và phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng các mặt công
tác của Mặt trận Tổ quốc và các ĐTND, giai đoạn 2001 - 2005.
49. Tỉnh uỷ Hải Dương (1997), Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng
bộ lần thứ XII.
50. Tỉnh uỷ Hải Dương (1996), Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ VII.
51. Tỉnh uỷ Hải Hưng (1990), Nghị quyết số 14-NQ/TU (ngày 25/4/1990) về
một số nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện Nghị quyết VIII Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về “Đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường
mối quan hệ giữa Đảng và Nhân dân”.
52. Tỉnh uỷ Hải Hưng (1994), Quyết định số 66-QĐ/TU (ngày 22/12/1994)
thành lập Ban Dân vận tỉnh uỷ Hải Hưng.
53. Tỉnh uỷ Hải Dương (2000), Quyết định số 276 – QĐ/TU (ngày 7/9/2000)
thành lập Ban Dân vận cấp huyện, thành phố.


54. Tỉnh uỷ Hải Dương (2002), Thông báo số 259-TB/TU (ngày 15/01/2002) ý
kiến của Thường trực Tỉnh uỷ về việc củng cố kiện toàn Ban Dân vận Tỉnh
uỷ.
55. Tỉnh uỷ Hải Dương (2003), Chương trình hành động số 31-CTr/TU (ngày
24/4/2003) thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khoá IX) về “Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, vì dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; về công tác dân
tộc; về công tôn giáo”,
56. Tỉnh uỷ Hải Dương (2003), Báo cáo 107-BC/TU (ngày 3/11/2003) tổng kết
5 năm thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện quy chế dân
chủ gắn với xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (1998-2003).
57. Tỉnh uỷ Hải Dương (2002), Nghị quyết số 11-NQ/TU Hội nghị lần thứ 7

nhiệm vụ năm 2004.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status