BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN LÊ BẢO TRÂM
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC
PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN LÊ BẢO TRÂM
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC
PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
sinh thực phẩm” đƣợc TS. Trần Trọng Đức hƣớng dẫn thực hiện là
công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu và nội dung trong luận
văn là trung thực, khách quan dựa trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế
và các tài liệu đã đƣợc công bố.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Lê Bảo Trâm
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................... 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................ 6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ................... 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .................................................. 8
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 8
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN
2.3.1. Chính sách, pháp luật chung của Nhà nƣớc và công tác chỉ đạo thực
hiện quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm tại huyện Bình
Chánh ........................................................................................................ 42
2.3.2. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong hoạt động QLNN về
ATVSTP ................................................................................................... 47
2.3.3. Nguồn lực phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ
sinh thực phẩm .......................................................................................... 50
2.3.4. Hoạt động tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức về ATVSTP
................................................................................................................... 56
2.3.5. Hoạt động thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm huyện
Bình Chánh ............................................................................................... 58
2.4. Đánh giá chung về hoạt động Quản lý nhà nƣớc về ATVSTP trên địa
bàn huyện Bình Chánh ................................................................................. 68
2.4.1. Những mặt làm đƣợc ...................................................................... 68
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế ................................................... 70
2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................... 72
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .............................................................................. 74
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................ 75
3.1. Quan điểm, định hƣớng quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm
huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh ............................................... 75
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo về an toàn vệ sinh thực phẩm của nước ta ...... 75
3.1.2. Định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước về ATVSTP của huyện Bình
Chánh ........................................................................................................ 76
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nƣớc
về ATVSTP tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh ..................... 79
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, công tác chỉ đạo, điều
Cơ quan quản lý vệ sinh an toàn
thực phẩm và Thú y Singapore
CB, CC
Cán bộ, công chức
FAO
Tổ chức lƣơng nông thế giới
NĐTP
Ngộ độc thực phẩm
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
UBND
Ủy ban nhân dân
UBMTTQVN
Ủy ban mặt trận tô quốc Việt Nam
WHO
53
Nguồn lực tài chính phục vụ công tác QLNN
54
về ATVSTP huyện Bình Chánh năm 20112016
Bảng 2.6
Tình hình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
56-57
ATVSTP huyện Bình Chánh giai đoạn 20112015
Bảng 2.7
Đánh giá mức độ xử lý vi phạm về ATVSTP
huyện Bình Chánh
66
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1.
Mức độ trang bị phƣơng tiện, thiết bị phục vụ công
55
64
kinh doanh, chế biến thực phẩm từ năm 2011 đến
năm 2016 (cấp xã)
Hình 2.6.
Hình thức xử lý hành vi vi phạm về ATVSTP của cơ
65
sở từ năm 2011 đến năm 2016
Hình 2.7.
Đánh giá tình hình chấp hành xử lý vi phạm về
67
ATVSTP của cơ sở
Hình 2.8.
Đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời dân, cơ sở sản
68
xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm đối với hoạt
động QLNN về ATVSTP
Sơ đồ 1.
Qui trình thanh tra
biến. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm đã
đƣợc xây dựng và từng bƣớc đƣợc hoàn thiện. Bộ máy tổ chức cơ quan quản lý
nhà nƣớc về an toàn thực phẩm từ trung ƣơng đến địa phƣơng đang đƣợc kiện
toàn, thực hiện phân công, phân cấp, công tác phối hợp giữa các bộ, ngành và
1
địa phƣơng bƣớc đầu có hiệu quả. Tuy nhiên, an toàn vệ sinh thực phẩm trong
cả nƣớc nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang là mối lo của các
cấp chính quyền và mọi tầng lớp nhân dân. Gần đây, nhiều sự việc liên tục xảy
ra xoay quanh vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm nhƣ: sử dụng hóa chất cấm
trong nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, việc sản xuất sản
phẩm kém chất lƣợng hoặc quy trình chế biến không đảm bảo,… đã gây ảnh
hƣởng xấu đến xuất khẩu và tiêu dùng. Ở Việt Nam, theo tài liệu của Cục an
toàn thực phẩm của Bộ Y tế, số lƣợng các vụ ngộ độc thực phẩm cũng nhƣ số
ngƣời bị nhiễm độc thực phẩm còn khá cao. Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ
trong 4 tháng đầu năm 2016, cả nƣớc đã xảy ra gần 30 vụ ngộ độc thực phẩm
nghiêm trọng, làm trên 1.386 ngƣời bị ngộ độc, trong đó có 2 trƣờng hợp tử
vong [34]. Hầu hết các bệnh nhân bị ngộ độc do ăn phải thức ăn bị nhiễm vi sinh
vật, cùng với đó là một số trƣờng hợp bị ngộ độc do hấp thụ phải hóa chất tồn
dƣ trong thực phẩm.
Và ở thành phố Hồ Chí Minh, số vụ ngộ độc thực phẩm còn khá cao, tập
trung chủ yếu ở các khu công nghiệp, khu chế xuất. Số vụ ngộ độc chỉ trong 4
tháng đầu năm 2016 đã có 5 vụ với 248 ngƣời mắc và ông Huỳnh Lê Thái Hòa,
Chi cục trƣởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh tại
hội nghị về công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong các khu chế xuất,
khu công nghiệp ngày 12 tháng 5 năm 2016 cho rằng đang tồn tại vấn đề trong
quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm khi mà tất cả các vụ ngộ độc tại các
khu công nghiệp, khu chế xuất đều do cơ sở cung cấp suất ăn sẵn gây ra [26].
Ngộ độc thực phẩm đang diễn biến phức tạp và có xu hƣớng gia tăng,…Đây là
2012-2013, tác giả đã có nhìn nhận sâu sắc về thực trạng ATVSTP tại thành phố
Đà Lạt. Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng điều kiện ATVSTP ở các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng sẽ phần nào giúp
cho ngành Y tế và các ngành liên quan trong việc phối hợp thực hiện tốt hơn
công tác bảo đảm ATVSTP trong thời gian tới, hƣớng đến mục tiêu bảo đảm
100% cơ sở dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn ATVSTP theo quy định của Bộ Y tế.
Đồng thời, đƣa ra khuyến nghị đối với các nhà làm chính sách cần phải có lộ
trình thích hợp cho việc xây dựng và thực thi chính sách về ATVSTP, nhằm
đảm bảo công tác phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực
phẩm, góp phần nâng cao tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe cho nhân dân
3
Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu này đã khắc phục đƣợc một số
hạn chế của các nghiên cứu trƣớc là xác định đƣợc mối liên quan giữa kiến thức
với thực hành của ngƣời chế biến thực phẩm; đồng thời nghiên cứu này cũng tìm
thấy rõ hơn sự cần thiết và tầm quan trọng đặc biệt về tính chuyên nghiệp của
ngƣời chế biến thực phẩm làm việc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại
Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong việc thực hiện các quy định về bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm.[18]
- Trần Thị Khúc (2014) “Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, Hà Nội. Nghiên cứu đã đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý
nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đã phân tích
và chỉ ra mặt làm đƣợc, vấn đề còn tồn tại trong hệ thống chính sách phục vụ
QLNN về VSATTP, cơ sở vật chất cũng nhƣ nguồn vốn phục vụ công tác quản
lý, Công tác thanh tra kiểm tra ATVSTP, việc giám sát nguy cơ ô nhiễm NĐTP;
công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến kiến thức về VSATTP. Nghiên cứu chỉ
ra các yếu tố ảnh hƣởng đến QLNN về VSATTP trên địa bàn tỉnh nhƣ cơ chế
chính sách chồng chéo; nguồn lực con ngƣời và nguồn lực CSVC, tài chính có
cấp cần phải có lộ trình thích hợp cho việc xây dựng và thực thi chính sách về an
toàn thực phẩm cũng nhƣ giúp cho ngành y tế và các ngành liên quan phối hợp
thực hiện tốt công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, nghiên
cứu chƣa có đánh giá về sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng, cơ sở sản xuất đối với
hoạt động quản lý nhà nƣớc về an toàn thực phẩm nhằm có cái nhìn khách quan
hơn đối với công tác quản lý của cơ quan nhà nƣớc và từ trƣớc đến nay chƣa có
công trình nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa
bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, đây là vấn đề cần đặt ra
nghiên cứu nhằm góp phần khắc phục những hạn chế và đề ra những phƣơng
hƣớng, giải pháp cụ thể để góp phần quản lý tốt, hiệu quả lĩnh vực an toàn vệ
sinh thực phẩm hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm đề ra phƣơng hƣớng và giải pháp
tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm tại huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
5
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung giải quyết các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực
phẩm.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm của
huyện Bình Chánh từ năm 2011 đến năm 2016.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ
sinh thực phẩm trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động quả lý nhà nƣớc về lĩnh vực an toàn vệ
sự phối hợp và nguồn lực phục vụ công tác QLNN về ATVSTP cũng nhƣ đánh
giá mức độ hiểu biết của ngƣời tiêu dùng về vấn đề ATVSTP, mối quan tâm của
họ đến vấn đề ATVSTP và mức độ an tâm (tin tƣởng) của ngƣời tiêu dùng đến
thực phẩm hiện nay nhƣ thế nào và việc đánh giá sự hài lòng của ngƣời tiêu
dùng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm về công tác quản lý nhà
nƣớc về ATVSTP hiện nay; và thông qua điều tra để biết đƣợc việc chấp hành
các quy định về ATVSTP, kiến thức về ATVSTP của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nhƣ thế nào.
Đối tƣợng phỏng vấn:
- Cơ quan quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm: cán bộ quản lý,
chuyên viên phụ trách công tác quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm
trên địa bàn huyện (phòng Y tế, phòng kinh tế, Trung tâm Y tế dự phòng
huyện,…) (15 ngƣời);
- Chủ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh (60 ngƣời).
- Ngƣời tiêu dùng (60 ngƣời)
+ Phƣơng pháp quan sát trực quan: là phƣơng pháp thu thập dữ liệu đơn
giản, dễ thực hiện. Ngƣời quan sát có thể sử dụng trực tiếp tai, mắt để nghe, để
nhìn sự vật, hiện tƣợng.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để quan sát điều kiện đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và cách
7
thức quản lý nhà nƣớc về an tòan vệ sinh thực phẩm của các cơ quan hành chính
nhà nƣớc trên địa bàn Huyện.
b. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phƣơng pháp thống kê: Thống kê là một hệ thống các phƣơng pháp (thu
thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng
nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
Thống kê chia ra làm 2 lĩnh vực là thống kê mô tả và thống kê suy luận.
- Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà
nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố
Hồ Chí Minh.
9
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN
TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
1.1. Khái niệm, tầm quan trọng của an toàn vệ sinh thực phẩm
1.1.1. Khái niệm an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
Theo tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế (Codex): Thực phẩm là tất cả các chất
đã hoặc chƣa chế biến nhằm sử dụng cho con ngƣời bao gồm đồ ăn, uống, nhai,
ngậm, hút và các chất đƣợc sử dụng trong sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực
phẩm, nhƣng không bao gồm mỹ phẩm và những chất chỉ định đƣợc dùng nhƣ
dƣợc phẩm[18].
Theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm
2010 của Quốc hội, thực phẩm là sản phẩm mà con ngƣời ăn, uống ở dạng tƣơi
sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ
phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng nhƣ dƣợc phẩm.
Theo định nghĩa của Tổ chức Nông - Lƣơng thế giới (FAO) và Tổ chức Y
tế thế giới (WHO) thì “An toàn thực phẩm (ATTP) là việc bảo đảm thực phẩm
không gây hại cho sức khỏe, tính mạng ngƣời sử dụng, bảo đảm thực phẩm
không bị hỏng, không chứa các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc tạp chất
quá giới hạn cho phép, không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có
thể gây hại cho sức khỏe ngƣời sử dụng”[14].
Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm năm 2010, an toàn thực phẩm
là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con
ngƣời.
Vậy, An toàn vệ sinh thực phẩm là tất cả các điều kiện, biện pháp cần
vƣợt quá mức quy định cho phép theo quy định quốc tế hoặc nhà nƣớc, gây ảnh
hƣởng đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng.
Những thiệt hại khi thực phẩm không an toàn thành nhiều hậu quả khác
nhau, từ bệnh cấp tính, mãn tính đến tử vong, cụ thể [14]:
- Thiệt hại chính do các bệnh gây ra từ thực phẩm đối với cá nhân là chi
phí khám bệnh, hồi phục sức khỏe, chi phí do phải chăm sóc ngƣời đau yếu, bị
mất lƣơng do phải nghỉ làm…
- Đối với nhà sản xuất, đó là những chi phí do phải thu hồi, bảo quản sản
phẩm, tiêu hủy sản phẩm, những thiệt hại đó làm mất lợi nhuận của nhà sản xuất
và tổn thất nặng nề nhất là mất lòng tin của ngƣời tiêu dùng.
11
- Ngoài ra còn có các thiệt hại khác nhƣ phải điều tra, khảo sát, phân tách,
thẩm tra độc hại, giải quyết hậu quả …
Do đó, Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để phòng các bệnh gây ra thực
từ phẩm có ý nghĩa thực tế rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế , môi trƣờng
sống của các nƣớc đã và đang phát triển, cũng nhƣ nƣớc ta. Mục tiêu hàng đầu
của an toàn vệ sinh thực phẩm là đảm bảo cho ngƣời ăn tránh bị ngộ độc do ăn
phải thức ăn bị ô nhiễm hoặc có chất độc, thực phẩm phải đảm bảo lành và sạch.
1.2. Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm
1.2.1. Khái niệm Quản lý nhà nƣớc (QLNN) về ATVSTP
Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nƣớc, trƣớc hết cần làm rõ khái
niệm “quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thƣờng đƣợc hiểu theo những cách khác
nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng nhƣ cách tiếp cận của ngƣời
nghiên cứu. Quản lý là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội
và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dƣới góc
độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của
đời sống xã hội.
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng
thể này thực hiện tốt các vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm. Quản lý nhà nƣớc
về an tòan vệ sinh thực phẩm bao gồm một số các hoạt động chủ yếu: Công tác
hoạch định và ban hành các văn bản, chính sách, các chiến lƣợc, kế hoạch có
liên quan đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và công tác tổ chức thực thi các
văn bản gồm một số công việc cụ thể: tổ chức giáo dục tuyên truyền, công tác
thanh tra, xử lý vi phạm, công tác phối hợp liên ngành trong quản lý.
1.2.2. Sự cần thiết quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm
Quản lý ATVSTP đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo đảm nguồn
cung ứng thực phẩm an toàn, chất lƣợng và bổ dƣỡng cho cộng đồng. Mặt khác,
bảo đảm chất lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm còn là một trong những điều
kiện tiên quyết, thiết yếu để thúc đẩy sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm
phát triển ở cả thị trƣờng nội địa và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế quốc
gia và quốc tế. Gần đây, sự bùng phát bệnh tật do thực phẩm gây ra đã trở nên
báo động, gây nên những mối lo ngại về hiệu quả của hệ thống kiểm soát
ATVSTP. Theo kết quả Tổng điều tra dinh dƣỡng năm 2009 và 2010, 1/3 trẻ em
dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng, thấp còi [33]. Thiếu dinh dƣỡng không chỉ là kết
13
quả của nguồn cung ứng thực phẩm không đầy đủ, nó còn gây ra do sự tiêu thụ
các loại thức ăn còn hạn chế, không an toàn và kém chất lƣợng. Theo Tổ chức Y
tế thế giới (WHO), mỗi năm toàn cầu xảy ra khoảng 40 triệu vụ ngộ độc. Một
nửa số ca tử vong trên thế giới có liên quan tới lƣơng thực, thực phẩm. Ở các
nƣớc đang phát triển, ƣớc tính mỗi năm có 1/3 dân số bị ảnh hƣởng bởi các bệnh
do thực phẩm không an toàn gây ra, trong đó tiêu chảy do thực phẩm và nƣớc bị
ô nhiễm là nguyên nhân gây tử vong hàng năm cho khoảng 2,2 triệu ngƣời trong
đó hầu hết là trẻ em [27].
Bên cạnh đó, trong môi trƣờng toàn cầu mới, cả các nƣớc xuất nhập khẩu
thực phẩm đều đang đẩy mạnh hệ thống kiểm soát thực phẩm của mình, thực
hiện và tuân thủ các chiến lƣợc kiểm soát thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ