Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VŨ NINH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƢỞNG
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẠI TỈNH VĨNH LONG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 03

TÓM TẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM QUANG HUY

Phản biện 1:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
Phản biện 2:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..


Để làm cho công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long đạt được
mục đích, đúng hiệu quả yêu cầu phải có đổi mới trong công tác thi đua, khen thưởng trong thời
gian tới, đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước (QLNN) về thi đua, khen thưởng trong
ngành Giáo dục và Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long”.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đề tài được nghiên cứu trong bối cảnh Đảng và Nhà nước đang chủ trương đổi mới lĩnh
vực thi đua, khen thưởng trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Cho đến nay,
tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về công tác thi đua, khen thưởng tập trung vào
những vấn đề như: Tư tưởng Hồ Chí Minh với công tác thi đua, khen thưởng; một số giải pháp đổi
mới công tác thi đua, khen thưởng của Việt Nam và các địa phương như QLNN về thi đua khen
thưởng tại tỉnh Hậu Giang, Giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về công tác thi đua, khen thưởng
tỉnh Vĩnh Long; một số cơ quan quản lý và một số nhà nghiên cứu đưa ra các bài tham luận đề cập
tới vấn đề QLNN về công tác thi đua, khen thưởng ở một số ngành, địa phương,...
Tuy nhiên, chưa có tài liệu nghiên cứu thực trạng QLNN về thi đua, khen trong ngành Giáo
dục và Đào tạo. Vì vậy, trong luận văn này, tác giả nêu rõ thực trạng về thi đua, khen thưởng trong
ngành Giáo dục và Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016
và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng QLNN về thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo
dục và Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng QLNN về thi đua, khen thưởng trong
ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long, nhằm làm rõ cơ sở lý luận và thực ti n của công tác thi đua,


khen thưởng trong thời kỳ đổi mới; đánh giá thực trạng công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng QLNN về thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long
trong thời gian tới. Cụ thể như sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về QLNN về thi đua, khen thưởng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và
Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua.

Chương I. Cơ sở lý luận và pháp lý của QLNN về thi đua, khen thưởng.
Chương II. Thực trạng QLNN về thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo tại
tỉnh Vĩnh Long.
Chương III. Giải pháp nâng cao chất lượng QLNN về thi đua, khen thưởng trong ngành
Giáo dục và Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ THI ĐUA, KHEN THƢỞNG
1.1. Một số vấn đề lý luận về thi đua, khen thƣởng
1.1.1. Khái niệm thi đua
Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu
đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1.1.2. Khái niệm khen thưởng
Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi
ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1.1.3. Mối quan hệ giữa thi đua và khen thưởng
Thi đua, khen thưởng luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau và có mối quan hệ chặt chẽ lần nhau.
Thi đua là động lực thúc đẩy mọi người tham gia, phát huy được tinh thần sáng tạo trong lao động,
sản xuất và học tập để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Khen thưởng là việc đánh giá
kết quả phong trào thi đua đã qua để x t chọn những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc,
xứng đáng để tôn vinh, biểu dương, tri ân và khen thưởng. Khen thưởng phải chính xác, kịp thời,
công bằng và khách quan nó sẽ thúc đẩy được phong trào thi đua trên mọi lĩnh vực.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về thi đua, khen thƣởng
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có đích hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt mục tiêu dự kiến.
QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp
luật để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ

22/2014/QĐ-UBND, ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen
thưởng.
1.2.4.2. Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng
Chính sách của Trung ương đã có nhiều giải pháp xây dựng chính sách về thi đua, khen
thưởng đã được nhân dân đồng thuận cao, chính sách gắn quyền lợi về vật chất lẫn tinh thần sẽ tạo
động lực cho những người tham gia tích cực trong lao động, sản xuất và học tập,…
Chính sách về thi đua, khen thưởng tại địa phương cũng ngày càng được triển khai cụ thể,
ngày càng được rõ ràng, công tác thi đua, khen thưởng đi vào nề nếp và được quan tâm đúng như
vị trí, vai trò và tâm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng.
1.2.4.3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp
luật về thi đua, khen thưởng
Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về thi đua,
khen thưởng có yếu tố rất quan trong trong quá trình thực hiện của QLNN về công tác thi đua, khen
thưởng. Nếu như thực hiện công tác đúng quy định, hướng dẫn, triển khai hiệu quả, thì phong trào
thi đua sẽ sôi nổi, đáp ứng được yêu cầu, từ đó phong trào thi đua sẽ trở nên thiết thực và hiệu quả,
lôi cuốn mọi người tích cực hăng say, tham gia công tác thi đua, qua đó nâng cao năng lực, hiệu
lực, hiệu quả cho công tác quản lý từ trung ương đến địa phương.
1.2.4.4. Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động làm công tác thi đua,
khen thưởng
Đảng ta rất quan tâm đến việc kiện toàn và đổi mới tổ chức, CC, VC, NLĐ của cơ quan,
đơn vị tham mưu thi đua, khen thưởng. Đảng ta nêu: “Kiện toàn và đổi mới tổ chức cán bộ của cơ
quan tham mưu thi đua, khen thưởng; đổi mới nội dung và hình thức thi đua, khen thưởng; quy
trình phát hiện, xem x t, lựa chọn, phong tặng các danh hiệu thi đua và những vấn đề có liên quan
tới việc khen thưởng như: tiêu chuẩn, danh hiệu, đối tượng”.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý của nhà nước về thi đua, khen thưởng. Nhà nước muốn quản lý công tác thi đua, khen thưởng tốt
thì đội ngũ CC, VC, NLĐ làm công tác thi đua phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ
và phẩm chất, đạo đức thực thi công vụ.
1.2.4.5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công
tác thi đua, khen thưởng

VÀ ĐÀO TẠO TẠI TỈNH VĨNH LONG
2.1. Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long; hệ thống Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long
2.1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên
Vĩnh Long là tỉnh nằm giữa sông Tiền và sông Hậu. Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như
một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long.
Địa chất Vĩnh Long thuộc loại trầm tích biển vào thời kỳ trầm tích Hôlôxen, có đặc điểm
nổi bật là giàu lưu huỳnh. Chính lưu huỳnh dưới dạng H2S và FeS lẫn trong lớp đất này là nguyên
nhân phát sinh phèn trong đất có độ PH từ 3,8 đến 4,5.
Vĩnh Long không có núi đồi, địa hình có hình lòng chảo, trũng ở trung tâm và cao dần về
phía Bắc, Đông Bắc và Nam Đông Nam.
2.1.2. Hệ thống Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long tác động đến quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
Toàn tỉnh có 457 trường mầm non, phổ thông và Trung tâm giáo dục thường xuyên. Mang
lưới trường lớp rộng khắp trong toàn tỉnh. Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non, phổ
thông, giáo dục thường xuyên toàn tỉnh hiện có: 14.833 biên chế và 1.271 hợp đồng đã đáp ứng yêu
cầu công tác giảng dạy.
Về công tác đổi mới giáo dục, hiện tại, cơ sở vật chất trường học chưa đáp ứng đủ nhu cầu
dạy và học, tình trạng thiếu phòng học (học 2 buổi/ngày); việc nâng cao chất lượng giáo dục, giáo
dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường học
đường lành mạnh còn nhiều khó khăn, một phần bởi sự tác động phức tạp của các tệ nạn xã hội bắt
nguồn từ đời sống kinh tế - xã hội phức tạp ngoài nhà trường.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về thi đua, khen thƣởng trong ngành Giáo dục và
Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long
2.2.1. Hoạt động ban hành các văn bản về công tác thi đua, khen thưởng; hướng dẫn
thực hiện về công tác thi đua, khen thưởng
Từ khi có Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4//2010;
Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, ngày 01/7/2014 của
Chính phủ, công tác QLNN về thi đua, khen thưởng từng bước đi vào nề nếp, thực hiện nghiêm túc
theo quy định. Tuy nhiên, qua thực ti n, việc triển khai thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng cũng
như văn bản dưới Luật còn những bất cập, chồng ch o, chưa cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, quy

Trong 5 năm học qua, ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long đã khen thưởng 32 Gia đình
Nhà giáo tiêu biểu; 194 giáo viên đạt danh hiệu “Viên phấn vàng”, 525 tập thể và cá nhân có thành
tích xuất sắc trong việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Dân vận kh o và
đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen 05 tập thể, 10 cá nhân trong phong trào thi đua xây dựng
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đặc biệt, ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long biểu
dương 138 cá nhân gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2011-2015 và được UBND tỉnh Vĩnh Long
biểu dương 33 cá nhân gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2011-2015.
Về khen thưởng thường niên theo năm học
Số liệu khen thưởng cấp Nhà nước từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016
Danh hiệu
Năm
Năm Năm Năm Năm
thi
học
học
học
học
học
đua/Hình
Đối tƣợng
2011- 2012- 2013- 2014- 2015thức khen
2012
2013 2014 2015 2016
thƣởng
Cán bộ
quản lý
Giáo viên,
nhân viên
Huân
Tập thể


03

-

-

15

13

-

04

02

03

14

01

06

07

05

16

nhân viên
Bằng khen
Tập thể
của Bộ Giáo
Cán bộ
dục và Đào
quản lý

tạo
nhân
Giáo viên,
nhân viên
Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh
Cán bộ
quản lý
Chiến sĩ thi

đua cấp tỉnh
nhân
Giáo viên,
nhân viên
Tập thể
Bằng khen
Cán bộ
của UBND
quản lý

tỉnh
nhân
Giáo viên,


28

03

01

01

02

02

06

00

04

02

02

14

22

17

16


58

56

44

66

87

50

164

135

163

136

74

538

518

816

601

phạm pháp luật mới về thi đua, khen thưởng chưa được kịp thời, chủ yếu hướng dẫn bằng văn bản,
ít được tổ chức tập huấn cho CC, VC, NLĐ làm công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ sở giáo
dục.
2.2.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động làm công tác
thi đua, khen thưởng
Mặc dù có Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen
thưởng của trung ương, địa phương và của ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long đối với các cơ sở
giáo dục, nhưng CC, VC, NLĐ làm công tác thi đua, khen thưởng còn hạn chế về công tác tuyên
truyền, hướng dẫn đến giáo viên, nhân viên chưa hiệu quả, chẳng hạn như: Hồ sơ trình x t thi đua,
khen thưởng của các cơ sở giáo dục còn nhiều sai sót, thực hiện chưa đúng quy định; báo cáo thành
tích của nhiều CC, VC, NLĐ không theo mẫu quy định, không đúng thể thức văn bản, do đó hồ sơ


phải sửa nhiều lần, từ đó mất nhiều thời gian, không đảm bảo tiến độ trình khen thưởng danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng cao.
2.2.5. Công tác sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu
quả công tác thi đua, khen thưởng
Việc sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả đạt được trong một năm học, một giai đoạn của
phong trào thi đua chưa hiệu quả, chưa thực sự nghiêm túc. Nhiều cơ sở giáo dục thực hiện việc sơ
kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng còn mang tính thủ tục. Nói chung, phong trào thi đua
không đồng đều giữa các trường, đơn vị; các đơn vị còn lúng túng trong việc tổ chức thi đua, khen
thưởng, phát động phong trào thi đua chưa hiệu quả, một số nơi còn buông lỏng phong trào thi
đua,…
2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm việc thực
hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng
Trong 5 năm học qua (2011-2012 đến năm học 2015-2016), có 19 đơn thư, khiếu nại, tố
cáo về công tác thi đua, khen thưởng với những nội dung chủ yếu sau: Thực hiện không đúng quy
trình khen thưởng, tổ chức bình x t chưa được khách quan, khen thưởng còn mang tính thiên vị,
thiếu công bằng, chủ yếu khen thưởng danh hiệu cao là cán bộ quản lý hoặc cá nhân trong Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng; quy trình x t thi đua, không đăng ký danh hiệu thi đua nhưng đề nghị

Năm là, kết quả công tác thi đua, khen thưởng được đưa vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của CC, VC, NLĐ trong việc đánh giá công chức, viên chức cuối năm học,
3.2. Hoàn thiện hệ thống các văn bản về công tác thi đua, khen thƣởng
Một là, phải phù hợp với Hiến pháp của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Hai là, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa về nhận thức đối với công tác thi đua, khen
thưởng và QLNN về thi đua, khen thưởng trong đội ngũ CC, VC, NLĐ toàn ngành Giáo dục và
Đào tạo Vĩnh Long.
Ba là, sửa đổi, bổ sung đổi mới tiêu chuẩn khen thưởng để khen thưởng chặt chẽ, khen
thưởng đúng người, đúng việc, tiêu chí cần cụ thể hóa, cần có nhiều định lượng, giảm định tính
trong việc thực hiện nhằm khắc phục những bất cập công tác thi đua, khen thưởng trong thời gian
qua.
Bốn là, tiếp tục triển khai nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 21/5/20104 của Bộ Chính
trị về việc “Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng
kết và nhân rộng điển hình tiên tiến”
Năm là, tiếp tục triển khai, thực hiện tốt Luật Thi đua, Khen thưởng và các Nghị định của
Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
3.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ làm công tác thi đua, khen thƣởng
Một là, xây dựng đội ngũ CC, VC, NLĐ làm công tác thi đua, khen thưởng tạo sự thống
nhất từ Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo đến các cơ sở giáo dục đủ về số lượng
và đáp ứng yêu cầu về chất lượng; đảm bảo mỗi cơ sở giáo dục có 01 CC, VC, NLĐ làm công tác
thi đua, khen thưởng.
Hai là, đổi mới nội dung hoạt động và nâng cao trách nhiệm của các thành viên Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp.
Ba là, mỗi CC, VC, NLĐ làm công tác thi đua, khen thưởng cần phải chủ động nhận thức,
tự phải nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tự học hỏi, tự nghiên cứu những văn bản quy
định về công tác thi đua, khen thưởng.
Bốn là, thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng về chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
CC, VC, NLĐ làm công tác thi đua, khen thưởng.
3.4. Đổi mới công tác thi đua, khen thƣởng

thưởng đảm bảo nguyên tắc khen thưởng được chính xác, công bằng. Kết hợp quy định về tiêu
chuẩn khen thưởng và quy định về số lượng, tỷ lệ khen thưởng tương xứng với thành tích, kết quả
của phong trào thi đua.
Hội đồng thi đua - Khen thưởng các cấp từ cơ sở giáo dục, Hội đồng khoa học ngành giáo
dục huyện đến Hội đồng Khoa học ngành giáo dục tỉnh phải làm việc với tinh thần trách nhiệm
cao, x t thi đua, khen thưởng phải công tâm, công bằng và khách quan, đề nghị khen thưởng đúng
người, đúng việc, đúng thành tích,…
Khắc phục việc khen thưởng tràn lan, khen thưởng chủ yếu là cán bộ quản giáo dục, chú
trọng khen thưởng những tập thể nhỏ, những nhà giáo trực tiếp nuôi dạy, trực tiếp giảng dạy và đặc
biệt quan tâm khen thưởng đến nhân viên phục vụ, tạo sự công bằng trong thi đua, tránh x t thi đua
theo lối cảm tính, nể nang,…
Công tác khen thưởng và đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đúng quy trình theo Luật Thi
đua, Khen thưởng và theo văn bản hướng dẫn, đúng thành tích và đúng đối tượng và tiêu chuẩn quy
định.


Cần thực hiện cải cách hành chính về hồ sơ, thủ tục khen thưởng; quy định rõ về quy trình,
tuyến trình khen thưởng;
Từng bước có ý thức cải tiến thủ tục x t khen thưởng, thực hiện công khai, dân chủ, kịp
thời khen thưởng.
3.4.4. Đổi mới việc phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến
Một là, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tác dụng của công tác phát hiện, bồi dưỡng
nhân rộng điển hình tiên tiến.
Hai là, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long phải chủ động gắn với các cơ sở giáo dục để
phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng gương điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.
Ba là, thông qua phong trào thi đua yêu nước phát hiện các mô hình, các gương “Người
tốt, việc tốt”, các nhân tố mới để xây dựng, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng, tạo sự lan tỏa nhanh
phong trào thi đua, phong trào hành động cách mạng thiết thực.
Bốn là, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long phối hợp với cơ quan truyền thông địa phương
tổ chức các hình thức tôn vinh, họp mặt các gương điển hình tiên tiến, gương “Người tốt, việc tốt”,

cực trong công tác thi đua, khen thưởng.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát. Huy động sự tham gia của đoàn thể, toàn
thể CC, VC, NLĐ tại đơn vị trong phong trào thi đua và đồng thời giám sát việc x t khen thưởng.
Thứ tư, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng phải kịp thời,
nhanh chóng.
Sau khi thanh tra, kiểm tra phải có đánh giá, kết luận thanh tra ở từng các đơn vị trong việc
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và thông báo kết luận thanh tra đến các đơn vị quản lý cơ
sở giáo dục tại địa phương, cũng như đơn vị được thanh tra để đơn vị phát huy những ưu điểm đã
đạt được, đồng thời cần khắc phục những hạn chế, sai phạm.


KẾT LUẬN
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới,
đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên
tiến”; phát động phong trào thi đua sâu rộng theo tinh thần Chỉ thị số 34-CT/TW, ngày 07/4/2014
của Bộ Chính trị “Về việc tiếp tục đổi mới công tác Thi đua khen thưởng”, phong trào thi đua yêu
nước và công tác thi đua, khen thưởng trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long đã được
triển khai kịp thời gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí
Minh”; phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng đã có những bước chuyển
biến tích cực, biểu dương gương người tốt, việc tốt; nhiều tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
được đề nghị các cấp khen thưởng.
Tuy nhiên, thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long thời gian qua
còn một số hạn chế, bất cập. Qua việc lựa chọn, nghiên cứu đề tài “QLNN về thi đua, khen
thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long”,
Việc triển khai thực hiện đồng bộ những giải pháp trên sẽ tạo chuyển biến mạnh mẽ về
công tác thi đua, khen thưởng trong ngành. Hiệu lực, hiệu quả QLNN về công tác thi đua khen
thưởng từng bước được nâng lên, thúc đẩy phong trào thi đua, khen thưởng của ngành Giáo dục và
Đào tạo tại tỉnh Vĩnh Long ngày càng đi vào chiều sâu và có chất lượng. Mục tiêu trên đòi hỏi sự
tham gia tích cực của CC, VC, NLĐ và sự ủng hộ của các cơ quan đoàn thể, các tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội để toàn ngành Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long thực hiện tốt lời dạy của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status