Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình giao thông - Pdf 47

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
MỤC LỤC
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện..................................................................47
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP 873 XDCTGT ....................48
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty CP 873 XDCTGT 6
Số lượng 16
Viết bằng chữ: Bảy trăm bảy năm triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng./. 19
Khối lượng 27
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Chứng từ 37
Diễn giải 37
Số tiền 37
Diễn giải 43
Số dư đầu kỳ 43
Cộng phát sinh 43
Dư cuối kỳ 43
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 47
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP 873 XDCTGT 48
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
2
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty CP 873 XDCTGT 6
TT 16
Tên hàng 16
ĐVT 16

thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cường đổi
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
1
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
mới công nghệ sản xuất chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế
đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Và điều quan
trọng nhất là phải tự bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất và có lãi. Yêu cầu
này chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ việc sử dụng
lao động, vật tư tiền vốn… tức là phải quản lý thường xuyên nắm bắt một
lượng thông tin kinh tế cần thiết. Các thông tin về thị trường, giá cả, các
thông tin trong nội bộ doanh nghiệp như: về năng lực sản xuất, dự trữ vật tư
tiền vốn, giá thành, lợi nhuận, … và kế toán có thể cung cấp những điều này
một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Muốn kế toán phát huy được hết hiệu
quả năng lực của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải vận dụng một cách đúng
đắn và linh hoạt các chế độ, thể lệ kế toán do nhà nước ban hành vào thực tế
của doanh nghiệp.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản
ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời
gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các
nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh,
xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là
khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn
thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự
cần thiết và có ý nghĩa.
Công ty Cổ phần 873 xây dựng công trình giao thông là một doanh nghiệp
hoạt động trong một lĩnh vực rất quan trọng của nền kinh tế. Công ty đã có
một đội ngũ kế toán nghiệp vụ vững vàng giữa lý luận và thực tiễn. Qua thời

thông và dân dụng. Với đặc thù ngành nghề của mình, sản phẩm của công ty
cũng có đặc trưng của ngành xây dựng.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng
tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó làm
tăng sức mạnh về kinh tế, quôc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã
hội. Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có
điều kiện phát triển. Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải
tiến hành trước một bước so với các ngành khác.
Muốn cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể
thiếu được. Vì thế một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ
tích lũy nói riêng, cùng với vốn đầu tư tài trợ từ nước ngoài có trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản.
Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình,
công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm
nhất định nào đó. Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm
lục địa. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với các ngành
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
4
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
khác. Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây
lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời
gian xây dựng dài, có giá trị rất lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản
phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy tác
dụng. Nó mang tính đơn chiếc, mỗi công trình được xây dựng theo một thiết
kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự đoán riêng biệt và tại một địa điểm nhất định.
Điều đặc biệt sản phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩa tổng hợp về nhiều mặt:

1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP 873 XDCTGT
Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình, thi công
nhiều công trình với quy mô, địa điểm, tính chất khác nhau lại chịu nhiều ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên nên không có một hệ thống sản xuất chung áp
dụng giống nhau cho tất cả các công trình khác nhau. Tuy nhiên, theo cái nhìn
khái quát nhất, chúng ta có thể thấy quy trình công nghệ chính của công ty
như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty CP 873 XDCTGT
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật Công ty CP 873 XDCTGT )
Giai đoạn thi công cống sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt, xi măng, cát,
sỏi.
Giai đoạn thi công nền, móng sử dụng vật liệu chủ yếu là cát, đá, sỏi
đỏ, base và subbase.
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
6
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Giai đoạn thi công mặt sử dụng các vật liệu nhựa đường, cát, đá, bột đá
để thi công phần mặt của công trình, chuẩn bị hoàn thiện.
Bộ máy quản lý sản xuất sản phẩm của công ty được thể hiện trong sơ
đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức của công ty CP 873 XDCTGT
BAN GIÁM
ĐỐC
Phòng tổ
chức cán bộ
lao động
Phòng kế
hoạch kỹ
thuật

Đội
XD
số 9
Đội
XD
số 10
(Nguồn: Phòng Hành chính quản trị công ty CP 873 XDCTGT )
Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức trực
tuyến đa chức năng tầm quản lý rộng, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
7
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
doanh của công ty , với hệ thống tổ chức này giám đốc công ty chỉ đạo toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và chiệu trách nhiệm trực tiếp
về kết quả hoạt động của công ty. Giám đốc trực tiếp ra quyết định đến cấp
dưới đồng thời được sự trợ giúp đắc lực của các phó giám đốc, và của các
phòng ban chức năng tham mưu, xây dựng các phương án sản xuất kinh
doanh và ra quyết định.
Việc tổ chức sản xuất được cũng thực hiện theo cơ cấu và trình tự như
sơ đồ trên. Hội đồng cổ đông thống nhất để đưa ra những quyết định cơ bản,
liên quan đến những vấn đề lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và tồn
tại của công ty. Ban giám đốc đưa ra những quyết định trực tiếp về sản xuất,
hạng mục công trình, và yêu cầu các phòng ban có liên quan đến việc thi
công, sản xuất giám sát hoạt động thi công, sản xuất của các đội xây dựng.
1.3. QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP 873 XDCTGT

cũng chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo kí kết các hợp đồng nhận thầu
hoặc đấu thầu đảm bảo đủ chi phí và có lợi nhuận.
Nhiệm vụ thứ hai của phòng kế hoạch kỹ thuật là thực hiện công tác
giao nhiệm vụ cho các đội sản xuất. Đối với nhiệm vụ này, phòng phải thực
hiện 2 chức năng chính là thường trực hợp đồng khoán và xây dựng chỉ tiêu
và tham mưu cho Giám đốc giao khoán cho các đơn vị có khả năng đảm bảo
được nhiệm vụ.
Nhiệm vụ thứ ba là đảm bảo công tác chỉ đạo, quản lí sản xuất kinh
doanh. Phòng kế hoạch kỹ thuật đảm chịu trách nhiệm lập kế hoạch tiến độ
hàng tháng, quý cho từng đơn vị, từng công trình, từng dự án;tiến hành lập kế
hoạch nhu cầu vốn cho các đơn vị sản xuất và kiểm tra thẩm định cho vay
vốn; theo dõi, khai thác, sử dụng, quản lí bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa vật
tư, xe máy, thiết bị; và báo cáo sản lượng theo định kì cho Ban giám đốc.
Một nhiệm vụ nữa của phòng kế hoạch kỹ thuật là thực hiện công tác
quản lý kỹ thuật, chất lượng và nghiệm thu thanh toán. Phòng kết hợp với kỹ
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
9
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
thuật, các đơn vị lập và thống nhất hồ sơ thiết kế thi công nội bộ; kiểm tra
chất lượng vật liệu, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật; chỉ đạo các đơn vị
bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra công tác sửa chữa, duy tu máy móc thiết bị của
công ty. Phòng cũng chịu trách nhiệm nghiên cứu, hướng dẫn các quy trình,
quy phạm kỹ thuật cho các đơn vị; nghiên cứu phổ biến các quy trình công
nghệ thi công mới, kinh nghiệm thi công. Kết hợp với đội nghiệm thu kĩ
thuật, phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ nghiệm thu khối lượng từng thời
điểm. Sau khi nghiệm thu phòng kế hoạch kỹ thuật tiến hành lập hồ sơ khối
lượng hoàn thành, đơn giá thanh quyết toán, hồ sơ hoàn công khi công trình
kết thúc và nghiệm thu với chủ công trình và đơn vị sản xuất. Phòng cũng
tham gia công tác đào tạo tay nghề cho công nhân, thi nâng bậc.

nguồn vốn. Công tác quản lý tài chính và nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc
mọi nguồn vốn khi thanh toán xong đều phải chuyển về tài khoản công ty, do
phòng trực tiếp quản lý. Phòng có nhiệm vụ quản lý tài chính và nguồn vốn
của các hoạt động sản xuất và tổ chức sản xuất trong các công trình, gói thầu.
*) Nhiệm vụ của phòng vật tư thiết bị
Một là, tham mưu cho Ban giám đốc công ty về việc mua sắm vật tư
thiết bị, quản lí vật tư thiết bị, xe máy của công ty theo đúng quy định. Phòng
xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch mua sắm thiết bị xe máy phục
vụ sản xuất, tổ chức chỉ đạo kiểm tra theo dõi nghiệp vụ đối với việc sử dụng,
bảo quản vật tư, thiết bị đối với các đơn vị sản xuất. Phòng có nhiệm vụ đảm
bảo công tác sửa chữa duy tu máy móc thiết bị để phục vụ cho quá trình sản
xuất, thi công của công ty.
Hai là, hàng năm tổng kết quá trình quản lí, sử dụng thiết bị vật tư và
đề suất phương án sửa đổi cơ cấu quản lí vật tư thiết bị cho phù hợp với sản
xuất kinh doanh của công ty.
*) Nhiệm vụ công tác của phòng hành chính
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
11
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Thứ nhất là thực hiện và đảm bảo công tác hành chính. Việc đảm bảo
các công tác hành chính tạo ra sự ổn định về hành chính giúp cho việc sản
xuất và tổ chức sản xuất của công ty không bị gián đoạn.
Thứ hai là đảm bảo công tác bảo hiểm y tế, chịu trách nhiệm lập kế
hoạch mua bảo hiểm y tế hàng năm cho cán bộ công nhân viên, liên hệ khám,
điều trị bệnh cho cán bộ công nhân viên, thanh toán tiền bảo hiểm y tế theo
chế độ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức cấp cứu, theo dõi sức khoẻ cho cán
bộ công nhân viên trong khối văn phòng công ty.
Thứ ba là tổ chức quản lí bếp ăn tập thể, chăm sóc vườn hoa cây
cảnh, vệ sinh môi trường cơ quan công ty, quản lí nhân, hộ khẩu trong danh

kỳ + GTNVLTT xuất dùng cho SX trong kỳ - GTNVLTT còn lại cuối kỳ -
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
*) Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm xây lắp.
Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho,
Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này được mở chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình.
Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử
dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có).
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
13
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Có TK 152: nguyên vật liệu.
Có TK 111, 112, 331...
Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán và thủ
kho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã
tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí.
Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sử
dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi:
Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

tại đó.
Trước tiên phòng kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào các dự toán và các
phương án thi công của các công trình, hạng mục công trình mà Công ty đã
đấu thầu cùng tiến độ thi công các công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư
đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công các công trình.
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
15
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Các đội xây dựng căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính toán
lượng vật tư cần cho sản xuất đồng thời khi cần lập yêu cầu cung cấp vật tư,
sau khi được xác nhận của giám đốc và các phòng ban. Nhân viên phòng vật
tư thiết bị cùng chủ công trình tiến hành đi mua vật tư về nhập kho công trình
phục vụ thi công. Khi tiến hành thi công, thủ kho cùng với nhân viên của các
tổ thi công tiến hành xuất kho hàng hóa và lập phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên, một liên thủ kho giữ để theo dõi
và ghi vào thẻ kho, một liên gửi về phòng kế toán làm cơ sở cho việc hạch
toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào chi phí trong kỳ.
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho của công ty CP 873 XDCTGT
PHIẾU XUẤT KHO SỐ 4
Ngày 7 tháng 10 năm 2009.
Xuất kho : Công trình Quốc lộ 91 – Đồng Tháp
Tên người nhận : Nguyễn Văn Thanh
( Đơn vị tính: đồng)
TT
Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi
Yêu
cầu
thực
hiện

( Đơn vị tính: đồng)
Chứng từ Tên vật tư ĐVT Số
lượng
Số tiền
Số Ngày
1 1/10
Xi măng trắng
Kg 3.500 5.600.000
2 3/10 Cát vàng m
3
120 7.200.000
3 8/10 Đá thải (đất đá hỗn
hợp)
Tấn 180 504.000.000
4 8/10 Subbase m
3
1.000 101.200.000
5 8/10 Base cho công trình m
3
1.000 103.400.000
... ... ...
30/10 Tổng xuất vật tư 1.300.383.000
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công
trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế
của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc
khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công
trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công
trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp

2. TK 627 4.857.700 9.450.000
3. TK 642
3.566.600
Cộng 1.601.139.519 9.450.000

Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Đã ký) ( Đã ký )
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
18
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc xuất thẳng ra công trình. Trường
hợp xuất thẳng vật liệu ra công trình chứng từ cần sử dụng để ghi sổ kế toán
là Hóa đơn GTGT.
Biểu 2.4: Hóa đơn (GTGT) mua hàng của công ty CP 873 XDCTGT
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
HA/01-B
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 06 tháng 10 năm 2009
N
0
003308
Đơn vị bán hàng: Công ty cung ứng vật tư Đồng Tháp.
Địa chỉ: Cao Lãnh – Đồng Tháp
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Việt Dũng
Đơn vị: Công ty Cổ phần 873 xây dựng công trình giao thông

Tháng 10 năm 2009
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Nợ Có
Số Ngày
........ ....... ....... .......
07/10
Phân bổ nguyên vật liệu công
trình AL91 – Đồng
Tháp
152 704.600.000
31/10 Chi trả tiền điện tháng 10/2009 111 31.274.500
31/10 Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
154 735.874.500
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp
Cuối tháng kế toán tiến hành tổng cộng số tiền mua vật tư và chi phí
vận chuyển của từng công trình trên các tờ kê chi tiết của công trình đó sau đó
ghi vào nhật ký chung và các số cái tài khoản liên quan.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Quy trình ghi sổ tổng
hợp như sau:
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp tại công ty CP 873 XDCTGT
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
20
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
Sử dụng các chứng từ gốc và các bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toán
tiến hành ghi sổ nhật ký chung như sau:

Cuối tháng, kế toán sẽ sử dụng các số liệu về chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp để lập thẻ tính giá thành sản phẩm.
Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng
21
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths. Đoàn Thanh Nga
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh
toán cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công như tiền lương, các khoản tiền
phụ cấp...
Việc hạch toán tiền lương của công nhân trong doanh nghiệp thì dựa
trên bảng chấm công, theo dõi cho từng tổ sản xuất, đội xây dựng. Bảng chấm
công cho biết ngày giờ làm việc thực tế, số ngày nghỉ của từng người sau khi
đã được kiểm tra và chuyển lên phòng lao động để ghi chép, theo dõi sau đó
để làm cho phòng kế toán có căn cứ tính lương và phân bổ tiền lương.
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công, giờ công, định mức hoặc giờ công thực tế.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
*)Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp
và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho
các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí.

(1)
(2)
(3)
154
622
334
338(2-4)
23
23

Trích đoạn Nguyễn Văn Diện NV + Kế toỏn chi phớ sản xuất chung Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất, kiểm kờ và đỏnh giỏ sản phẩm dở dang. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY Phương hướng hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status